Tick vào ô ở góc phải mỗi thẻ bão để chọn. Chọn từ 2 cơn bão trở lên, thanh so sánh sẽ xuất hiện ở cuối màn hình. Nhấn nút So sánh để xem chi tiết đối chiếu. MỚI: Sử dụng ô Tìm nhanh ở trên để lọc tên bão, hoặc chuyển sang chế độ Rút gọn để xem nhiều bão hơn.
SOULIK
2000
Bão rất mạnh
ID: 2000364N07130
GMT+7:28/12/2000 05/01/2001
Gió đỉnh hệ thống:
1′110 kt (204 km/h)
Category 3
10′148 km/h (80 kt)
Cấp 13 - Bão rất mạnh
Áp suất Min:
955 hPa
Ghi nhận cực đại các đài:
USA 1′204km/h-CMA 2′143km/h965hPaHKO 10′139km/h960hPaWMO 10′148km/h955hPaTOKYO 10′148km/h955hPa
RUMBIA
2000
Bão nhiệt đới
ID: 2000334N08130
GMT+7:28/11/2000 01/12/2000
Gió đỉnh hệ thống:
10′83 km/h (45 kt)
Cấp 9 - Bão nhiệt đới
Áp suất Min:
990 hPa
Ghi nhận cực đại các đài:
CMA 2′81km/h990hPaHKO 10′83km/h990hPa
RUMBIA
2000
Bão nhiệt đới
ID: 2000332N08133
GMT+7:27/11/2000 08/12/2000
Gió đỉnh hệ thống:
1′55 kt (102 km/h)
Tropical Storm
10′74 km/h (40 kt)
Cấp 8 - Bão nhiệt đới
Áp suất Min:
990 hPa
Ghi nhận cực đại các đài:
USA 1′102km/h-WMO 10′74km/h990hPaTOKYO 10′74km/h990hPaCMA 2′70km/h990hPaHKO 10′74km/h992hPa
#####
2000
Áp thấp nhiệt đới
ID: 2000313N18126
GMT+7:07/11/2000 10/11/2000
Gió đỉnh hệ thống:
1′30 kt (56 km/h)
Tropical Depression
10′46 km/h (25 kt)
Cấp 6 - Áp thấp nhiệt đới
Áp suất Min:
1004 hPa
Ghi nhận cực đại các đài:
USA 1′56km/h-HKO 10′46km/h1004hPa
BEBINCA
2000
Bão mạnh
ID: 2000305N06136
GMT+7:30/10/2000 08/11/2000
Gió đỉnh hệ thống:
1′85 kt (157 km/h)
Category 2
10′111 km/h (60 kt)
Cấp 11 - Bão mạnh
Áp suất Min:
975 hPa
Ghi nhận cực đại các đài:
USA 1′157km/h-CMA 2′119km/h975hPaHKO 10′111km/h975hPaWMO 10′111km/h980hPaTOKYO 10′111km/h980hPa
XANGSANE
2000
Bão rất mạnh
ID: 2000299N08139
GMT+7:24/10/2000 02/11/2000
Gió đỉnh hệ thống:
1′90 kt (167 km/h)
Category 2
10′139 km/h (75 kt)
Cấp 13 - Bão rất mạnh
Áp suất Min:
960 hPa
Ghi nhận cực đại các đài:
USA 1′167km/h-CMA 2′143km/h965hPaHKO 10′130km/h965hPaWMO 10′139km/h960hPaTOKYO 10′139km/h960hPa
YAGI
2000
Bão rất mạnh
ID: 2000295N20146
GMT+7:21/10/2000 28/10/2000
Gió đỉnh hệ thống:
1′105 kt (194 km/h)
Category 3
10′130 km/h (70 kt)
Cấp 12 - Bão rất mạnh
Áp suất Min:
965 hPa
Ghi nhận cực đại các đài:
USA 1′194km/h-HKO 10′120km/h975hPaWMO 10′130km/h965hPaTOKYO 10′130km/h965hPaCMA 2′119km/h975hPa
#####
2000
Áp thấp nhiệt đới
ID: 2000281N11111
GMT+7:06/10/2000 14/10/2000
Gió đỉnh hệ thống:
1′40 kt (74 km/h)
Tropical Storm
10′56 km/h (30 kt)
Cấp 7 - Áp thấp nhiệt đới
Áp suất Min:
997 hPa
