Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: JUNE (1975)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1975
39 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
13:00 16/11/1975
6.7°N, 143.1°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 16/11/1975
6.5°N, 142.8°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 17/11/1975
6.5°N, 142.8°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 17/11/1975
6.7°N, 142.5°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 17/11/1975
7.0°N, 142.4°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 17/11/1975
7.1°N, 142.4°E 975hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 18/11/1975
7.4°N, 142.4°E 970hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 18/11/1975
7.9°N, 142.4°E 965hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 18/11/1975
8.7°N, 142.4°E 965hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 18/11/1975
9.7°N, 142.4°E 955hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 19/11/1975
10.6°N, 142.1°E 940hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 19/11/1975
11.4°N, 141.8°E 905hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 19/11/1975
12.2°N, 141.5°E 885hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 19/11/1975
13.2°N, 140.9°E 875hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 20/11/1975
13.9°N, 140.3°E 885hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 20/11/1975
14.4°N, 139.5°E 895hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 20/11/1975
14.7°N, 138.6°E 900hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 20/11/1975
15.3°N, 138.1°E 900hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 21/11/1975
16.2°N, 137.2°E 900hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 21/11/1975
17.0°N, 136.6°E 900hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 21/11/1975
17.7°N, 136.0°E 900hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 21/11/1975
18.4°N, 135.4°E 915hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 22/11/1975
19.4°N, 135.0°E 920hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 22/11/1975
20.5°N, 134.8°E 925hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 22/11/1975
21.6°N, 135.1°E 925hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 22/11/1975
22.7°N, 135.2°E 930hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 23/11/1975
24.3°N, 136.0°E 940hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 23/11/1975
25.7°N, 137.5°E 945hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 23/11/1975
27.4°N, 139.6°E 950hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 23/11/1975
30.8°N, 143.8°E 960hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 24/11/1975
34.2°N, 148.3°E 960hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 24/11/1975
37.4°N, 154.0°E 970hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 24/11/1975
42.0°N, 162.1°E 976hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 24/11/1975
46.5°N, 169.5°E 976hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 25/11/1975
53.0°N, 175.0°E 976hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 25/11/1975
59.0°N, 173.3°E 964hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 25/11/1975
62.0°N, 172.0°E 960hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 25/11/1975
63.0°N, 175.0°E 960hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 26/11/1975
65.5°N, 174.0°E 960hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
JUNE · 1975
Số hiệu 197520 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Vùng áp thấp
Ghi nhận cuối: 18605 ngày trước (01:00 26/11/1975)
0 km/hGió đỉnh (~0 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
875 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
8,559 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
9 ngày 12 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#20/21Mạnh nhất năm 1975Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 16/11/1975
6.70°N, 143.10°E
Vùng áp thấp 996 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Không đạt cấp bão
Hệ thống chưa từng đạt cấp 8 trong vòng đời.
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
19:00 19/11/1975
13.20°N, 140.90°E
Áp thấp nhiệt đới 875 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
01:00 26/11/1975
65.50°N, 174.00°E
Vùng áp thấp 960 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
1Số lần đổ bộ
13.7 giờThời gian trên đất
KXĐGió mạnh nhất khi vào bờ
Trên đấtVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1 · kết thúc trên đất liền
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
11:20 25/11/1975
KXĐ · 961 hPa
Vùng áp thấp · 61.17, 172.36
13 giờ 39 phút
Kết thúc
Suy yếu & tan trên đất liền
Tâm bão không trở lại biển sau khi đổ bộ.
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#20 trên tổng 21 cơn bão mùa 1975
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
0kt/24h
Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h).
Mức sụt áp tối đa
35hPa/6h
55hPa/12h
80hPa/24h
100hPa/48h
Sụt áp bùng nổ Áp suất tâm lao dốc 80 hPa/24h — mức "bom khí tượng", bão bùng nổ cường độ cực nhanh.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Đổi hướng rất đột ngột (bẻ góc tới 124°), gần như quay ngược trong một bước quan trắc.
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 0 km/h).
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 143 km/h).
37.5Tốc độ TB (km/h)
143.4Tốc độ tối đa (km/h)
1.23×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: —
Đường kính vùng bão: —
ACE: 0 ×10⁴ kt²
PDI: 0 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 09/1981 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích SST (NOAA OISST v2.1).
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
4,636 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

