Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: KATHY (1964)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1964
77 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
02:00 11/08/1964
24.5°N, 161.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 11/08/1964
25.3°N, 159.1°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 11/08/1964
26.2°N, 157.2°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 11/08/1964
26.4°N, 155.7°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 12/08/1964
26.6°N, 154.4°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 12/08/1964
27.0°N, 152.5°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 12/08/1964
27.4°N, 151.3°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 12/08/1964
27.9°N, 150.2°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 13/08/1964
28.7°N, 149.2°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 13/08/1964
29.2°N, 147.8°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 13/08/1964
29.5°N, 146.4°E 970hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 13/08/1964
30.1°N, 144.7°E 970hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 14/08/1964
30.4°N, 143.1°E 975hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 14/08/1964
30.1°N, 141.4°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 14/08/1964
29.8°N, 140.5°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 14/08/1964
29.5°N, 139.6°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 15/08/1964
29.5°N, 138.5°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 15/08/1964
29.4°N, 137.4°E 985hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 15/08/1964
29.2°N, 136.3°E 985hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 15/08/1964
29.1°N, 135.2°E 985hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 16/08/1964
29.0°N, 133.9°E 985hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 16/08/1964
28.7°N, 132.5°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 16/08/1964
28.0°N, 131.0°E 986hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 16/08/1964
27.4°N, 129.4°E 982hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 17/08/1964
26.9°N, 128.1°E 989hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 17/08/1964
26.4°N, 127.4°E 979hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 17/08/1964
26.0°N, 126.8°E 970hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 17/08/1964
25.7°N, 126.6°E 965hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 18/08/1964
25.5°N, 126.4°E 958hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 18/08/1964
24.8°N, 126.4°E 952hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 18/08/1964
24.5°N, 127.2°E 948hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 18/08/1964
24.2°N, 128.5°E 955hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 19/08/1964
24.3°N, 129.7°E 962hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 19/08/1964
24.7°N, 131.0°E 964hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 19/08/1964
25.6°N, 131.7°E 960hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 19/08/1964
26.3°N, 131.8°E 960hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 20/08/1964
26.8°N, 131.3°E 960hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 20/08/1964
27.3°N, 131.0°E 960hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 20/08/1964
27.6°N, 130.4°E 955hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 20/08/1964
27.6°N, 130.2°E 965hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 21/08/1964
27.2°N, 130.2°E 955hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 21/08/1964
27.3°N, 130.2°E 950hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 21/08/1964
27.4°N, 130.4°E 960hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 21/08/1964
27.7°N, 130.7°E 965hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 22/08/1964
28.2°N, 130.7°E 965hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 22/08/1964
28.7°N, 130.4°E 965hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 22/08/1964
29.2°N, 130.2°E 965hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 22/08/1964
29.7°N, 130.3°E 965hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 23/08/1964
30.3°N, 130.2°E 965hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 23/08/1964
30.8°N, 130.2°E 965hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 23/08/1964
31.6°N, 130.2°E 965hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 23/08/1964
32.2°N, 130.4°E 972hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 24/08/1964
32.9°N, 130.8°E 978hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 24/08/1964
33.5°N, 132.1°E 982hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 24/08/1964
34.3°N, 133.3°E 985hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 24/08/1964
35.5°N, 134.5°E 987hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 25/08/1964
36.7°N, 136.0°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 25/08/1964
38.0°N, 138.0°E 991hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 25/08/1964
39.2°N, 140.7°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 25/08/1964
40.0°N, 143.0°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 26/08/1964
40.5°N, 144.5°E 995hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 26/08/1964
40.7°N, 145.9°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 26/08/1964
40.5°N, 147.5°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 26/08/1964
40.5°N, 148.9°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 27/08/1964
40.5°N, 150.5°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 27/08/1964
40.6°N, 152.2°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 27/08/1964
41.0°N, 154.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 27/08/1964
41.5°N, 155.5°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 28/08/1964
42.0°N, 157.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 28/08/1964
41.7°N, 160.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 28/08/1964
42.0°N, 163.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 28/08/1964
43.0°N, 168.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 29/08/1964
43.7°N, 173.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 29/08/1964
