Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: MAMIE (1953)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1953
39 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
02:00 01/08/1953
23.5°N, 136.8°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 01/08/1953
23.6°N, 138.2°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 01/08/1953
23.8°N, 139.5°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 01/08/1953
24.5°N, 140.7°E 995hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 02/08/1953
25.2°N, 141.3°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 02/08/1953
25.4°N, 142.0°E 989hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 02/08/1953
25.5°N, 142.4°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 02/08/1953
25.9°N, 142.7°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 03/08/1953
26.3°N, 142.7°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 03/08/1953
26.7°N, 142.3°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 03/08/1953
26.7°N, 141.8°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 03/08/1953
26.8°N, 141.0°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 04/08/1953
27.4°N, 140.7°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 04/08/1953
28.0°N, 140.0°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 04/08/1953
28.4°N, 139.4°E 985hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 04/08/1953
28.8°N, 139.0°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 05/08/1953
29.2°N, 138.7°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 05/08/1953
29.5°N, 138.0°E 985hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 05/08/1953
30.0°N, 137.9°E 985hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 05/08/1953
30.5°N, 138.1°E 985hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 06/08/1953
30.9°N, 138.2°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 06/08/1953
31.3°N, 138.2°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 06/08/1953
31.7°N, 138.2°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 06/08/1953
31.9°N, 138.6°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 07/08/1953
32.0°N, 138.9°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 07/08/1953
32.5°N, 139.6°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 07/08/1953
33.0°N, 140.1°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 07/08/1953
33.5°N, 140.8°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 08/08/1953
34.1°N, 141.4°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 08/08/1953
34.7°N, 142.0°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 08/08/1953
35.7°N, 142.8°E 995hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 08/08/1953
36.7°N, 143.6°E 995hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 09/08/1953
37.8°N, 144.2°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 09/08/1953
38.9°N, 144.5°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 09/08/1953
40.1°N, 145.0°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 09/08/1953
41.2°N, 145.8°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 10/08/1953
42.8°N, 146.2°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 10/08/1953
44.5°N, 146.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 10/08/1953
47.0°N, 146.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
MAMIE · 1953
Số hiệu 195306 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Vùng áp thấp
Ghi nhận cuối: 26747 ngày trước (14:00 10/08/1953)
0 km/hGió đỉnh (~0 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
980 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
3,548 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
9 ngày 12 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#6/23Mạnh nhất năm 1953Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
02:00 01/08/1953
23.50°N, 136.80°E
Vùng áp thấp 1002 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Không đạt cấp bão
Hệ thống chưa từng đạt cấp 8 trong vòng đời.
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
20:00 04/08/1953
28.80°N, 139.00°E
Vùng áp thấp 980 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
14:00 10/08/1953
47.00°N, 146.00°E
Vùng áp thấp 1006 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
1Số lần đổ bộ
0.5 giờThời gian trên đất
KXĐGió mạnh nhất khi vào bờ
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê. Đã lược bỏ 1 lần chạm đất quá ngắn.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
07:03 10/08/1953
KXĐ · 1004 hPa
Vùng áp thấp · 44.23, 146.03
28 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
07:31 10/08/1953
KXĐ · 1004 hPa
Vùng áp thấp · 44.37, 146.02
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#6 trên tổng 23 cơn bão mùa 1953
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
0kt/24h
Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h).
Mức sụt áp tối đa
5hPa/6h
10hPa/12h
13hPa/24h
13hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 13 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 46 km/h).
15.6Tốc độ TB (km/h)
46.3Tốc độ tối đa (km/h)
1.3×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: —
Đường kính vùng bão: —
ACE: 0 ×10⁴ kt²
PDI: 0 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 09/1981 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích SST (NOAA OISST v2.1).
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
3,273 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