4,299 mĐộ sâu trung bình
7,827 mSâu nhất
860 mNông nhất
4,636 mTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
▲ 301 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (5 điểm)
▲ 644 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
13:00 16/11/1975 6.70°N, 143.10°E 860 m Biển sâu vừa KXĐ
19:00 16/11/1975 6.50°N, 142.80°E 2,239 m Biển sâu KXĐ
01:00 17/11/1975 6.50°N, 142.80°E 2,239 m Biển sâu KXĐ
07:00 17/11/1975 6.70°N, 142.50°E 2,317 m Biển sâu KXĐ
13:00 17/11/1975 7.00°N, 142.40°E 3,874 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 17/11/1975 7.10°N, 142.40°E 3,858 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 18/11/1975 7.40°N, 142.40°E 4,290 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 18/11/1975 7.90°N, 142.40°E 4,894 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 18/11/1975 8.70°N, 142.40°E 2,406 m Biển sâu KXĐ
19:00 18/11/1975 9.70°N, 142.40°E 3,710 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 19/11/1975 10.60°N, 142.10°E 4,698 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 19/11/1975 11.40°N, 141.80°E 7,827 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 19/11/1975 12.20°N, 141.50°E 3,437 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 19/11/1975 13.20°N, 140.90°E 4,636 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 20/11/1975 13.90°N, 140.30°E 4,949 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 20/11/1975 14.40°N, 139.50°E 5,732 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 20/11/1975 14.70°N, 138.60°E 4,540 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 20/11/1975 15.30°N, 138.10°E 4,748 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 21/11/1975 16.20°N, 137.20°E 5,565 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 21/11/1975 17.00°N, 136.60°E 4,719 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 21/11/1975 17.70°N, 136.00°E 5,370 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 21/11/1975 18.40°N, 135.40°E 4,005 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 22/11/1975 19.40°N, 135.00°E 5,773 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 22/11/1975 20.50°N, 134.80°E 5,825 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 22/11/1975 21.60°N, 135.10°E 5,665 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 22/11/1975 22.70°N, 135.20°E 4,621 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 23/11/1975 24.30°N, 136.00°E 5,433 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 23/11/1975 25.70°N, 137.50°E 5,138 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 23/11/1975 27.40°N, 139.60°E 3,191 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 23/11/1975 30.80°N, 143.80°E 5,735 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 24/11/1975 34.20°N, 148.30°E 5,675 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 24/11/1975 37.40°N, 154.00°E 5,744 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 24/11/1975 42.00°N, 162.10°E 5,615 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 24/11/1975 46.50°N, 169.50°E 2,176 m Biển sâu KXĐ
01:00 25/11/1975 53.00°N, 175.00°E 3,922 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 25/11/1975 59.00°N, 173.30°E 3,346 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 25/11/1975 62.00°N, 172.00°E ▲ 378 m Đồi núi thấp KXĐ
19:00 25/11/1975 63.00°N, 175.00°E ▲ 199 m Trung du KXĐ
01:00 26/11/1975 65.50°N, 174.00°E ▲ 162 m Trung du KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 860–7,827 m (trung bình ~4,299 m); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~4,636 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Vùng áp thấp. Khi tâm bão đã đi vào bờ (5 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~301 m, nơi cao nhất ~644 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 1980 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích đại dương NOAA GODAS.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.34 m³/m³ Rất ẩm ướt tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất rất ẩm (0,30–0,40 m³/m³) — nguồn ẩm bốc hơi lớn, đủ để nuôi dòng nhiệt tiềm ẩn duy trì đối lưu; tiềm năng đại dương nâu cao.

