Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: GRACE (1975)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1975
51 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
07:00 23/10/1975
24.0°N, 129.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 23/10/1975
23.0°N, 129.6°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 23/10/1975
22.0°N, 130.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 24/10/1975
21.0°N, 130.3°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 24/10/1975
20.0°N, 130.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 24/10/1975
19.5°N, 129.7°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 24/10/1975
19.0°N, 129.3°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 25/10/1975
18.6°N, 129.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 25/10/1975
18.2°N, 128.5°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 25/10/1975
18.0°N, 128.5°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 25/10/1975
18.2°N, 128.8°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 26/10/1975
19.0°N, 129.4°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 26/10/1975
19.0°N, 128.5°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 26/10/1975
18.9°N, 128.7°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 26/10/1975
18.8°N, 128.8°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 27/10/1975
19.0°N, 129.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 27/10/1975
19.0°N, 130.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 27/10/1975
18.5°N, 131.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 27/10/1975
18.0°N, 132.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 28/10/1975
18.0°N, 131.5°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 28/10/1975
18.0°N, 131.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 28/10/1975
18.0°N, 130.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 28/10/1975
17.7°N, 129.3°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 29/10/1975
17.3°N, 128.5°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 29/10/1975
17.0°N, 127.7°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 29/10/1975
17.5°N, 128.2°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 29/10/1975
18.0°N, 128.7°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 30/10/1975
18.1°N, 128.7°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 30/10/1975
18.2°N, 128.7°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 30/10/1975
18.6°N, 129.0°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 30/10/1975
19.8°N, 129.6°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 31/10/1975
21.1°N, 129.7°E 985hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 31/10/1975
21.5°N, 130.0°E 985hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 31/10/1975
22.3°N, 130.8°E 985hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 31/10/1975
23.3°N, 131.7°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 01/11/1975
23.8°N, 132.5°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 01/11/1975
24.4°N, 133.5°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 01/11/1975
25.0°N, 134.6°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 01/11/1975
25.8°N, 136.3°E 995hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 02/11/1975
26.8°N, 138.3°E 995hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 02/11/1975
27.4°N, 141.0°E 995hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 02/11/1975
29.0°N, 145.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 02/11/1975
30.0°N, 148.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 03/11/1975
31.6°N, 152.4°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 03/11/1975
34.0°N, 156.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 03/11/1975
36.0°N, 159.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 03/11/1975
38.0°N, 163.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 04/11/1975
39.5°N, 167.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 04/11/1975
41.5°N, 171.4°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 04/11/1975
42.7°N, 176.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 04/11/1975
45.0°N, 184.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
GRACE · 1975
Số hiệu 197517 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Vùng áp thấp
Ghi nhận cuối: 18627 ngày trước (19:00 04/11/1975)
0 km/hGió đỉnh (~0 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
985 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
8,089 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
12 ngày 12 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#17/21Mạnh nhất năm 1975Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
07:00 23/10/1975
24.00°N, 129.00°E
Vùng áp thấp 1008 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Không đạt cấp bão
Hệ thống chưa từng đạt cấp 8 trong vòng đời.
Đạt cường độ đỉnh
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
01:00 31/10/1975
21.10°N, 129.70°E
Vùng áp thấp 985 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
19:00 04/11/1975
45.00°N, 184.00°E
Vùng áp thấp 1000 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#17 trên tổng 21 cơn bão mùa 1975
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
0kt/24h
Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h).
Mức sụt áp tối đa
7hPa/6h
11hPa/12h
15hPa/24h
17hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 15 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Đổi hướng rất đột ngột (bẻ góc tới 155°), gần như quay ngược trong một bước quan trắc.
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 2 km/h).
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 115 km/h).
27Tốc độ TB (km/h)
115Tốc độ tối đa (km/h)
1.49×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: —
Đường kính vùng bão: —
ACE: 0 ×10⁴ kt²
PDI: 0 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 09/1981 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích SST (NOAA OISST v2.1).
Độ sâu đáy biển dọc đường đi tâm bão
Không lấy được dữ liệu độ sâu (các điểm nằm trên đất liền hoặc dịch vụ GEBCO tạm gián đoạn).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 1980 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích đại dương NOAA GODAS.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

93% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

78%Trung bình 55–100%Dao động 79%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

6.8m/s · Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió thấp (~10–15 hải lý/giờ) — cấu trúc lõi bão được bảo toàn tốt.

15.7TB (m/s) 1.0–63.0Dao động 47%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
07:00 23/10/1975 24.00°N, 129.00°E 93% 18.1 m/s KXĐ
01:00 24/10/1975 21.00°N, 130.30°E 87% 6.1 m/s KXĐ
19:00 24/10/1975 19.00°N, 129.30°E 67% 4.1 m/s KXĐ
13:00 25/10/1975 18.00°N, 128.50°E 62% 12.8 m/s KXĐ
07:00 26/10/1975 19.00°N, 128.50°E 56% 5.0 m/s KXĐ
01:00 27/10/1975 19.00°N, 129.00°E 57% 11.9 m/s KXĐ
19:00 27/10/1975 18.00°N, 132.00°E 55% 12.8 m/s KXĐ
13:00 28/10/1975 18.00°N, 130.00°E 56% 9.9 m/s KXĐ
07:00 29/10/1975 17.00°N, 127.70°E 63% 6.5 m/s KXĐ
19:00 29/10/1975 18.00°N, 128.70°E 72% 6.0 m/s KXĐ
13:00 30/10/1975 18.60°N, 129.00°E 89% 5.8 m/s KXĐ
01:00 31/10/1975 21.10°N, 129.70°E 93% 6.8 m/s KXĐ
07:00 31/10/1975 21.50°N, 130.00°E 76% 19.0 m/s KXĐ
01:00 01/11/1975 23.80°N, 132.50°E 83% 14.8 m/s KXĐ
19:00 01/11/1975 25.80°N, 136.30°E 82% 1.0 m/s KXĐ
13:00 02/11/1975 29.00°N, 145.00°E 98% 22.5 m/s KXĐ
07:00 03/11/1975 34.00°N, 156.00°E 100% 38.6 m/s KXĐ
01:00 04/11/1975 39.50°N, 167.00°E 99% 34.0 m/s KXĐ
19:00 04/11/1975 45.00°N, 184.00°E 98% 63.0 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 55–100% (trung bình 78%); 79% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 1.0–63.0 m/s (trung bình 15.7 m/s ≈ 31 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (93%) và đứt gió thấp (6.8 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