3,545 mĐộ sâu trung bình
8,237 mSâu nhất
26 mNông nhất
3,273 mTại điểm đạt đỉnh
99%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
0 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
0 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
02:00 01/08/1953 23.50°N, 136.80°E 3,225 m Vực sâu đại dương KXĐ
08:00 01/08/1953 23.60°N, 138.20°E 5,481 m Vực sâu đại dương KXĐ
14:00 01/08/1953 23.80°N, 139.50°E 4,623 m Vực sâu đại dương KXĐ
20:00 01/08/1953 24.50°N, 140.70°E 2,356 m Biển sâu KXĐ
02:00 02/08/1953 25.20°N, 141.30°E 1,831 m Biển sâu KXĐ
08:00 02/08/1953 25.40°N, 142.00°E 3,072 m Vực sâu đại dương KXĐ
14:00 02/08/1953 25.50°N, 142.40°E 2,459 m Biển sâu KXĐ
20:00 02/08/1953 25.90°N, 142.70°E 2,872 m Biển sâu KXĐ
02:00 03/08/1953 26.30°N, 142.70°E 2,686 m Biển sâu KXĐ
08:00 03/08/1953 26.70°N, 142.30°E 386 m Biển sâu vừa KXĐ
14:00 03/08/1953 26.70°N, 141.80°E 3,603 m Vực sâu đại dương KXĐ
20:00 03/08/1953 26.80°N, 141.00°E 1,859 m Biển sâu KXĐ
02:00 04/08/1953 27.40°N, 140.70°E 2,330 m Biển sâu KXĐ
08:00 04/08/1953 28.00°N, 140.00°E 2,777 m Biển sâu KXĐ
14:00 04/08/1953 28.40°N, 139.40°E 3,115 m Vực sâu đại dương KXĐ
20:00 04/08/1953 28.80°N, 139.00°E 3,273 m Vực sâu đại dương KXĐ
02:00 05/08/1953 29.20°N, 138.70°E 1,706 m Biển sâu KXĐ
08:00 05/08/1953 29.50°N, 138.00°E 3,985 m Vực sâu đại dương KXĐ
14:00 05/08/1953 30.00°N, 137.90°E 3,957 m Vực sâu đại dương KXĐ
20:00 05/08/1953 30.50°N, 138.10°E 3,972 m Vực sâu đại dương KXĐ
02:00 06/08/1953 30.90°N, 138.20°E 3,865 m Vực sâu đại dương KXĐ
08:00 06/08/1953 31.30°N, 138.20°E 3,590 m Vực sâu đại dương KXĐ
14:00 06/08/1953 31.70°N, 138.20°E 3,825 m Vực sâu đại dương KXĐ
20:00 06/08/1953 31.90°N, 138.60°E 2,796 m Biển sâu KXĐ
02:00 07/08/1953 32.00°N, 138.90°E 2,037 m Biển sâu KXĐ
08:00 07/08/1953 32.50°N, 139.60°E 893 m Biển sâu vừa KXĐ
14:00 07/08/1953 33.00°N, 140.10°E 575 m Biển sâu vừa KXĐ
20:00 07/08/1953 33.50°N, 140.80°E 1,885 m Biển sâu KXĐ
02:00 08/08/1953 34.10°N, 141.40°E 7,348 m Vực sâu đại dương KXĐ
08:00 08/08/1953 34.70°N, 142.00°E 8,237 m Vực sâu đại dương KXĐ
14:00 08/08/1953 35.70°N, 142.80°E 5,756 m Vực sâu đại dương KXĐ
20:00 08/08/1953 36.70°N, 143.60°E 6,679 m Vực sâu đại dương KXĐ
02:00 09/08/1953 37.80°N, 144.20°E 6,583 m Vực sâu đại dương KXĐ
08:00 09/08/1953 38.90°N, 144.50°E 6,197 m Vực sâu đại dương KXĐ
14:00 09/08/1953 40.10°N, 145.00°E 5,708 m Vực sâu đại dương KXĐ
20:00 09/08/1953 41.20°N, 145.80°E 5,200 m Vực sâu đại dương KXĐ
02:00 10/08/1953 42.80°N, 146.20°E 2,869 m Biển sâu KXĐ
08:00 10/08/1953 44.50°N, 146.00°E 1,460 m Biển sâu KXĐ
14:00 10/08/1953 47.00°N, 146.00°E 3,591 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 26–8,237 m (trung bình ~3,545 m); 99% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~3,273 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Vùng áp thấp.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 1980 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích đại dương NOAA GODAS.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

58% Trung bình tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung ở mức trung bình (50–60%) — tạm đủ nhưng dễ bị không khí khô cuốn vào làm suy yếu.

