Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: WYNNE (1980)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1980
51 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
13:00 03/10/1980
5.3°N, 155.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 03/10/1980
5.4°N, 154.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 04/10/1980
5.6°N, 153.0°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 04/10/1980
5.7°N, 152.2°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 04/10/1980
6.1°N, 151.3°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 04/10/1980
6.7°N, 150.5°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 05/10/1980
7.3°N, 149.7°E 994hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 05/10/1980
8.0°N, 149.4°E 996hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 05/10/1980
8.9°N, 149.1°E 996hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 05/10/1980
9.1°N, 147.9°E 998hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 06/10/1980
10.3°N, 146.7°E 1000hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 06/10/1980
11.6°N, 146.6°E 1000hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 06/10/1980
12.8°N, 146.3°E 996hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 06/10/1980
13.8°N, 146.0°E 1000hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 07/10/1980
14.8°N, 145.3°E 998hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 07/10/1980
15.3°N, 144.7°E 994hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 07/10/1980
15.8°N, 144.1°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 07/10/1980
16.3°N, 143.6°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 08/10/1980
16.8°N, 142.9°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 08/10/1980
17.0°N, 142.0°E 975hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 08/10/1980
17.4°N, 141.0°E 965hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 08/10/1980
17.8°N, 140.0°E 950hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 09/10/1980
18.5°N, 138.9°E 930hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
07:00 09/10/1980
18.7°N, 138.0°E 890hPa
204km/h
Cấp 17
Siêu bão
13:00 09/10/1980
19.1°N, 137.0°E 890hPa
222km/h
Cấp 17
Siêu bão
19:00 09/10/1980
19.5°N, 136.1°E 900hPa
222km/h
Cấp 17
Siêu bão
01:00 10/10/1980
20.1°N, 134.9°E 900hPa
204km/h
Cấp 17
Siêu bão
07:00 10/10/1980
20.5°N, 133.6°E 910hPa
204km/h
Cấp 17
Siêu bão
13:00 10/10/1980
20.9°N, 132.0°E 910hPa
204km/h
Cấp 17
Siêu bão
19:00 10/10/1980
21.6°N, 130.9°E 905hPa
204km/h
Cấp 17
Siêu bão
01:00 11/10/1980
22.2°N, 129.7°E 910hPa
204km/h
Cấp 17
Siêu bão
07:00 11/10/1980
22.7°N, 128.9°E 920hPa
204km/h
Cấp 17
Siêu bão
13:00 11/10/1980
23.4°N, 127.9°E 920hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
19:00 11/10/1980
23.7°N, 127.2°E 915hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
01:00 12/10/1980
24.4°N, 126.4°E 915hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
07:00 12/10/1980
24.7°N, 126.0°E 925hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
13:00 12/10/1980
25.3°N, 125.8°E 925hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
19:00 12/10/1980
26.1°N, 125.7°E 925hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
01:00 13/10/1980
26.9°N, 125.9°E 930hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
07:00 13/10/1980
27.8°N, 126.2°E 940hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
13:00 13/10/1980
28.8°N, 127.2°E 945hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
19:00 13/10/1980
29.8°N, 128.6°E 950hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
01:00 14/10/1980
30.5°N, 130.7°E 950hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
07:00 14/10/1980
31.4°N, 133.0°E 950hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
13:00 14/10/1980
32.5°N, 136.2°E 960hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 14/10/1980
33.6°N, 140.2°E 965hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 15/10/1980
35.0°N, 144.5°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 15/10/1980
36.0°N, 149.0°E 984hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 15/10/1980
36.5°N, 155.0°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 15/10/1980
38.0°N, 161.0°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 16/10/1980
39.0°N, 170.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
WYNNE · 1980
Số hiệu 198019 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Siêu bão
Ghi nhận cuối: 16818 ngày trước (01:00 16/10/1980)
222 km/hGió đỉnh (~120 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
890 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
8,608 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
12 ngày 12 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#1/24Mạnh nhất năm 1980Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 03/10/1980
5.30°N, 155.00°E
Vùng áp thấp 1006 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
01:00 04/10/1980
5.60°N, 153.00°E
Bão 83 km/h 990 hPa
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 09/10/1980
19.10°N, 137.00°E
Siêu bão 222 km/h 890 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
01:00 16/10/1980
39.00°N, 170.00°E
Vùng áp thấp 1000 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
2Số lần đổ bộ
0.4 giờThời gian trên đất
~167 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
00:10 14/10/1980
~167 km/h (~90 kt) · 950 hPa
Bão rất mạnh · 30.4, 130.41
16 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
00:27 14/10/1980
~167 km/h (~90 kt) · 950 hPa
Bão rất mạnh · 30.44, 130.51
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~167 km/h (~90 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
01:44 14/10/1980
~167 km/h (~90 kt) · 950 hPa
Bão rất mạnh · 30.61, 130.98
7 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
01:51 14/10/1980
~167 km/h (~90 kt) · 950 hPa
Bão rất mạnh · 30.63, 131.03
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~167 km/h (~90 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#1 trên tổng 24 cơn bão mùa 1980
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
55kt/24h
Tăng cường bùng nổ: sức gió tăng 55 kt trong ≤24 giờ (vượt xa ngưỡng RI 30 kt). 13:00 03/10/1980 → 13:00 04/10/1980
Mức sụt áp tối đa
40hPa/6h
60hPa/12h
85hPa/24h
104hPa/48h
Sụt áp bùng nổ Áp suất tâm lao dốc 85 hPa/24h — mức "bom khí tượng", bão bùng nổ cường độ cực nhanh.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 132 km/h).
  • Đường đi tạo vòng lặp (loop), tổng góc bẻ hướng ~601°.
28.7Tốc độ TB (km/h)
131.8Tốc độ tối đa (km/h)
2.13×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: —
Đường kính vùng bão: —
ACE: 38.446 ×10⁴ kt²
PDI: 40.8417 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Rất cao