Ghi nhận cực đại các đài:
USA 1′74km/h-CMA 2′70km/h997hPaHKO 10′56km/h998hPa
#####
2000
Áp thấp nhiệt đới
ID: 2000272N24165
GMT+7:27/09/2000 30/09/2000
Gió đỉnh hệ thống:
1′35 kt (65 km/h)
Tropical Storm
10′56 km/h (30 kt)
Cấp 7 - Áp thấp nhiệt đới
Áp suất Min:
1004 hPa
Ghi nhận cực đại các đài:
USA 1′65km/h-HKO 10′56km/h1004hPa
SHANSHAN
2000
Siêu bão
ID: 2000260N15178
GMT+7:15/09/2000 25/09/2000
Gió đỉnh hệ thống:
1′135 kt (250 km/h)
Category 4
10′185 km/h (100 kt)
Cấp 16 - Siêu bão
Áp suất Min:
925 hPa
Ghi nhận cực đại các đài:
USA 1′250km/h-CMA 2′196km/h930hPaHKO 10′185km/h930hPaWMO 10′176km/h925hPaTOKYO 10′176km/h925hPa
SONAMU
2000
Bão mạnh
ID: 2000258N22138
GMT+7:14/09/2000 20/09/2000
Gió đỉnh hệ thống:
1′75 kt (139 km/h)
Category 1
10′111 km/h (60 kt)
Cấp 11 - Bão mạnh
Áp suất Min:
975 hPa
Ghi nhận cực đại các đài:
USA 1′139km/h-HKO 10′111km/h975hPaCMA 2′119km/h975hPaWMO 10′102km/h980hPaTOKYO 10′102km/h980hPa
WUKONG
2000
Bão rất mạnh
ID: 2000248N17117
GMT+7:04/09/2000 10/09/2000
Gió đỉnh hệ thống:
1′95 kt (176 km/h)
Category 2
10′139 km/h (75 kt)
Cấp 13 - Bão rất mạnh
Áp suất Min:
955 hPa
Ghi nhận cực đại các đài:
USA 1′176km/h-HKO 10′130km/h965hPaCMA 2′143km/h960hPaWMO 10′139km/h955hPaTOKYO 10′139km/h955hPa
BOPHA
2000
Bão mạnh
ID: 2000248N18126
GMT+7:04/09/2000 12/09/2000
Gió đỉnh hệ thống:
1′55 kt (102 km/h)
Tropical Storm
10′93 km/h (50 kt)
Cấp 10 - Bão mạnh
Áp suất Min:
988 hPa
Ghi nhận cực đại các đài:
USA 1′102km/h-CMA 2′81km/h990hPaHKO 10′93km/h988hPaWMO 10′83km/h988hPaTOKYO 10′83km/h988hPa
SAOMAI
2000
Siêu bão
ID: 2000245N14157
GMT+7:31/08/2000 19/09/2000
Gió đỉnh hệ thống:
1′140 kt (259 km/h)
Category 5
10′204 km/h (110 kt)
Cấp 17 - Siêu bão
Áp suất Min:
920 hPa
Ghi nhận cực đại các đài:
USA 1′259km/h-WMO 10′176km/h925hPaTOKYO 10′176km/h925hPaCMA 2′215km/h920hPaHKO 10′204km/h920hPa
MARIA
2000
Bão mạnh
ID: 2000240N22115
GMT+7:27/08/2000 02/09/2000
Gió đỉnh hệ thống:
1′55 kt (102 km/h)
Tropical Storm
10′93 km/h (50 kt)
Cấp 10 - Bão mạnh
Áp suất Min:
980 hPa
Ghi nhận cực đại các đài:
USA 1′102km/h-HKO 10′93km/h980hPaWMO 10′74km/h985hPaTOKYO 10′74km/h985hPaCMA 2′100km/h980hPa
PRAPIROON
2000
Bão rất mạnh
ID: 2000237N08138
GMT+7:24/08/2000 04/09/2000
Gió đỉnh hệ thống:
1′75 kt (139 km/h)
Category 1
10′130 km/h (70 kt)
Cấp 12 - Bão rất mạnh
Áp suất Min:
965 hPa
Ghi nhận cực đại các đài:
USA 1′139km/h-HKO 10′130km/h965hPaCMA 2′126km/h965hPaWMO 10′130km/h965hPaTOKYO 10′130km/h965hPa
KAEMI
2000
Bão nhiệt đới