60%Trung bình 49–77%Dao động 42%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

3.9m/s · Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió rất thấp (< 10 hải lý/giờ) — lõi bão thẳng đứng, không bị "xé", điều kiện lý tưởng để tổ chức và mạnh lên.

8.6TB (m/s) 3.9–16.7Dao động 53%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
02:00 01/08/1953 23.50°N, 136.80°E 56% 10.0 m/s KXĐ
14:00 01/08/1953 23.80°N, 139.50°E 58% 10.5 m/s KXĐ
02:00 02/08/1953 25.20°N, 141.30°E 57% 11.7 m/s KXĐ
20:00 02/08/1953 25.90°N, 142.70°E 61% 10.5 m/s KXĐ
08:00 03/08/1953 26.70°N, 142.30°E 53% 4.2 m/s KXĐ
20:00 03/08/1953 26.80°N, 141.00°E 59% 6.1 m/s KXĐ
08:00 04/08/1953 28.00°N, 140.00°E 56% 5.2 m/s KXĐ
20:00 04/08/1953 28.80°N, 139.00°E 58% 3.9 m/s KXĐ
02:00 05/08/1953 29.20°N, 138.70°E 54% 6.0 m/s KXĐ
14:00 05/08/1953 30.00°N, 137.90°E 58% 4.6 m/s KXĐ
02:00 06/08/1953 30.90°N, 138.20°E 59% 9.5 m/s KXĐ
14:00 06/08/1953 31.70°N, 138.20°E 62% 11.0 m/s KXĐ
08:00 07/08/1953 32.50°N, 139.60°E 67% 10.8 m/s KXĐ
20:00 07/08/1953 33.50°N, 140.80°E 61% 11.1 m/s KXĐ
08:00 08/08/1953 34.70°N, 142.00°E 68% 16.7 m/s KXĐ
20:00 08/08/1953 36.70°N, 143.60°E 77% 12.1 m/s KXĐ
14:00 09/08/1953 40.10°N, 145.00°E 73% 4.8 m/s KXĐ
02:00 10/08/1953 42.80°N, 146.20°E 63% 11.1 m/s KXĐ
14:00 10/08/1953 47.00°N, 146.00°E 49% 4.0 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 49–77% (trung bình 60%); 42% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 3.9–16.7 m/s (trung bình 8.6 m/s ≈ 17 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (58%) và đứt gió thấp (3.9 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