Cơn bão đã tích luỹ 38.446 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — năng lượng vượt trội — bão vừa mạnh vừa tồn tại rất lâu trên biển.

  • Xếp thứ 1/24 về năng lượng trong mùa bão 1980 — mạnh nhất mùa.
  • Chiếm 14.5% tổng năng lượng của cả 24 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 3.5 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~11.07 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại40.8417×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 09/1981 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích SST (NOAA OISST v2.1).
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
4,650 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

3,822 mĐộ sâu trung bình
8,330 mSâu nhất
95 mNông nhất
4,650 mTại điểm đạt đỉnh
92%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
122 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
165 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
13:00 03/10/1980 5.30°N, 155.00°E 3,709 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 03/10/1980 5.40°N, 154.00°E 2,414 m Biển sâu KXĐ
01:00 04/10/1980 5.60°N, 153.00°E 3,650 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 04/10/1980 5.70°N, 152.20°E 4,035 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 04/10/1980 6.10°N, 151.30°E 4,608 m Vực sâu đại dương 102 km/h
19:00 04/10/1980 6.70°N, 150.50°E 4,444 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 05/10/1980 7.30°N, 149.70°E 3,921 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 05/10/1980 8.00°N, 149.40°E 3,230 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 05/10/1980 8.90°N, 149.10°E 4,032 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 05/10/1980 9.10°N, 147.90°E 1,882 m Biển sâu 83 km/h
01:00 06/10/1980 10.30°N, 146.70°E 5,176 m Vực sâu đại dương 74 km/h
07:00 06/10/1980 11.60°N, 146.60°E 5,717 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 06/10/1980 12.80°N, 146.30°E 8,330 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 06/10/1980 13.80°N, 146.00°E 3,110 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 07/10/1980 14.80°N, 145.30°E 726 m Biển sâu vừa 83 km/h
07:00 07/10/1980 15.30°N, 144.70°E 3,687 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 07/10/1980 15.80°N, 144.10°E 3,774 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 07/10/1980 16.30°N, 143.60°E 3,786 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 08/10/1980 16.80°N, 142.90°E 2,416 m Biển sâu 102 km/h
07:00 08/10/1980 17.00°N, 142.00°E 4,497 m Vực sâu đại dương 102 km/h
13:00 08/10/1980 17.40°N, 141.00°E 4,831 m Vực sâu đại dương 120 km/h
19:00 08/10/1980 17.80°N, 140.00°E 4,740 m Vực sâu đại dương 139 km/h