45.0°N, 175.0°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 29/08/1964
47.0°N, 177.0°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 29/08/1964
47.0°N, 179.3°E 982hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 30/08/1964
51.3°N, 183.7°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
KATHY · 1964
Số hiệu 196414 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Vùng áp thấp
Ghi nhận cuối: 22711 ngày trước (02:00 30/08/1964)
0 km/hGió đỉnh (~0 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
948 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
10,532 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
19 ngày 0 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#14/34Mạnh nhất năm 1964Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
02:00 11/08/1964
24.50°N, 161.00°E
Vùng áp thấp 1008 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Không đạt cấp bão
Hệ thống chưa từng đạt cấp 8 trong vòng đời.
Đạt cường độ đỉnh
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
14:00 18/08/1964
24.50°N, 127.20°E
Vùng áp thấp 948 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
02:00 30/08/1964
51.30°N, 183.70°E
Vùng áp thấp 980 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
8Số lần đổ bộ
25.6 giờThời gian trên đất
KXĐGió mạnh nhất khi vào bờ
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
12:00 23/08/1964
KXĐ · 965 hPa
Vùng áp thấp · 31.33, 130.2
20 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
12:20 23/08/1964
KXĐ · 965 hPa
Vùng áp thấp · 31.38, 130.2
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
15:17 23/08/1964
KXĐ · 967 hPa
Vùng áp thấp · 31.73, 130.24
5 giờ 22 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
20:40 23/08/1964
KXĐ · 973 hPa
Vùng áp thấp · 32.28, 130.44
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
3Lần đổ bộ 3
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
23:40 23/08/1964
KXĐ · 976 hPa
Vùng áp thấp · 32.63, 130.64
5 giờ 58 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
05:38 24/08/1964
KXĐ · 980 hPa
Vùng áp thấp · 33.26, 131.59
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #3 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
4Lần đổ bộ 4
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
11:31 24/08/1964
KXĐ · 984 hPa
Vùng áp thấp · 33.97, 132.8
49 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
12:20 24/08/1964
KXĐ · 984 hPa
Vùng áp thấp · 34.08, 132.97
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #4 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
5Lần đổ bộ 5
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
14:41 24/08/1964
KXĐ · 985 hPa
Vùng áp thấp · 34.44, 133.44
5 giờ 56 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
20:37 24/08/1964
KXĐ · 987 hPa
Vùng áp thấp · 35.63, 134.66
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #5 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
6Lần đổ bộ 6
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
04:13 25/08/1964
KXĐ · 989 hPa
Vùng áp thấp · 37.18, 136.74
1 giờ 26 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
05:39 25/08/1964
KXĐ · 990 hPa
Vùng áp thấp · 37.49, 137.22
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #6 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
7Lần đổ bộ 7
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
08:40 25/08/1964
KXĐ · 991 hPa
Vùng áp thấp · 38.13, 138.3
20 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
09:00 25/08/1964
KXĐ · 991 hPa
Vùng áp thấp · 38.2, 138.45
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #7 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
8Lần đổ bộ 8
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
11:53 25/08/1964
KXĐ · 992 hPa
Vùng áp thấp · 38.78, 139.75
5 giờ 23 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
17:16 25/08/1964
KXĐ · 992 hPa
Vùng áp thấp · 39.64, 141.95
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #8 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#14 trên tổng 34 cơn bão mùa 1964
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
0kt/24h
Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h).
Mức sụt áp tối đa
10hPa/6h
20hPa/12h
31hPa/24h
41hPa/48h
Sụt áp rất nhanh Giảm 31 hPa/24h — bão mạnh lên rất nhanh, thường đi kèm tăng cấp bùng phát.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Đổi hướng rất đột ngột (bẻ góc tới 180°), gần như quay ngược trong một bước quan trắc.
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 2 km/h).
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 96 km/h).
  • Quỹ đạo ngoằn ngoèo/thất thường (độ uốn khúc ~3 lần đường chim bay).
  • Đường đi tạo vòng lặp (loop), tổng góc bẻ hướng ~1467°.
23.1Tốc độ TB (km/h)
95.9Tốc độ tối đa (km/h)
2.96×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: —
Đường kính vùng bão: —
ACE: 0 ×10⁴ kt²
PDI: 0 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 09/1981 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích SST (NOAA OISST v2.1).
Độ sâu đáy biển dọc đường đi tâm bão
Không lấy được dữ liệu độ sâu (các điểm nằm trên đất liền hoặc dịch vụ GEBCO tạm gián đoạn).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 1980 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích đại dương NOAA GODAS.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.52 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.42Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.52Cao nhất
0.35Thấp nhất
0.52Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
20:00 23/08/1964 32.20°N, 130.40°E 0.52 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 25.7°C KXĐ
02:00 24/08/1964 32.90°N, 130.80°E 0.40 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 25.4°C KXĐ
20:00 24/08/1964 35.50°N, 134.50°E 0.35 m³/m³ (Rất ẩm) 27.1°C KXĐ
14:00 25/08/1964 39.20°N, 140.70°E 0.39 m³/m³ (Rất ẩm) 21.8°C KXĐ
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.35–0.52 m³/m³ (trung bình ~0.41 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.52 m³/m³ (Bão hòa nước). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~0 xuống ~0 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~25.0°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

64% Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung dồi dào (≥ 60%) — điều kiện tốt để duy trì mây dông quanh tâm bão.

67%Trung bình 41–92%Dao động 68%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

8.7m/s · Trung bình tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió trung bình (~15–20 hải lý/giờ) — bắt đầu gây nghiêng trục, hạn chế phần nào khả năng mạnh lên.

14.1TB (m/s) 2.5–44.0Dao động 47%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
02:00 11/08/1964 24.50°N, 161.00°E 54% 6.9 m/s KXĐ
02:00 12/08/1964 26.60°N, 154.40°E 64% 10.3 m/s KXĐ
08:00 13/08/1964 29.20°N, 147.80°E 55% 3.7 m/s KXĐ
08:00 14/08/1964 30.10°N, 141.40°E 44% 12.4 m/s KXĐ
14:00 15/08/1964 29.20°N, 136.30°E 41% 10.6 m/s KXĐ
14:00 16/08/1964 28.00°N, 131.00°E 50% 6.9 m/s KXĐ
20:00 17/08/1964 25.70°N, 126.60°E 50% 4.3 m/s KXĐ
14:00 18/08/1964 24.50°N, 127.20°E 64% 8.7 m/s KXĐ
20:00 18/08/1964 24.20°N, 128.50°E 70% 2.5 m/s KXĐ
02:00 20/08/1964 26.80°N, 131.30°E 76% 21.1 m/s KXĐ
02:00 21/08/1964 27.20°N, 130.20°E 76% 7.9 m/s KXĐ
08:00 22/08/1964 28.70°N, 130.40°E 80% 14.2 m/s KXĐ
08:00 23/08/1964 30.80°N, 130.20°E 84% 5.8 m/s KXĐ
14:00 24/08/1964 34.30°N, 133.30°E 90% 5.4 m/s KXĐ
14:00 25/08/1964 39.20°N, 140.70°E 92% 20.5 m/s KXĐ
20:00 26/08/1964 40.50°N, 148.90°E 72% 15.9 m/s KXĐ
20:00 27/08/1964 41.50°N, 155.50°E 63% 39.3 m/s KXĐ
02:00 29/08/1964 43.70°N, 173.00°E 66% 27.7 m/s KXĐ
02:00 30/08/1964 51.30°N, 183.70°E 87% 44.0 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 41–92% (trung bình 67%); 68% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 2.5–44.0 m/s (trung bình 14.1 m/s ≈ 27 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (64%) và đứt gió thấp (8.7 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

