Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: EMMA (1965)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1965
46 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
14:00 19/06/1965
9.0°N, 139.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 19/06/1965
9.9°N, 139.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 20/06/1965
10.8°N, 138.2°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 20/06/1965
11.7°N, 137.3°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 20/06/1965
11.7°N, 136.1°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 20/06/1965
11.8°N, 134.6°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 21/06/1965
11.9°N, 133.1°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 21/06/1965
12.0°N, 131.5°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 21/06/1965
12.6°N, 130.5°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 21/06/1965
13.2°N, 129.7°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 22/06/1965
13.6°N, 129.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 22/06/1965
14.1°N, 128.2°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 22/06/1965
14.5°N, 127.5°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 22/06/1965
14.9°N, 126.8°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 23/06/1965
15.3°N, 126.1°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 23/06/1965
15.5°N, 125.5°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 23/06/1965
15.7°N, 124.7°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 23/06/1965
16.2°N, 124.2°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 24/06/1965
16.8°N, 124.1°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 24/06/1965
17.7°N, 124.2°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 24/06/1965
19.1°N, 124.6°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 24/06/1965
20.4°N, 124.5°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 25/06/1965
21.3°N, 124.5°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 25/06/1965
22.2°N, 124.5°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 25/06/1965
23.3°N, 124.5°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 25/06/1965
24.5°N, 124.9°E 999hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 26/06/1965
26.3°N, 126.9°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 26/06/1965
28.5°N, 127.5°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 26/06/1965
30.9°N, 130.9°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 26/06/1965
33.5°N, 134.5°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 27/06/1965
35.0°N, 139.0°E 993hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 27/06/1965
36.7°N, 142.0°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 27/06/1965
37.6°N, 144.0°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 27/06/1965
37.9°N, 148.0°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 28/06/1965
38.5°N, 151.0°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 28/06/1965
39.0°N, 153.2°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 28/06/1965
39.0°N, 155.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 28/06/1965
39.1°N, 157.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 29/06/1965
39.5°N, 160.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 29/06/1965
40.0°N, 162.8°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 29/06/1965
40.0°N, 166.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 29/06/1965
41.0°N, 169.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 30/06/1965
41.5°N, 172.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 30/06/1965
42.7°N, 174.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 30/06/1965
44.2°N, 176.2°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 30/06/1965
45.0°N, 182.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
EMMA · 1965
Số hiệu 196510 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Vùng áp thấp
Ghi nhận cuối: 22405 ngày trước (20:00 30/06/1965)
0 km/hGió đỉnh (~0 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
993 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
8,637 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
11 ngày 6 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#10/32Mạnh nhất năm 1965Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
14:00 19/06/1965
9.00°N, 139.00°E
Vùng áp thấp 1006 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Không đạt cấp bão
Hệ thống chưa từng đạt cấp 8 trong vòng đời.
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
02:00 27/06/1965
35.00°N, 139.00°E
Vùng áp thấp 993 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
20:00 30/06/1965
45.00°N, 182.00°E
Vùng áp thấp 1000 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
5Số lần đổ bộ
3.5 giờThời gian trên đất
KXĐGió mạnh nhất khi vào bờ
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê. Đã lược bỏ 2 lần chạm đất quá ngắn.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
21:04 26/06/1965
KXĐ · 997 hPa
Vùng áp thấp · 33.77, 135.3
1 giờ 16 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
22:20 26/06/1965
KXĐ · 996 hPa
Vùng áp thấp · 34.08, 136.25
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
00:36 27/06/1965
KXĐ · 994 hPa
Vùng áp thấp · 34.65, 137.95
24 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
01:00 27/06/1965
KXĐ · 994 hPa
Vùng áp thấp · 34.75, 138.25
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
3Lần đổ bộ 3
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
01:48 27/06/1965
KXĐ · 993 hPa
Vùng áp thấp · 34.95, 138.85
22 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
02:10 27/06/1965
KXĐ · 993 hPa
Vùng áp thấp · 35.05, 139.09
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #3 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
4Lần đổ bộ 4
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
03:00 27/06/1965
KXĐ · 993 hPa
Vùng áp thấp · 35.28, 139.5
16 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
03:16 27/06/1965
KXĐ · 993 hPa
Vùng áp thấp · 35.36, 139.64
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #4 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
5Lần đổ bộ 5
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
04:10 27/06/1965
KXĐ · 993 hPa
Vùng áp thấp · 35.62, 140.09
1 giờ 10 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
05:21 27/06/1965
KXĐ · 994 hPa
Vùng áp thấp · 35.95, 140.68
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #5 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#10 trên tổng 32 cơn bão mùa 1965
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
0kt/24h
Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h).
Mức sụt áp tối đa
5hPa/6h
5hPa/12h
6hPa/24h
6hPa/48h
Sụt áp vừa phải Áp suất tâm giảm từ tốn — bão mạnh lên ổn định, không đột biến.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 78 km/h).
32Tốc độ TB (km/h)
77.9Tốc độ tối đa (km/h)
1.51×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: —
Đường kính vùng bão: —
ACE: 0 ×10⁴ kt²
PDI: 0 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 09/1981 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích SST (NOAA OISST v2.1).
Độ sâu đáy biển dọc đường đi tâm bão
Không lấy được dữ liệu độ sâu (các điểm nằm trên đất liền hoặc dịch vụ GEBCO tạm gián đoạn).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 1980 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích đại dương NOAA GODAS.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.39 m³/m³ Rất ẩm ướt tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất rất ẩm (0,30–0,40 m³/m³) — nguồn ẩm bốc hơi lớn, đủ để nuôi dòng nhiệt tiềm ẩn duy trì đối lưu; tiềm năng đại dương nâu cao.