ID: 2000232N12116
GMT+7:18/08/2000 23/08/2000
Gió đỉnh hệ thống:
1′45 kt (83 km/h)
Tropical Storm
10′83 km/h (45 kt)
Cấp 9 - Bão nhiệt đới
Áp suất Min:
985 hPa
Ghi nhận cực đại các đài:
USA 1′83km/h-HKO 10′83km/h985hPaCMA 2′81km/h990hPaWMO 10′74km/h985hPaTOKYO 10′74km/h985hPa
BILIS
2000
Siêu bão
ID: 2000230N08139
GMT+7:17/08/2000 27/08/2000
Gió đỉnh hệ thống:
1′140 kt (259 km/h)
Category 5
10′222 km/h (120 kt)
Cấp 17 - Siêu bão
Áp suất Min:
915 hPa
Ghi nhận cực đại các đài:
USA 1′259km/h-CMA 2′196km/h930hPaHKO 10′222km/h915hPaWMO 10′204km/h920hPaTOKYO 10′204km/h920hPa
AL03
2000
Không xác định
ID: 2000230N30169
GMT+7:16/08/2000 19/08/2000
Gió đỉnh hệ thống:
1′25 kt (46 km/h)
Tropical Depression
Áp suất Min:
Không xác định
Ghi nhận cực đại các đài:
USA 1′46km/h-
EWINIAR
2000
Bão rất mạnh
ID: 2000222N14143
GMT+7:08/08/2000 21/08/2000
Gió đỉnh hệ thống:
1′75 kt (139 km/h)
Category 1
10′130 km/h (70 kt)
Cấp 12 - Bão rất mạnh
Áp suất Min:
965 hPa
Ghi nhận cực đại các đài:
USA 1′139km/h-CMA 2′126km/h970hPaHKO 10′130km/h965hPaWMO 10′120km/h975hPaTOKYO 10′120km/h975hPa
#####
2000
Không xác định
ID: 2000220N24149
GMT+7:06/08/2000 10/08/2000
Gió đỉnh hệ thống:
1′30 kt (56 km/h)
Tropical Depression
Áp suất Min:
Không xác định
Ghi nhận cực đại các đài:
USA 1′56km/h-
JELAWAT
2000
Bão rất mạnh
ID: 2000214N22155
GMT+7:31/07/2000 12/08/2000
Gió đỉnh hệ thống:
1′125 kt (232 km/h)
Category 4
10′167 km/h (90 kt)
Cấp 15 - Bão rất mạnh
Áp suất Min:
940 hPa
Ghi nhận cực đại các đài:
USA 1′232km/h-HKO 10′167km/h945hPaCMA 2′161km/h950hPaWMO 10′157km/h940hPaTOKYO 10′157km/h940hPa
CHANCHU
2000
Bão nhiệt đới
ID: 2000209N06182
GMT+7:26/07/2000 30/07/2000
Gió đỉnh hệ thống:
1′40 kt (74 km/h)
Tropical Storm
10′65 km/h (35 kt)
Cấp 8 - Bão nhiệt đới
Áp suất Min:
995 hPa
Ghi nhận cực đại các đài:
USA 1′74km/h-HKO 10′65km/h996hPaCMA 2′63km/h995hPaWMO 10′65km/h996hPaTOKYO 10′65km/h996hPa
BOLAVEN
2000
Bão mạnh
ID: 2000202N12131
GMT+7:19/07/2000 02/08/2000
Gió đỉnh hệ thống:
1′50 kt (93 km/h)
Tropical Storm
10′102 km/h (55 kt)
Cấp 10 - Bão mạnh
Áp suất Min:
980 hPa
Ghi nhận cực đại các đài:
USA 1′93km/h-HKO 10′102km/h980hPaCMA 2′100km/h980hPaWMO 10′93km/h980hPaTOKYO 10′93km/h980hPa
Hướng Dẫn Sử Dụng Hệ Thống
Cơ sở dữ liệu bão IBTrACS - Tây Thái Bình Dương
Hệ thống hàng đầu Việt Nam
Chào mừng đến với Cơ sở dữ liệu Bão IBTrACS
Tra cứu lịch sử hơn 140 năm dữ liệu bão Tây Thái Bình Dương, từ năm 1884 đến hiện tại, v��i thông tin từ 6+ đài khí tượng quốc tế.