40°
Lệch vừa phải · lớn nhất 136°

Tốc độ dẫn đường vs thực

33 / 25 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

đông bắc
phương vị ~36°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
02:00 11/08/1964 24.50°N, 161.00°E 10.5 km/h · tây bắc 35.2 km/h · tây bắc 41°
02:00 12/08/1964 26.60°N, 154.40°E 24.7 km/h · tây 32.3 km/h · tây 4°
08:00 13/08/1964 29.20°N, 147.80°E 39.8 km/h · tây 23.3 km/h · tây 27°
08:00 14/08/1964 30.10°N, 141.40°E 34.8 km/h · tây nam 15.5 km/h · tây 7°
14:00 15/08/1964 29.20°N, 136.30°E 33.0 km/h · tây nam 17.9 km/h · tây 23°
14:00 16/08/1964 28.00°N, 131.00°E 35.2 km/h · tây nam 28.5 km/h · tây nam 5°
20:00 17/08/1964 25.70°N, 126.60°E 13.8 km/h · tây bắc 5.0 km/h · tây nam 87°
14:00 18/08/1964 24.50°N, 127.20°E 2.2 km/h · đông bắc 22.6 km/h · đông 52°
20:00 18/08/1964 24.20°N, 128.50°E 7.2 km/h · đông nam 20.4 km/h · đông 52°
02:00 20/08/1964 26.80°N, 131.30°E 36.8 km/h · tây bắc 10.5 km/h · tây bắc 7°
02:00 21/08/1964 27.20°N, 130.20°E 14.1 km/h · tây nam 1.9 km/h · bắc 136°
08:00 22/08/1964 28.70°N, 130.40°E 18.3 km/h · đông 9.8 km/h · bắc 113°
08:00 23/08/1964 30.80°N, 130.20°E 18.7 km/h · đông bắc 14.8 km/h · bắc 67°
14:00 24/08/1964 34.30°N, 133.30°E 15.3 km/h · bắc 28.8 km/h · đông bắc 25°
14:00 25/08/1964 39.20°N, 140.70°E 38.9 km/h · đông bắc 36.0 km/h · đông bắc 28°
20:00 26/08/1964 40.50°N, 148.90°E 51.6 km/h · đông 22.5 km/h · đông 10°
20:00 27/08/1964 41.50°N, 155.50°E 68.8 km/h · đông 22.7 km/h · đông bắc 24°
02:00 29/08/1964 43.70°N, 173.00°E 76.5 km/h · đông 35.8 km/h · đông bắc 39°
02:00 30/08/1964 51.30°N, 183.70°E 87.8 km/h · bắc 95.9 km/h · đông bắc 13°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~33 km/h, hướng chủ đạo về phía đông bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~25 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 40° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~136°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Dù dòng dẫn không quá yếu, quỹ đạo vẫn khá uốn khúc (~3×) — cho thấy hướng dòng dẫn thay đổi nhiều dọc hành trình. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~118° quanh 14:00 18/08/1964) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~103°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão KATHY
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão KATHY (1964) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 02:00 11/08/1964. Trong suốt vòng đời, hệ thống chưa chính thức đạt cấp bão (cấp 8). Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió 0 km/h (~0 kt), phân loại Vùng áp thấp, áp suất tâm thấp nhất 948 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 14/34 của mùa bão 1964. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 02:00 30/08/1964. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 10532 km trong 19 ngày 0 giờ (tốc độ trung bình ~23 km/h). Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~67% (Thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~14.1 m/s (Trung bình). Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.42 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 8 lần, lần đầu tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương với sức gió ~0 km/h (Vùng áp thấp); khi trở ra biển suy yếu còn ~0 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 25.6 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1976
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 965hPa
Xem chi tiết
1972
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
1969
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 925hPa
Xem chi tiết
1966
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 947hPa
Xem chi tiết
1961
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 988hPa
Xem chi tiết
1958
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 975hPa
Xem chi tiết
1954
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 940hPa
Xem chi tiết
GAEMI
Bão Năm 2018
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
HARRIET
Bão mạnh Năm 1977
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
CARMEN
KXĐ Năm 1968
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 935hPa
Xem chi tiết
HUNT
Bão rất mạnh Năm 1992
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
BOLAVEN
Bão mạnh Năm 2000
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
DAN
Bão rất mạnh Năm 1989
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
DUJUAN
Bão mạnh Năm 2009
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
NURI
Bão Năm 2020
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 996hPa
Xem chi tiết