01:00 09/10/1980 18.50°N, 138.90°E 4,856 m Vực sâu đại dương 157 km/h
07:00 09/10/1980 18.70°N, 138.00°E 5,118 m Vực sâu đại dương 204 km/h
13:00 09/10/1980 19.10°N, 137.00°E 4,650 m Vực sâu đại dương 222 km/h
19:00 09/10/1980 19.50°N, 136.10°E 3,339 m Vực sâu đại dương 222 km/h
01:00 10/10/1980 20.10°N, 134.90°E 5,822 m Vực sâu đại dương 204 km/h
07:00 10/10/1980 20.50°N, 133.60°E 5,956 m Vực sâu đại dương 204 km/h
13:00 10/10/1980 20.90°N, 132.00°E 5,894 m Vực sâu đại dương 204 km/h
19:00 10/10/1980 21.60°N, 130.90°E 5,939 m Vực sâu đại dương 204 km/h
01:00 11/10/1980 22.20°N, 129.70°E 5,519 m Vực sâu đại dương 204 km/h
07:00 11/10/1980 22.70°N, 128.90°E 4,526 m Vực sâu đại dương 204 km/h
13:00 11/10/1980 23.40°N, 127.90°E 5,665 m Vực sâu đại dương 185 km/h
19:00 11/10/1980 23.70°N, 127.20°E 6,026 m Vực sâu đại dương 185 km/h
01:00 12/10/1980 24.40°N, 126.40°E 2,060 m Biển sâu 185 km/h
07:00 12/10/1980 24.70°N, 126.00°E 1,163 m Biển sâu 185 km/h
13:00 12/10/1980 25.30°N, 125.80°E 95 m Thềm lục địa 185 km/h
19:00 12/10/1980 26.10°N, 125.70°E 2,093 m Biển sâu 185 km/h
01:00 13/10/1980 26.90°N, 125.90°E 1,066 m Biển sâu 167 km/h
07:00 13/10/1980 27.80°N, 126.20°E 190 m Thềm lục địa 167 km/h
13:00 13/10/1980 28.80°N, 127.20°E 767 m Biển sâu vừa 167 km/h
19:00 13/10/1980 29.80°N, 128.60°E 951 m Biển sâu vừa 167 km/h
01:00 14/10/1980 30.50°N, 130.70°E 102 m Thềm lục địa 167 km/h
07:00 14/10/1980 31.40°N, 133.00°E 3,481 m Vực sâu đại dương 167 km/h
13:00 14/10/1980 32.50°N, 136.20°E 4,528 m Vực sâu đại dương 148 km/h
19:00 14/10/1980 33.60°N, 140.20°E 199 m Thềm lục địa 139 km/h
01:00 15/10/1980 35.00°N, 144.50°E 5,779 m Vực sâu đại dương 111 km/h
07:00 15/10/1980 36.00°N, 149.00°E 5,923 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 15/10/1980 36.50°N, 155.00°E 5,736 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 15/10/1980 38.00°N, 161.00°E 4,809 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 16/10/1980 39.00°N, 170.00°E 5,974 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 95–8,330 m (trung bình ~3,822 m); 92% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~4,650 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Siêu bão. Thú vị là ở cơn bão này, sức gió khi qua vùng nước nông (~165 km/h) lại nhỉnh hơn vùng sâu (~122 km/h) — cho thấy giai đoạn nước nông trùng với lúc bão đã mạnh sẵn, và các yếu tố khác (nền nhiệt, đứt gió) đang chi phối nhiều hơn độ sâu. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
79.4 kJ/cm² Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Kho nhiệt đại dương lớn (≥ 60 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~81 m) — trên ngưỡng RI ~50 kJ/cm², lớp nước ấm dày nuôi bão bền bỉ, rất thuận lợi cho việc bùng phát cường độ.