Miễn phí 100%Cập nhật liên tụcĐa nguồn dữ liệu
1884
Năm đầu
6+
Đài KT
34
Tỉnh thành VN
Bắt đầu nhanh
1
Chọn Tab phù hợp
Mùa Bão: Thống k�� theo năm | Tìm Kiếm: Tra cứu chi tiết
2
Thiết lập bộ lọc
Chọn năm, đài khí tượng, tháng, khu vực địa lý theo nhu cầu
3
Nhấn "Tìm kiếm"
Kết quả hiển thị với đầy đủ thông tin gió, áp suất, quỹ đạo
4
Xem chi tiết bão
Click vào card để xem quỹ đạo trên bản đồ, dữ liệu đa đài
Nguồn dữ liệu tin cậy
JTWC
Joint Typhoon Warning Center (Mỹ)
JMA
Japan Meteorological Agency
CMA
China Meteorological Administration
HKO
Hong Kong Observatory
KMA
Korea Meteorological Admin.
WMO
World Meteorological Org.
Hệ thống Bộ lọc Nâng cao
Kết hợp nhiều bộ lọc để tìm chính xác cơn bão bạn cần
MỚI
Lọc theo Đài Khí Tượng
Chọn nguồn dữ liệu từ các đài quan trắc quốc tế
Chọn 1 hoặc nhiều đài cùng lúc
So sánh dữ liệu giữa các đài
Lọc bão có dữ liệu từ đài đã chọn
VD: Chọn JTWC + JMA để so sánh đánh giá của Mỹ và Nhật
MỚI
Lọc theo Tháng Hình Thành
Phân tích bão theo mùa trong năm
Chọn nhiều tháng (1-12)
Phân tích mùa bão cao điểm
Dựa trên thời điểm hình thành
VD: Tháng 9-11 là cao điểm mùa bão ở VN
Lọc theo Cấp Gió
Hai chế độ tìm kiếm linh hoạt
KhoảngNhập Min-Max (km/h hoặc knots)
Cấp bãoChọn checkbox theo Beaufort/Saffir
VD: Tìm siêu bão CAT5 với gió > 250 km/h
MỚI
Lọc theo Thời Gian Tồn Tại
Tìm bão theo số ngày hoạt động
Nhập khoảng Min đến Max ngày
Tối đa 99 ngày
Bỏ trống = không giới hạn
VD: Bão Vamei (2001) chỉ tồn tại 3 ngày
Quỹ Đạo Dị Thường
Phát hiện bão có đường đi bất thường
Loop (vòng tròn), hình số 8
Bẻ lái gắt > 110°
Thuật toán toán học chính xác
VD: Bão Wayne (1986) đi vòng 3 lần
Lọc theo Năm
Chọn một hoặc nhiều năm cần tra cứu
Checkbox đa chọn
Tìm nhanh bằng search box
Dữ liệu từ 1884 - nay
VD: So sánh các năm El Niño: 1997, 2015
Bộ lọc Khu vực Địa lý
4 phương thức lọc địa lý - Chỉ chọn 1 trong 4
Lưu ý quan trọng: Các phương thức lọc địa lý loại trừ lẫn nhau. Hệ thống sẽ ưu tiên theo thứ tự: Vùng tùy chỉnh > Biển Đông > Việt Nam.
Không lọc địa lý
Tìm tất cả các cơn bão trong toàn bộ vùng Tây Thái Bình Dương
Toàn khu vựcKhông giới hạn
Quét Biển Đông
Lọc bão từng đi qua vùng Biển Đông (South China Sea)
Point-in-Polygon99°-122.5°E
Đổ bộ Vi���t Nam
Lọc bão vào đất liền Việt Nam. Có thể chọn tỉnh/thành cụ thể
63 tỉnh/thànhGeoJSON chính xác
Tìm kiếm chi tiết đến Phường/Xã
Sau khi chọn tỉnh/thành, có thể lọc sâu hơn đến từng phường/xã cụ thể để xác định chính xác vị trí đổ bộ.