0.34Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.34Cao nhất
0.33Thấp nhất
0.34Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
13:00 25/11/1975 62.00°N, 172.00°E 0.34 m³/m³ (Rất ẩm) -0.6°C KXĐ
19:00 25/11/1975 63.00°N, 175.00°E 0.33 m³/m³ (Rất ẩm) -1.6°C KXĐ
01:00 26/11/1975 65.50°N, 174.00°E 0.34 m³/m³ (Rất ẩm) -5.5°C KXĐ
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.33–0.34 m³/m³ (trung bình ~0.34 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.34 m³/m³ (Rất ẩm ướt). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~0 xuống ~0 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~-2.6°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

91% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

81%Trung bình 46–99%Dao động 94%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

3.6m/s · Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió rất thấp (< 10 hải lý/giờ) — lõi bão thẳng đứng, không bị "xé", điều kiện lý tưởng để tổ chức và mạnh lên.

13.0TB (m/s) 2.4–53.7Dao động 56%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
13:00 16/11/1975 6.70°N, 143.10°E 73% 5.9 m/s KXĐ
01:00 17/11/1975 6.50°N, 142.80°E 71% 6.2 m/s KXĐ
13:00 17/11/1975 7.00°N, 142.40°E 72% 2.4 m/s KXĐ
07:00 18/11/1975 7.90°N, 142.40°E 75% 9.4 m/s KXĐ
19:00 18/11/1975 9.70°N, 142.40°E 78% 7.9 m/s KXĐ
07:00 19/11/1975 11.40°N, 141.80°E 79% 6.4 m/s KXĐ
19:00 19/11/1975 13.20°N, 140.90°E 91% 3.6 m/s KXĐ
13:00 20/11/1975 14.70°N, 138.60°E 97% 4.5 m/s KXĐ
01:00 21/11/1975 16.20°N, 137.20°E 98% 11.2 m/s KXĐ
13:00 21/11/1975 17.70°N, 136.00°E 86% 16.2 m/s KXĐ
01:00 22/11/1975 19.40°N, 135.00°E 66% 16.6 m/s KXĐ
19:00 22/11/1975 22.70°N, 135.20°E 93% 12.1 m/s KXĐ
07:00 23/11/1975 25.70°N, 137.50°E 99% 3.3 m/s KXĐ
19:00 23/11/1975 30.80°N, 143.80°E 46% 2.7 m/s KXĐ
07:00 24/11/1975 37.40°N, 154.00°E 68% 16.3 m/s KXĐ
01:00 25/11/1975 53.00°N, 175.00°E 93% 53.7 m/s KXĐ
13:00 25/11/1975 62.00°N, 172.00°E 79% 33.7 m/s KXĐ
01:00 26/11/1975 65.50°N, 174.00°E 89% 21.8 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 46–99% (trung bình 81%); 94% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 2.4–53.7 m/s (trung bình 13.0 m/s ≈ 25 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (91%) và đứt gió thấp (3.6 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