61°
Lệch lớn · lớn nhất 173°

Tốc độ dẫn đường vs thực

18 / 17 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

đông bắc
phương vị ~44°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
02:00 01/08/1953 23.50°N, 136.80°E 25.7 km/h · đông 23.9 km/h · đông 3°
14:00 01/08/1953 23.80°N, 139.50°E 43.3 km/h · đông 24.1 km/h · đông bắc 31°
02:00 02/08/1953 25.20°N, 141.30°E 36.4 km/h · đông bắc 12.3 km/h · đông 46°
20:00 02/08/1953 25.90°N, 142.70°E 4.1 km/h · bắc 7.4 km/h · bắc 14°
08:00 03/08/1953 26.70°N, 142.30°E 10.3 km/h · tây nam 8.3 km/h · tây 32°
20:00 03/08/1953 26.80°N, 141.00°E 18.3 km/h · đông nam 12.2 km/h · tây bắc 173°
08:00 04/08/1953 28.00°N, 140.00°E 7.0 km/h · đông nam 12.3 km/h · tây bắc 166°
20:00 04/08/1953 28.80°N, 139.00°E 12.1 km/h · tây bắc 8.9 km/h · tây bắc 16°
02:00 05/08/1953 29.20°N, 138.70°E 14.0 km/h · tây nam 12.6 km/h · tây bắc 85°
14:00 05/08/1953 30.00°N, 137.90°E 4.3 km/h · tây nam 9.8 km/h · bắc 155°
02:00 06/08/1953 30.90°N, 138.20°E 4.8 km/h · đông 7.4 km/h · bắc 84°
14:00 06/08/1953 31.70°N, 138.20°E 2.9 km/h · nam 7.3 km/h · đông bắc 119°
08:00 07/08/1953 32.50°N, 139.60°E 15.1 km/h · đông bắc 12.1 km/h · đông bắc 23°
20:00 07/08/1953 33.50°N, 140.80°E 30.0 km/h · đông 14.5 km/h · đông bắc 40°
08:00 08/08/1953 34.70°N, 142.00°E 30.5 km/h · đông bắc 22.1 km/h · đông bắc 6°
20:00 08/08/1953 36.70°N, 143.60°E 13.6 km/h · bắc 22.2 km/h · đông bắc 33°
14:00 09/08/1953 40.10°N, 145.00°E 14.5 km/h · tây bắc 23.3 km/h · đông bắc 55°
02:00 10/08/1953 42.80°N, 146.20°E 25.1 km/h · tây bắc 31.6 km/h · bắc 58°
14:00 10/08/1953 47.00°N, 146.00°E 25.5 km/h · bắc 46.3 km/h · bắc 16°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~18 km/h, hướng chủ đạo về phía đông bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~17 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 61° (Lệch lớn), lớn nhất ~173°. Hướng di chuyển lệch lớn khỏi dòng dẫn tính trung bình — dấu hiệu dòng dẫn yếu/đa hướng hoặc bão bị chi phối mạnh bởi các yếu tố ngoài dòng môi trường (beta-drift, tương tác xoáy, địa hình). Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~90° quanh 08:00 03/08/1953) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~136°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão MAMIE
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão MAMIE (1953) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 02:00 01/08/1953. Trong suốt vòng đời, hệ thống chưa chính thức đạt cấp bão (cấp 8). Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 0 km/h (~0 kt), phân loại Vùng áp thấp, áp suất tâm thấp nhất 980 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 6/23 của mùa bão 1953. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 14:00 10/08/1953. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 3548 km trong 9 ngày 12 giờ (tốc độ trung bình ~16 km/h). Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~60% (Trung bình), đứt gió thẳng đứng ~8.6 m/s (Rất thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~3,545 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~3,273 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 1 lần, lần đầu tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương với sức gió ~0 km/h (Vùng áp thấp); khi trở ra biển suy yếu còn ~0 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 0.5 giờ. (Đã bỏ qua 1 lần tâm bão chỉ quét qua đất dưới 5 phút — không tính là đổ bộ.)
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1988
Bão
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
1985
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 120km/h
Áp suất thấp 975hPa
Xem chi tiết
1982
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
1978
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp 960hPa
Xem chi tiết
1975
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 992hPa
Xem chi tiết
1972
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
1968
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 975hPa
Xem chi tiết
1966
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 988hPa
Xem chi tiết
1963
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 965hPa
Xem chi tiết
1960
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 940hPa
Xem chi tiết
1957
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 960hPa
Xem chi tiết
FRANCISCO
Bão Năm 2025
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
PAKHAR
Bão mạnh Năm 2017
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
JOAN
KXĐ Năm 1976
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 965hPa
Xem chi tiết
FRANKIE
Bão mạnh Năm 1996
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
NO-NAME
KXĐ Năm 1966
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
FAYE
KXĐ Năm 1963
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
SPERRY
Bão rất mạnh Năm 1980
Gió mạnh nhất 120km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
JUDY
KXĐ Năm 1968
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 930hPa
Xem chi tiết