60°
Lệch lớn · lớn nhất 172°

Tốc độ dẫn đường vs thực

30 / 28 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

đông bắc
phương vị ~64°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
07:00 23/10/1975 24.00°N, 129.00°E 1.9 km/h · nam 21.2 km/h · đông nam 10°
01:00 24/10/1975 21.00°N, 130.30°E 16.5 km/h · nam 19.3 km/h · nam 31°
19:00 24/10/1975 19.00°N, 129.30°E 17.4 km/h · tây nam 9.1 km/h · tây nam 9°
13:00 25/10/1975 18.00°N, 128.50°E 12.0 km/h · tây nam 6.5 km/h · đông bắc 154°
07:00 26/10/1975 19.00°N, 128.50°E 11.9 km/h · tây nam 4.0 km/h · đông nam 89°
01:00 27/10/1975 19.00°N, 129.00°E 5.9 km/h · đông nam 17.5 km/h · đông 62°
19:00 27/10/1975 18.00°N, 132.00°E 18.7 km/h · đông 8.8 km/h · tây 162°
13:00 28/10/1975 18.00°N, 130.00°E 8.9 km/h · nam 13.5 km/h · tây nam 44°
07:00 29/10/1975 17.00°N, 127.70°E 9.9 km/h · tây nam 12.8 km/h · đông bắc 164°
19:00 29/10/1975 18.00°N, 128.70°E 11.5 km/h · nam 1.9 km/h · bắc 172°
13:00 30/10/1975 18.60°N, 129.00°E 15.0 km/h · bắc 24.6 km/h · đông bắc 6°
01:00 31/10/1975 21.10°N, 129.70°E 11.9 km/h · tây bắc 9.0 km/h · đông bắc 89°
07:00 31/10/1975 21.50°N, 130.00°E 18.6 km/h · tây bắc 20.2 km/h · đông bắc 98°
01:00 01/11/1975 23.80°N, 132.50°E 26.1 km/h · đông bắc 20.2 km/h · đông bắc 1°
19:00 01/11/1975 25.80°N, 136.30°E 28.7 km/h · đông bắc 38.0 km/h · đông bắc 1°
13:00 02/11/1975 29.00°N, 145.00°E 55.5 km/h · đông bắc 51.8 km/h · đông 29°
07:00 03/11/1975 34.00°N, 156.00°E 68.3 km/h · đông bắc 58.7 km/h · đông bắc 9°
01:00 04/11/1975 39.50°N, 167.00°E 97.7 km/h · đông bắc 72.2 km/h · đông bắc 3°
19:00 04/11/1975 45.00°N, 184.00°E 130.8 km/h · đông 115.0 km/h · đông bắc 9°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~30 km/h, hướng chủ đạo về phía đông bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~28 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 60° (Lệch lớn), lớn nhất ~172°. Hướng di chuyển lệch lớn khỏi dòng dẫn tính trung bình — dấu hiệu dòng dẫn yếu/đa hướng hoặc bão bị chi phối mạnh bởi các yếu tố ngoài dòng môi trường (beta-drift, tương tác xoáy, địa hình). Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~180° quanh 19:00 27/10/1975) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~43°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão GRACE
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão GRACE (1975) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) lúc 07:00 23/10/1975. Trong suốt vòng đời, hệ thống chưa chính thức đạt cấp bão (cấp 8). Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió 0 km/h (~0 kt), phân loại Vùng áp thấp, áp suất tâm thấp nhất 985 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 17/21 của mùa bão 1975. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 19:00 04/11/1975. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 8089 km trong 12 ngày 12 giờ (tốc độ trung bình ~27 km/h). Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~78% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~15.7 m/s (Thuận lợi). Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1972
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
1969
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 940hPa
Xem chi tiết
1966
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 972hPa
Xem chi tiết
1964
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 998hPa
Xem chi tiết
1958
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 905hPa
Xem chi tiết
1954
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 940hPa
Xem chi tiết
NAMTHEUN
Bão mạnh Năm 2021
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 996hPa
Xem chi tiết
MEARI
Bão Năm 2022
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 988hPa
Xem chi tiết
PODUL
Bão Năm 2013
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 1000hPa
Xem chi tiết
SUSAN
KXĐ Năm 1969
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
GAY
Bão rất mạnh Năm 1985
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 950hPa
Xem chi tiết
WILDA
KXĐ Năm 1967
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 1004hPa
Xem chi tiết
HAGIBIS
Bão rất mạnh Năm 2007
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp nhất 970hPa
Xem chi tiết
MALAKAS
Bão rất mạnh Năm 2022
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp nhất 945hPa
Xem chi tiết