52°
Lệch vừa phải · lớn nhất 109°

Tốc độ dẫn đường vs thực

53 / 37 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

bắc
phương vị ~345°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
13:00 16/11/1975 6.70°N, 143.10°E 27.4 km/h · tây nam 6.7 km/h · tây nam 11°
01:00 17/11/1975 6.50°N, 142.80°E 26.0 km/h · tây nam 6.7 km/h · tây bắc 62°
13:00 17/11/1975 7.00°N, 142.40°E 18.2 km/h · tây 1.9 km/h · bắc 109°
07:00 18/11/1975 7.90°N, 142.40°E 5.4 km/h · tây 14.8 km/h · bắc 75°
19:00 18/11/1975 9.70°N, 142.40°E 25.2 km/h · tây 17.6 km/h · bắc 64°
07:00 19/11/1975 11.40°N, 141.80°E 54.0 km/h · tây bắc 15.8 km/h · bắc 40°
19:00 19/11/1975 13.20°N, 140.90°E 19.0 km/h · tây bắc 16.9 km/h · tây bắc 25°
13:00 20/11/1975 14.70°N, 138.60°E 26.1 km/h · tây nam 14.3 km/h · tây bắc 100°
01:00 21/11/1975 16.20°N, 137.20°E 11.8 km/h · tây bắc 18.3 km/h · tây bắc 6°
13:00 21/11/1975 17.70°N, 136.00°E 45.4 km/h · tây nam 16.7 km/h · tây bắc 87°
01:00 22/11/1975 19.40°N, 135.00°E 32.7 km/h · tây 20.7 km/h · bắc 80°
19:00 22/11/1975 22.70°N, 135.20°E 22.3 km/h · tây bắc 32.6 km/h · đông bắc 60°
07:00 23/11/1975 25.70°N, 137.50°E 64.0 km/h · bắc 47.0 km/h · đông bắc 44°
19:00 23/11/1975 30.80°N, 143.80°E 113.7 km/h · bắc 94.4 km/h · đông bắc 26°
07:00 24/11/1975 37.40°N, 154.00°E 137.2 km/h · đông bắc 143.4 km/h · đông bắc 5°
01:00 25/11/1975 53.00°N, 175.00°E 106.8 km/h · đông bắc 112.6 km/h · bắc 54°
13:00 25/11/1975 62.00°N, 172.00°E 118.4 km/h · bắc 31.7 km/h · đông bắc 71°
01:00 26/11/1975 65.50°N, 174.00°E 105.5 km/h · tây bắc 47.0 km/h · bắc 26°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~53 km/h, hướng chủ đạo về phía bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~37 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 52° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~109°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Bão có lần đổi hướng mạnh (~68° quanh 01:00 17/11/1975) trong khi dòng dẫn gần như KHÔNG đổi (~5°) — chuyển hướng này nghiêng về nguyên nhân beta-drift/tương tác hơn là do dòng dẫn.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão JUNE
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão JUNE (1975) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 13:00 16/11/1975. Trong suốt vòng đời, hệ thống chưa chính thức đạt cấp bão (cấp 8). Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 0 km/h (~0 kt), phân loại Vùng áp thấp, áp suất tâm thấp nhất 875 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 20/21 của mùa bão 1975. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 01:00 26/11/1975. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 8559 km trong 9 ngày 12 giờ (tốc độ trung bình ~38 km/h). Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~81% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~13.0 m/s (Rất thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~4,299 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~4,636 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.34 m³/m³ (Rất ẩm ướt — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 1 lần, lần đầu tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương với sức gió ~0 km/h (Vùng áp thấp) và tan dần trên đất liền. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 13.7 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1987
Bão
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp 992hPa
Xem chi tiết
1984
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 120km/h
Áp suất thấp 985hPa
Xem chi tiết
1981
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp 965hPa
Xem chi tiết
1969
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 940hPa
Xem chi tiết
1966
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 976hPa
Xem chi tiết
1964
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 998hPa
Xem chi tiết
1961
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 960hPa
Xem chi tiết
1958
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
1954
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 905hPa
Xem chi tiết
JUDY
KXĐ Năm 1957
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
ROGER
Bão Năm 1979
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
DINAH
Siêu bão Năm 1984
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp nhất 915hPa
Xem chi tiết
LOIS
Bão mạnh Năm 1995
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
ALICE
KXĐ Năm 1953
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 915hPa
Xem chi tiết
PHANFONE
Bão mạnh Năm 2008
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 996hPa
Xem chi tiết
LOLA
Siêu bão Năm 1986
Gió mạnh nhất 222km/h
Áp suất thấp nhất 910hPa
Xem chi tiết
DAN
Bão rất mạnh Năm 1999
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 955hPa
Xem chi tiết