53.6OHC trung bình (kJ/cm²)
114.5Cao nhất
0.0Thấp nhất
79.4Tại điểm đạt đỉnh
53%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
66 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
112 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
13:00 03/10/1980 5.30°N, 155.00°E 86.4 kJ/cm² 93 m KXĐ
19:00 03/10/1980 5.40°N, 154.00°E 84.5 kJ/cm² 89 m KXĐ
01:00 04/10/1980 5.60°N, 153.00°E 85.5 kJ/cm² 89 m 83 km/h
07:00 04/10/1980 5.70°N, 152.20°E 83.6 kJ/cm² 86 m 93 km/h
13:00 04/10/1980 6.10°N, 151.30°E 82.1 kJ/cm² 83 m 102 km/h
19:00 04/10/1980 6.70°N, 150.50°E 79.6 kJ/cm² 78 m 93 km/h
01:00 05/10/1980 7.30°N, 149.70°E 79.4 kJ/cm² 77 m 93 km/h
07:00 05/10/1980 8.00°N, 149.40°E 82.3 kJ/cm² 79 m 83 km/h
13:00 05/10/1980 8.90°N, 149.10°E 92.0 kJ/cm² 85 m 83 km/h
19:00 05/10/1980 9.10°N, 147.90°E 96.6 kJ/cm² 88 m 83 km/h
01:00 06/10/1980 10.30°N, 146.70°E 109.5 kJ/cm² 98 m 74 km/h
07:00 06/10/1980 11.60°N, 146.60°E 114.5 kJ/cm² 106 m 83 km/h
13:00 06/10/1980 12.80°N, 146.30°E 111.6 kJ/cm² 112 m 93 km/h
19:00 06/10/1980 13.80°N, 146.00°E 104.0 kJ/cm² 110 m 93 km/h
01:00 07/10/1980 14.80°N, 145.30°E 90.5 kJ/cm² 98 m 83 km/h
07:00 07/10/1980 15.30°N, 144.70°E 87.8 kJ/cm² 93 m 83 km/h
13:00 07/10/1980 15.80°N, 144.10°E 87.2 kJ/cm² 91 m 83 km/h
19:00 07/10/1980 16.30°N, 143.60°E 88.7 kJ/cm² 91 m 83 km/h
01:00 08/10/1980 16.80°N, 142.90°E 89.8 kJ/cm² 90 m 102 km/h
07:00 08/10/1980 17.00°N, 142.00°E 89.1 kJ/cm² 90 m 102 km/h
13:00 08/10/1980 17.40°N, 141.00°E 88.8 kJ/cm² 90 m 120 km/h
19:00 08/10/1980 17.80°N, 140.00°E 89.1 kJ/cm² 90 m 139 km/h
01:00 09/10/1980 18.50°N, 138.90°E 88.2 kJ/cm² 87 m 157 km/h
07:00 09/10/1980 18.70°N, 138.00°E 84.6 kJ/cm² 84 m 204 km/h
13:00 09/10/1980 19.10°N, 137.00°E 79.4 kJ/cm² 81 m 222 km/h
19:00 09/10/1980 19.50°N, 136.10°E 72.6 kJ/cm² 76 m 222 km/h
01:00 10/10/1980 20.10°N, 134.90°E 54.3 kJ/cm² 65 m 204 km/h
07:00 10/10/1980 20.50°N, 133.60°E 45.5 kJ/cm² 60 m 204 km/h
13:00 10/10/1980 20.90°N, 132.00°E 37.9 kJ/cm² 55 m 204 km/h
19:00 10/10/1980 21.60°N, 130.90°E 30.2 kJ/cm² 55 m 204 km/h
01:00 11/10/1980 22.20°N, 129.70°E 28.5 kJ/cm² 61 m 204 km/h
07:00 11/10/1980 22.70°N, 128.90°E 28.5 kJ/cm² 71 m 204 km/h
13:00 11/10/1980 23.40°N, 127.90°E 24.5 kJ/cm² 72 m 185 km/h
19:00 11/10/1980 23.70°N, 127.20°E 21.7 kJ/cm² 70 m 185 km/h
01:00 12/10/1980 24.40°N, 126.40°E 21.9 kJ/cm² 75 m 185 km/h
07:00 12/10/1980 24.70°N, 126.00°E 20.6 kJ/cm² 73 m 185 km/h
13:00 12/10/1980 25.30°N, 125.80°E 29.8 kJ/cm² 80 m 185 km/h
19:00 12/10/1980 26.10°N, 125.70°E 23.9 kJ/cm² 71 m 185 km/h
01:00 13/10/1980 26.90°N, 125.90°E 18.9 kJ/cm² 64 m 167 km/h
07:00 13/10/1980 27.80°N, 126.20°E 11.0 kJ/cm² 58 m 167 km/h
13:00 13/10/1980 28.80°N, 127.20°E 1.7 kJ/cm² 45 m 167 km/h
19:00 13/10/1980 29.80°N, 128.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m 167 km/h
01:00 14/10/1980 30.50°N, 130.70°E 7.8 kJ/cm² 76 m 167 km/h
07:00 14/10/1980 31.40°N, 133.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m 167 km/h
13:00 14/10/1980 32.50°N, 136.20°E 0.0 kJ/cm² 0 m 148 km/h
19:00 14/10/1980 33.60°N, 140.20°E 0.0 kJ/cm² 0 m 139 km/h
01:00 15/10/1980 35.00°N, 144.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m 111 km/h
07:00 15/10/1980 36.00°N, 149.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 15/10/1980 36.50°N, 155.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 15/10/1980 38.00°N, 161.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 16/10/1980 39.00°N, 170.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–114.5 kJ/cm² (trung bình 53.6 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~66 m); 53% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~79.4 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~81 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Siêu bão. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 114.5 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~90.2 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~20.7 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

72% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

74%Trung bình 54–100%Dao động 89%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

7.2m/s · Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió thấp (~10–15 hải lý/giờ) — cấu trúc lõi bão được bảo toàn tốt.

11.8TB (m/s) 5.9–20.9Dao động 42%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
13:00 03/10/1980 5.30°N, 155.00°E 61% 16.7 m/s KXĐ
01:00 04/10/1980 5.60°N, 153.00°E 63% 11.8 m/s 83 km/h
07:00 04/10/1980 5.70°N, 152.20°E 63% 10.8 m/s 93 km/h
01:00 05/10/1980 7.30°N, 149.70°E 66% 7.7 m/s 93 km/h
19:00 05/10/1980 9.10°N, 147.90°E 66% 8.5 m/s 83 km/h
13:00 06/10/1980 12.80°N, 146.30°E 63% 6.2 m/s 93 km/h
07:00 07/10/1980 15.30°N, 144.70°E 70% 12.5 m/s 83 km/h
01:00 08/10/1980 16.80°N, 142.90°E 67% 7.5 m/s 102 km/h
19:00 08/10/1980 17.80°N, 140.00°E 64% 12.6 m/s 139 km/h
13:00 09/10/1980 19.10°N, 137.00°E 72% 7.2 m/s 222 km/h
01:00 10/10/1980 20.10°N, 134.90°E 78% 5.9 m/s 204 km/h
19:00 10/10/1980 21.60°N, 130.90°E 56% 10.5 m/s 204 km/h
13:00 11/10/1980 23.40°N, 127.90°E 88% 7.1 m/s 185 km/h
07:00 12/10/1980 24.70°N, 126.00°E 89% 14.6 m/s 185 km/h
01:00 13/10/1980 26.90°N, 125.90°E 97% 16.7 m/s 167 km/h
19:00 13/10/1980 29.80°N, 128.60°E 100% 20.9 m/s 167 km/h
13:00 14/10/1980 32.50°N, 136.20°E 93% 16.8 m/s 148 km/h
07:00 15/10/1980 36.00°N, 149.00°E 54% 9.5 m/s KXĐ
01:00 16/10/1980 39.00°N, 170.00°E 91% 20.9 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 54–100% (trung bình 74%); 89% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 5.9–20.9 m/s (trung bình 11.8 m/s ≈ 23 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (72%) và đứt gió thấp (7.2 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