Vẽ vùng tùy chỉnh
Dùng công cụ Leaflet để vẽ polygon khu vực bất kỳ trên bản đồ
Leaflet DrawTự do vẽ
Hướng dẫn vẽ vùng trên bản đồ
1
Chọn "Vẽ vùng tùy chỉnh"
2
Click icon trên bản đồ
3
Click các điểm tạo polygon
4
Click điểm đầu để hoàn thành
Bảng Phân loại Cường độ Bão
So sánh thang Beaufort (Việt Nam) và Saffir-Simpson (Quốc tế)
Thang Beaufort - Phân loại Việt Nam
0-5
Vùng áp thấp
< 39 km/h
6-7
ATNĐ
39-61 km/h
8-9
Bão nhiệt đới
62-88 km/h
10-11
Bão mạnh
89-117 km/h
12-15
Cuồng phong
118-183 km/h
16-17
Siêu bão
> 183 km/h
Thang Saffir-Simpson - Tiêu chuẩn Quốc tế
TD
Tropical Depression
< 34 kt
TS
Tropical Storm
34-63 kt
CAT 1
Category 1
64-82 kt
CAT 2
Category 2
83-95 kt
CAT 3
Category 3
96-112 kt
CAT 4
Category 4
113-136 kt
CAT 5
Category 5
> 136 kt
Bảng quy đổi chi tiết
Beaufort
Tên Việt Nam
km/h
knots
Saffir
Tên Quốc tế
0-5
Vùng áp thấp
< 39
< 34
TD
Tropical Depression
6-7
Áp thấp nhiệt đới
39-61
34-63
TS
Tropical Storm
8-9
Bão nhiệt đới
62-88
64-82
CAT1
Category 1
10-11
Bão mạnh
89-117
83-95
CAT2
Category 2
12-13
Cuồng phong
118-149
96-112
CAT3
Category 3
14-15
Cuồng phong mạnh
150-183
113-136
CAT4
Category 4
16+
Siêu bão
≥ 184
> 136
CAT5
Category 5
Mẹo Sử Dụng Hiệu Quả
Những thủ thuật giúp bạn khai thác tối đa hệ thống
Tìm kiếm thông minh
Gợi ý tự động (autocomplete) hỗ trợ tìm tên bão nhanh chóng. Bạn cũng có thể tìm theo ID bão (VD: WP012024).
Nhập tênGợi ý xuất hiện
Kết hợp bộ lọc
Các bộ lọc hoạt động theo logic AND. Càng nhiều bộ lọc, kết quả càng chính xác.
Năm + Tháng + Đài + Khu vựcChính xác cao
So sánh đa đài
Mỗi đài có phương pháp quan trắc khác nhau. JTWC thường cho số liệu cao hơn JMA.
JTWCvsJMAKhác biệt 10-20%
Mùa bão Việt Nam
Cao điểm bão đổ bộ VN thường vào tháng 9-11. Sử dụng bộ lọc tháng để phân tích.
Tháng 9Tháng 10Tháng 11
Responsive trên mobile
Giao diện tối ưu cho mọi thiết bị. Vuốt ngang để xem thêm cột trong bảng kết quả.
Tự động thích ứng
URL lưu trạng thái
Các bộ lọc được lưu trong URL. Copy link để chia sẻ hoặc quay lại kết quả tìm kiếm.
?tab=advanced&adv_years[]=2024
Tìm nhanh trong kết quả MỚI
Sau khi có kết quả tìm kiếm, sử dụng ô "Tìm nhanh tên bão" để lọc nhanh trong danh sách mà không cần chạy lại truy vấn.
Nhập tên/IDLọc tức thì
Chế độ xem rút gọn MỚI
Chuyển sang chế độ "Rút gọn" để ẩn phần ghi nhận các đài, giúp xem nhiều bão hơn trên cùng màn hình.
Đầy đủRút gọn
Câu hỏi thường gặp
Dữ liệu được đồng bộ từ cơ sở dữ liệu IBTrACS của NOAA định kỳ. Thông tin bão mới nhất thường có sau 24-48h kể từ khi bão tan.
Mỗi cơ quan khí tượng sử dụng phương pháp quan trắc, vệ tinh và công thức tính toán khác nhau. JTWC (Mỹ) thường sử dụng gió 1 phút, trong khi JMA (Nhật) dùng gió 10 phút.
Hiện tại hệ thống hỗ trợ xem trực tiếp. Để tải dữ liệu gốc, bạn có thể truy cập trực tiếp website IBTrACS của NOAA: ncei.noaa.gov