0.39Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.39Cao nhất
0.39Thấp nhất
0.39Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
02:00 27/06/1965 35.00°N, 139.00°E 0.39 m³/m³ (Rất ẩm) 21.1°C KXĐ
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.39–0.39 m³/m³ (trung bình ~0.39 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.39 m³/m³ (Rất ẩm ướt). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~0 xuống ~0 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~21.1°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

84% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

69%Trung bình 39–100%Dao động 53%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

24.8m/s · Rất bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió rất cao (> 30 hải lý/giờ) — phá vỡ cấu trúc thẳng đứng của bão, gây suy yếu nhanh.

18.4TB (m/s) 2.4–35.4Dao động 11%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
14:00 19/06/1965 9.00°N, 139.00°E 47% 5.4 m/s KXĐ
08:00 20/06/1965 11.70°N, 137.30°E 49% 2.4 m/s KXĐ
20:00 20/06/1965 11.80°N, 134.60°E 53% 16.6 m/s KXĐ
14:00 21/06/1965 12.60°N, 130.50°E 58% 15.2 m/s KXĐ
08:00 22/06/1965 14.10°N, 128.20°E 59% 12.5 m/s KXĐ
20:00 22/06/1965 14.90°N, 126.80°E 58% 17.8 m/s KXĐ
14:00 23/06/1965 15.70°N, 124.70°E 55% 23.6 m/s KXĐ
08:00 24/06/1965 17.70°N, 124.20°E 68% 14.0 m/s KXĐ
20:00 24/06/1965 20.40°N, 124.50°E 75% 14.3 m/s KXĐ
14:00 25/06/1965 23.30°N, 124.50°E 53% 12.1 m/s KXĐ
02:00 26/06/1965 26.30°N, 126.90°E 64% 14.0 m/s KXĐ
20:00 26/06/1965 33.50°N, 134.50°E 89% 22.3 m/s KXĐ
02:00 27/06/1965 35.00°N, 139.00°E 84% 24.8 m/s KXĐ
14:00 27/06/1965 37.60°N, 144.00°E 97% 24.1 m/s KXĐ
02:00 28/06/1965 38.50°N, 151.00°E 98% 28.0 m/s KXĐ
20:00 28/06/1965 39.10°N, 157.00°E 39% 22.4 m/s KXĐ
14:00 29/06/1965 40.00°N, 166.00°E 74% 15.9 m/s KXĐ
02:00 30/06/1965 41.50°N, 172.00°E 98% 28.8 m/s KXĐ
20:00 30/06/1965 45.00°N, 182.00°E 100% 35.4 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 39–100% (trung bình 69%); 53% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 2.4–35.4 m/s (trung bình 18.4 m/s ≈ 36 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió ở mức cao (24.8 m/s) dù tầng giữa còn ẩm — độ đứt gió là yếu tố kìm hãm chính đối với cơn bão này.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