46°
Lệch vừa phải · lớn nhất 109°

Tốc độ dẫn đường vs thực

42 / 32 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

bắc
phương vị ~347°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
13:00 03/10/1980 5.30°N, 155.00°E 16.7 km/h · nam 18.5 km/h · tây 81°
01:00 04/10/1980 5.60°N, 153.00°E 21.8 km/h · nam 14.9 km/h · tây 80°
07:00 04/10/1980 5.70°N, 152.20°E 18.9 km/h · tây nam 18.2 km/h · tây bắc 90°
01:00 05/10/1980 7.30°N, 149.70°E 29.3 km/h · tây 14.1 km/h · tây bắc 66°
19:00 05/10/1980 9.10°N, 147.90°E 25.8 km/h · tây 31.2 km/h · tây bắc 38°
13:00 06/10/1980 12.80°N, 146.30°E 31.0 km/h · tây bắc 19.3 km/h · bắc 14°
07:00 07/10/1980 15.30°N, 144.70°E 5.4 km/h · tây bắc 14.2 km/h · tây bắc 17°
01:00 08/10/1980 16.80°N, 142.90°E 25.3 km/h · tây 16.4 km/h · tây 4°
19:00 08/10/1980 17.80°N, 140.00°E 20.4 km/h · tây bắc 23.3 km/h · tây bắc 32°
13:00 09/10/1980 19.10°N, 137.00°E 40.5 km/h · tây 17.4 km/h · tây bắc 10°
01:00 10/10/1980 20.10°N, 134.90°E 28.1 km/h · tây 23.8 km/h · tây 26°
19:00 10/10/1980 21.60°N, 130.90°E 47.7 km/h · tây 23.4 km/h · tây bắc 45°
13:00 11/10/1980 23.40°N, 127.90°E 39.2 km/h · tây 13.1 km/h · tây bắc 39°
07:00 12/10/1980 24.70°N, 126.00°E 42.7 km/h · tây nam 11.6 km/h · bắc 109°
01:00 13/10/1980 26.90°N, 125.90°E 18.8 km/h · tây 17.4 km/h · bắc 97°
19:00 13/10/1980 29.80°N, 128.60°E 40.0 km/h · bắc 36.1 km/h · đông 58°
13:00 14/10/1980 32.50°N, 136.20°E 64.3 km/h · đông bắc 65.4 km/h · đông 40°
07:00 15/10/1980 36.00°N, 149.00°E 118.6 km/h · đông bắc 90.1 km/h · đông 28°
01:00 16/10/1980 39.00°N, 170.00°E 155.9 km/h · đông 131.8 km/h · đông 2°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~42 km/h, hướng chủ đạo về phía bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~32 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 46° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~109°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Dù dòng dẫn không quá yếu, quỹ đạo vẫn khá uốn khúc (~2.1×) — cho thấy hướng dòng dẫn thay đổi nhiều dọc hành trình. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~52° quanh 19:00 13/10/1980) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~90°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
648km bán kính
Đường kính ~1296 km · trục lớn/nhỏ 648/648 km
Dải bán kính cả vòng đời: 111–648 km (TB ~331 km)
Gió bão (cấp 10+)
278km bán kính
Đường kính ~556 km · trục lớn/nhỏ 278/278 km
Dải bán kính cả vòng đời: 56–278 km (TB ~181 km) · 30 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 45/51 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 648 km ĐK 1296 km Gió tâm 167 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
01:00 13/10/1980
Lõi gió bão cực đại
BK 278 km ĐK 556 km Gió tâm 185 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
13:00 12/10/1980
Trường gió lệch nhất
BK 440 km ĐK 880 km Gió tâm 139 km/h Lệch 2.8× về Nam
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Nam, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
19:00 14/10/1980
Bão "nở" nhanh nhất
BK 333 km ĐK 667 km Gió tâm 102 km/h Lệch 2× về Đông
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 185 km bán kính so với bản tin liền trước (~31 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
07:00 08/10/1980
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 148 km ĐK 296 km Gió tâm 102 km/h Lệch 1.67× về Đông Bắc
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
01:00 08/10/1980
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 648 km (~350 hải lý, đường kính ~1296 km) vào 01:00 13/10/1980 khi sức gió tâm bão ~167 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~278 km (~150 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 30 bản tin, bán kính dao động khoảng 56–278 km (trung bình ~181 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão WYNNE
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão WYNNE (1980) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 13:00 03/10/1980. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 01:00 04/10/1980. Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 222 km/h (~120 kt), phân loại Siêu bão, áp suất tâm thấp nhất 890 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 1/24 của mùa bão 1980. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 01:00 16/10/1980. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 8608 km trong 12 ngày 12 giờ (tốc độ trung bình ~29 km/h). Tăng cường bùng nổ: sức gió tăng 55 kt trong ≤24 giờ (vượt xa ngưỡng RI 30 kt). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~74% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~11.8 m/s (Thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~3,822 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~4,650 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~53.6 kJ/cm² (Rất thuận lợi — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~79.4 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 2 lần, lần đầu tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương với sức gió ~167 km/h (Bão rất mạnh); khi trở ra biển suy yếu còn ~167 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 0.4 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1987
Siêu bão
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp 920hPa
Xem chi tiết
1984
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
NO-NAME
Bão Năm 1977
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
BRENDAN
Bão mạnh Năm 1991
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
MARGE
KXĐ Năm 1967
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
MARGE
Siêu bão Năm 1983
Gió mạnh nhất 204km/h
Áp suất thấp nhất 895hPa
Xem chi tiết
WARREN
Bão rất mạnh Năm 1988
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
ZOLA
Bão rất mạnh Năm 1990
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
MAMIE
Bão Năm 1988
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
KELLY
Bão mạnh Năm 1981
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết