Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: SUSAN (1953)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1953
27 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
02:00 14/09/1953
17.0°N, 124.5°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 14/09/1953
17.5°N, 124.2°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 14/09/1953
18.6°N, 123.1°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 14/09/1953
19.0°N, 121.8°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 15/09/1953
19.5°N, 121.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 15/09/1953
20.0°N, 120.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 15/09/1953
20.0°N, 119.6°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 15/09/1953
20.0°N, 119.1°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 16/09/1953
20.0°N, 118.5°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 16/09/1953
20.1°N, 118.0°E 970hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 16/09/1953
20.2°N, 117.5°E 970hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 16/09/1953
20.3°N, 117.0°E 970hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 17/09/1953
20.5°N, 116.7°E 970hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 17/09/1953
21.0°N, 116.5°E 970hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 17/09/1953
21.4°N, 116.3°E 970hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 17/09/1953
21.7°N, 115.9°E 970hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 18/09/1953
21.9°N, 115.5°E 970hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 18/09/1953
22.0°N, 115.0°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 18/09/1953
21.9°N, 114.5°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 18/09/1953
21.8°N, 114.0°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 19/09/1953
21.6°N, 113.6°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 19/09/1953
21.5°N, 113.2°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 19/09/1953
21.4°N, 112.0°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 19/09/1953
21.4°N, 111.0°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 20/09/1953
21.4°N, 109.9°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 20/09/1953
21.5°N, 108.5°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 20/09/1953
20.0°N, 106.5°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
SUSAN · 1953
Số hiệu 195312 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Vùng áp thấp
Ghi nhận cuối: 26706 ngày trước (14:00 20/09/1953)
0 km/hGió đỉnh (~0 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
970 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
2,162 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
6 ngày 12 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#12/23Mạnh nhất năm 1953Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
02:00 14/09/1953
17.00°N, 124.50°E
Vùng áp thấp 1006 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Không đạt cấp bão
Hệ thống chưa từng đạt cấp 8 trong vòng đời.
Đạt cường độ đỉnh
Biển Đông
08:00 16/09/1953
20.10°N, 118.00°E
Vùng áp thấp 970 hPa
Ghi nhận cuối cùng
Biển Đông
14:00 20/09/1953
20.00°N, 106.50°E
Vùng áp thấp 1002 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
3Số lần đổ bộ
5.8 giờThời gian trên đất
KXĐGió mạnh nhất khi vào bờ
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
19:22 14/09/1953
KXĐ · 1008 hPa
Vùng áp thấp · 18.96, 121.93
12 phút
Khi trở ra biển
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
19:35 14/09/1953
KXĐ · 1008 hPa
Vùng áp thấp · 18.97, 121.89
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
Biển Đông
20:46 19/09/1953
KXĐ · 997 hPa
Vùng áp thấp · 21.4, 110.86
4 giờ 57 phút
Khi trở ra biển
Biển Đông
01:44 20/09/1953
KXĐ · 1000 hPa
Vùng áp thấp · 21.4, 109.95
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
3Lần đổ bộ 3
Khi vào bờ
Biển Đông
04:48 20/09/1953
KXĐ · 1001 hPa
Vùng áp thấp · 21.45, 109.25
36 phút
Khi trở ra biển
Biển Đông
05:24 20/09/1953
KXĐ · 1001 hPa
Vùng áp thấp · 21.46, 109.11
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #3 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#12 trên tổng 23 cơn bão mùa 1953
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
0kt/24h
Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h).
Mức sụt áp tối đa
30hPa/6h
30hPa/12h
34hPa/24h
38hPa/48h
Sụt áp rất nhanh Giảm 34 hPa/24h — bão mạnh lên rất nhanh, thường đi kèm tăng cấp bùng phát.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 44 km/h).
13.9Tốc độ TB (km/h)
44.4Tốc độ tối đa (km/h)
1.12×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: —
Đường kính vùng bão: —
ACE: 0 ×10⁴ kt²
PDI: 0 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 09/1981 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích SST (NOAA OISST v2.1).
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
2,871 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

1,301 mĐộ sâu trung bình
5,287 mSâu nhất
6 mNông nhất
2,871 mTại điểm đạt đỉnh
57%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
0 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
0 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 13 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (2 điểm)
▲ 24 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
02:00 14/09/1953 17.00°N, 124.50°E 3,001 m Vực sâu đại dương KXĐ
08:00 14/09/1953 17.50°N, 124.20°E 3,921 m Vực sâu đại dương KXĐ
14:00 14/09/1953 18.60°N, 123.10°E 4,210 m Vực sâu đại dương KXĐ
20:00 14/09/1953 19.00°N, 121.80°E 269 m Biển sâu vừa KXĐ
02:00 15/09/1953 19.50°N, 121.00°E 3,525 m Vực sâu đại dương KXĐ
08:00 15/09/1953 20.00°N, 120.00°E 3,624 m Vực sâu đại dương KXĐ
14:00 15/09/1953 20.00°N, 119.60°E 3,274 m Vực sâu đại dương KXĐ
20:00 15/09/1953 20.00°N, 119.10°E 3,035 m Vực sâu đại dương KXĐ
02:00 16/09/1953 20.00°N, 118.50°E 2,903 m Biển sâu KXĐ
08:00 16/09/1953 20.10°N, 118.00°E 2,871 m Biển sâu KXĐ
14:00 16/09/1953 20.20°N, 117.50°E 2,066 m Biển sâu KXĐ
20:00 16/09/1953 20.30°N, 117.00°E 788 m Biển sâu vừa KXĐ
02:00 17/09/1953 20.50°N, 116.70°E 545 m Biển sâu vừa KXĐ
08:00 17/09/1953 21.00°N, 116.50°E 268 m Biển sâu vừa KXĐ
14:00 17/09/1953 21.40°N, 116.30°E 283 m Biển sâu vừa KXĐ
20:00 17/09/1953 21.70°N, 115.90°E 108 m Thềm lục địa KXĐ
02:00 18/09/1953 21.90°N, 115.50°E 79 m Thềm lục địa KXĐ
08:00 18/09/1953 22.00°N, 115.00°E 73 m Thềm lục địa KXĐ
14:00 18/09/1953 21.90°N, 114.50°E 54 m Thềm lục địa KXĐ
20:00 18/09/1953 21.80°N, 114.00°E 46 m Biển nông KXĐ
02:00 19/09/1953 21.60°N, 113.60°E 36 m Biển nông KXĐ
08:00 19/09/1953 21.50°N, 113.20°E 37 m Biển nông KXĐ
14:00 19/09/1953 21.40°N, 112.00°E 27 m Biển nông KXĐ
20:00 19/09/1953 21.40°N, 111.00°E 8 m Rất nông ven bờ KXĐ
02:00 20/09/1953 21.40°N, 109.90°E 8 m Rất nông ven bờ KXĐ
08:00 20/09/1953 21.50°N, 108.50°E 10 m Rất nông ven bờ KXĐ
14:00 20/09/1953 20.00°N, 106.50°E 25 m Biển nông KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 6–5,287 m (trung bình ~1,301 m); 57% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~2,871 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Vùng áp thấp. Về cuối vòng đời, tâm bão đi vào vùng biển nông dần (từ ~3,001 m xuống ~25 m) khi tiến gần bờ — độ sâu giảm khiến khuấy trộn dễ đưa nước lạnh lên mặt, cộng ma sát đáy, góp phần làm bão suy yếu. Khi tâm bão đã đi vào bờ (2 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~13 m, nơi cao nhất ~24 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 1980 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích đại dương NOAA GODAS.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

55% Trung bình tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung ở mức trung bình (50–60%) — tạm đủ nhưng dễ bị không khí khô cuốn vào làm suy yếu.

62%Trung bình 50–87%Dao động 56%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

12.5m/s · Bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió cao (~20–30 hải lý/giờ) — làm nghiêng và xé lệch lõi bão, cản trở đối lưu, thường khiến bão suy yếu.

7.0TB (m/s) 1.1–13.1Dao động 78%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
02:00 14/09/1953 17.00°N, 124.50°E 55% 5.4 m/s KXĐ
14:00 14/09/1953 18.60°N, 123.10°E 58% 4.8 m/s KXĐ
20:00 14/09/1953 19.00°N, 121.80°E 53% 5.9 m/s KXĐ
08:00 15/09/1953 20.00°N, 120.00°E 50% 9.8 m/s KXĐ
14:00 15/09/1953 20.00°N, 119.60°E 52% 11.7 m/s KXĐ
02:00 16/09/1953 20.00°N, 118.50°E 55% 4.4 m/s KXĐ
08:00 16/09/1953 20.10°N, 118.00°E 55% 12.5 m/s KXĐ
20:00 16/09/1953 20.30°N, 117.00°E 64% 12.2 m/s KXĐ
02:00 17/09/1953 20.50°N, 116.70°E 58% 7.8 m/s KXĐ
14:00 17/09/1953 21.40°N, 116.30°E 69% 1.6 m/s KXĐ
20:00 17/09/1953 21.70°N, 115.90°E 69% 8.1 m/s KXĐ
08:00 18/09/1953 22.00°N, 115.00°E 61% 7.1 m/s KXĐ
14:00 18/09/1953 21.90°N, 114.50°E 68% 1.1 m/s KXĐ
02:00 19/09/1953 21.60°N, 113.60°E 60% 6.0 m/s KXĐ
08:00 19/09/1953 21.50°N, 113.20°E 67% 6.2 m/s KXĐ
20:00 19/09/1953 21.40°N, 111.00°E 64% 2.1 m/s KXĐ
02:00 20/09/1953 21.40°N, 109.90°E 67% 7.1 m/s KXĐ
14:00 20/09/1953 20.00°N, 106.50°E 87% 13.1 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 50–87% (trung bình 62%); 56% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 1.1–13.1 m/s (trung bình 7.0 m/s ≈ 14 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió ở mức cao (12.5 m/s) dù tầng giữa còn ẩm — độ đứt gió là yếu tố kìm hãm chính đối với cơn bão này.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