37°
Lệch vừa phải · lớn nhất 92°

Tốc độ dẫn đường vs thực

36 / 35 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

đông bắc
phương vị ~66°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
14:00 19/06/1965 9.00°N, 139.00°E 14.5 km/h · tây bắc 16.7 km/h · bắc 66°
08:00 20/06/1965 11.70°N, 137.30°E 21.3 km/h · tây 21.8 km/h · tây 11°
20:00 20/06/1965 11.80°N, 134.60°E 15.9 km/h · tây 27.3 km/h · tây 14°
14:00 21/06/1965 12.60°N, 130.50°E 14.3 km/h · tây nam 18.2 km/h · tây bắc 77°
08:00 22/06/1965 14.10°N, 128.20°E 21.0 km/h · tây nam 14.6 km/h · tây bắc 81°
20:00 22/06/1965 14.90°N, 126.80°E 13.3 km/h · tây nam 14.6 km/h · tây bắc 76°
14:00 23/06/1965 15.70°N, 124.70°E 13.2 km/h · tây 12.9 km/h · tây bắc 55°
08:00 24/06/1965 17.70°N, 124.20°E 14.5 km/h · tây 26.9 km/h · bắc 92°
20:00 24/06/1965 20.40°N, 124.50°E 10.8 km/h · tây bắc 16.7 km/h · bắc 45°
14:00 25/06/1965 23.30°N, 124.50°E 13.1 km/h · tây bắc 23.2 km/h · bắc 60°
02:00 26/06/1965 26.30°N, 126.90°E 33.9 km/h · đông bắc 41.9 km/h · bắc 33°
20:00 26/06/1965 33.50°N, 134.50°E 62.0 km/h · đông bắc 74.3 km/h · đông bắc 16°
02:00 27/06/1965 35.00°N, 139.00°E 63.1 km/h · đông bắc 55.0 km/h · đông bắc 9°
14:00 27/06/1965 37.60°N, 144.00°E 74.9 km/h · đông 58.9 km/h · đông 15°
02:00 28/06/1965 38.50°N, 151.00°E 84.3 km/h · đông 33.1 km/h · đông 11°
20:00 28/06/1965 39.10°N, 157.00°E 51.3 km/h · đông 43.7 km/h · đông 9°
14:00 29/06/1965 40.00°N, 166.00°E 42.3 km/h · đông 46.2 km/h · đông bắc 10°
02:00 30/06/1965 41.50°N, 172.00°E 56.3 km/h · đông 35.4 km/h · đông bắc 28°
20:00 30/06/1965 45.00°N, 182.00°E 67.6 km/h · đông 77.9 km/h · đông 2°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~36 km/h, hướng chủ đạo về phía đông bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~35 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 37° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~92°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Bão có lần đổi hướng mạnh (~90° quanh 08:00 20/06/1965) trong khi dòng dẫn gần như KHÔNG đổi (~12°) — chuyển hướng này nghiêng về nguyên nhân beta-drift/tương tác hơn là do dòng dẫn.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão EMMA
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão EMMA (1965) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 14:00 19/06/1965. Trong suốt vòng đời, hệ thống chưa chính thức đạt cấp bão (cấp 8). Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương với sức gió 0 km/h (~0 kt), phân loại Vùng áp thấp, áp suất tâm thấp nhất 993 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 10/32 của mùa bão 1965. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 20:00 30/06/1965. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 8637 km trong 11 ngày 6 giờ (tốc độ trung bình ~32 km/h). Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~69% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~18.4 m/s (Rất bất lợi). Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.39 m³/m³ (Rất ẩm ướt — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 5 lần, lần đầu tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương với sức gió ~0 km/h (Vùng áp thấp); khi trở ra biển suy yếu còn ~0 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 3.5 giờ. (Đã bỏ qua 2 lần tâm bão chỉ quét qua đất dưới 5 phút — không tính là đổ bộ.)
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1977
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp 965hPa
Xem chi tiết
1974
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
1971
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 1000hPa
Xem chi tiết
1967
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 908hPa
Xem chi tiết
1962
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 890hPa
Xem chi tiết
1959
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 960hPa
Xem chi tiết
1956
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 930hPa
Xem chi tiết
1952
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 973hPa
Xem chi tiết
MUIFA
Bão rất mạnh Năm 2022
Gió mạnh nhất 157km/h
Áp suất thấp nhất 950hPa
Xem chi tiết
JUNE
KXĐ Năm 1954
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 905hPa
Xem chi tiết
WAYNE
Bão rất mạnh Năm 1986
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp nhất 955hPa
Xem chi tiết
MIREILLE
Siêu bão Năm 1991
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp nhất 925hPa
Xem chi tiết
VICENTE
Bão rất mạnh Năm 2012
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 950hPa
Xem chi tiết
KATE
KXĐ Năm 1973
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
HARRIET
KXĐ Năm 1974
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 996hPa
Xem chi tiết
CHANCHU
Bão rất mạnh Năm 2006
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp nhất 930hPa
Xem chi tiết