25°
Bám sát dòng dẫn · lớn nhất 77°

Tốc độ dẫn đường vs thực

14 / 14 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây
phương vị ~276°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
02:00 14/09/1953 17.00°N, 124.50°E 11.3 km/h · tây bắc 10.7 km/h · tây bắc 29°
14:00 14/09/1953 18.60°N, 123.10°E 10.2 km/h · tây 24.0 km/h · tây 3°
20:00 14/09/1953 19.00°N, 121.80°E 13.3 km/h · tây 16.8 km/h · tây bắc 15°
08:00 15/09/1953 20.00°N, 120.00°E 12.8 km/h · tây 7.0 km/h · tây 0°
14:00 15/09/1953 20.00°N, 119.60°E 7.5 km/h · tây bắc 8.7 km/h · tây 26°
02:00 16/09/1953 20.00°N, 118.50°E 6.7 km/h · tây nam 8.9 km/h · tây 77°
08:00 16/09/1953 20.10°N, 118.00°E 1.9 km/h · tây bắc 8.9 km/h · tây 16°
20:00 16/09/1953 20.30°N, 117.00°E 13.0 km/h · bắc 6.4 km/h · tây bắc 76°
02:00 17/09/1953 20.50°N, 116.70°E 4.7 km/h · đông bắc 9.9 km/h · bắc 54°
14:00 17/09/1953 21.40°N, 116.30°E 8.4 km/h · tây bắc 8.9 km/h · tây bắc 0°
20:00 17/09/1953 21.70°N, 115.90°E 15.6 km/h · tây nam 7.8 km/h · tây bắc 60°
08:00 18/09/1953 22.00°N, 115.00°E 10.9 km/h · tây 8.8 km/h · tây 7°
14:00 18/09/1953 21.90°N, 114.50°E 12.6 km/h · tây 8.8 km/h · tây 6°
02:00 19/09/1953 21.60°N, 113.60°E 21.9 km/h · tây nam 7.1 km/h · tây 12°
08:00 19/09/1953 21.50°N, 113.20°E 17.8 km/h · tây 20.8 km/h · tây 3°
20:00 19/09/1953 21.40°N, 111.00°E 24.0 km/h · tây 19.0 km/h · tây 3°
02:00 20/09/1953 21.40°N, 109.90°E 30.0 km/h · tây 24.2 km/h · tây 14°
14:00 20/09/1953 20.00°N, 106.50°E 21.2 km/h · tây 44.4 km/h · tây nam 45°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~14 km/h, hướng chủ đạo về phía tây. Bão di chuyển thực tế trung bình ~14 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 25° (Bám sát dòng dẫn), lớn nhất ~77°. Hướng di chuyển bám sát dòng dẫn — cơn bão chủ yếu bị "lái" bởi dòng môi trường tầng cao; phần lệch nhỏ còn lại (ở Bắc bán cầu thường lệch trái, về phía tây bắc) phù hợp với hiệu ứng beta-drift. Bão có lần đổi hướng mạnh (~43° quanh 14:00 20/09/1953) trong khi dòng dẫn gần như KHÔNG đổi (~12°) — chuyển hướng này nghiêng về nguyên nhân beta-drift/tương tác hơn là do dòng dẫn.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão SUSAN
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão SUSAN (1953) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) lúc 02:00 14/09/1953. Trong suốt vòng đời, hệ thống chưa chính thức đạt cấp bão (cấp 8). Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Đông với sức gió 0 km/h (~0 kt), phân loại Vùng áp thấp, áp suất tâm thấp nhất 970 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 12/23 của mùa bão 1953. Bão được ghi nhận lần cuối tại Biển Đông lúc 14:00 20/09/1953. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 2162 km trong 6 ngày 12 giờ (tốc độ trung bình ~14 km/h). Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~62% (Trung bình), đứt gió thẳng đứng ~7.0 m/s (Bất lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~1,301 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~2,871 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 3 lần, lần đầu tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió ~0 km/h (Vùng áp thấp); khi trở ra biển suy yếu còn ~0 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 5.8 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1988
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 120km/h
Áp suất thấp 970hPa
Xem chi tiết
1984
Bão
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp 996hPa
Xem chi tiết
1981
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
1975
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 985hPa
Xem chi tiết
1972
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
1969
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 940hPa
Xem chi tiết
1966
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 985hPa
Xem chi tiết
1963
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 935hPa
Xem chi tiết
1958
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 985hPa
Xem chi tiết
GAY
Siêu bão Năm 1992
Gió mạnh nhất 204km/h
Áp suất thấp nhất 900hPa
Xem chi tiết
IRA
Bão Năm 1990
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 996hPa
Xem chi tiết
YUTU
Bão mạnh Năm 2001
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
TESS
KXĐ Năm 1972
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
MEGI
Siêu bão Năm 2010
Gió mạnh nhất 232km/h
Áp suất thấp nhất 885hPa
Xem chi tiết
CARMEN
Bão rất mạnh Năm 1986
Gió mạnh nhất 157km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
GAENARI
Bão Năm 2026
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 996hPa
Xem chi tiết
NO-NAME
KXĐ Năm 1975
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 996hPa
Xem chi tiết