Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: FREDA (1981)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1981
26 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
07:00 12/03/1981
6.0°N, 168.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 12/03/1981
6.5°N, 167.3°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 12/03/1981
7.1°N, 166.6°E 998hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 13/03/1981
7.6°N, 165.9°E 994hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 13/03/1981
8.0°N, 165.3°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 13/03/1981
9.0°N, 164.2°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 13/03/1981
9.8°N, 163.3°E 990hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 14/03/1981
10.6°N, 162.3°E 985hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 14/03/1981
11.6°N, 161.9°E 980hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
13:00 14/03/1981
12.7°N, 161.7°E 980hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 14/03/1981
13.7°N, 161.4°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 15/03/1981
14.8°N, 161.5°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 15/03/1981
15.5°N, 161.9°E 960hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 15/03/1981
16.8°N, 162.8°E 945hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
19:00 15/03/1981
18.1°N, 163.8°E 945hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
01:00 16/03/1981
19.0°N, 164.9°E 945hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
07:00 16/03/1981
20.0°N, 166.0°E 945hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
13:00 16/03/1981
20.9°N, 167.0°E 950hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
19:00 16/03/1981
21.9°N, 168.0°E 955hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
01:00 17/03/1981
23.0°N, 169.0°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 17/03/1981
24.0°N, 170.0°E 960hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 17/03/1981
25.3°N, 171.1°E 965hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 17/03/1981
26.6°N, 172.5°E 970hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 18/03/1981
27.8°N, 174.2°E 970hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 18/03/1981
29.0°N, 176.0°E 975hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 18/03/1981
31.0°N, 178.0°E 980hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
FREDA · 1981
Số hiệu 198101 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 16665 ngày trước (13:00 18/03/1981)
167 km/hGió đỉnh (~90 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
945 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
3,768 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
6 ngày 6 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#5/29Mạnh nhất năm 1981Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 12/03/1981
6.00°N, 168.00°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
19:00 12/03/1981
7.10°N, 166.60°E
Bão 74 km/h 998 hPa
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 15/03/1981
16.80°N, 162.80°E
Bão rất mạnh 167 km/h 945 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
13:00 18/03/1981
31.00°N, 178.00°E
Bão 83 km/h 980 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#5 trên tổng 29 cơn bão mùa 1981
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
50kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 50 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 13:00 12/03/1981 → 13:00 13/03/1981
Mức sụt áp tối đa
15hPa/6h
20hPa/12h
35hPa/24h
45hPa/48h
Sụt áp rất nhanh Giảm 35 hPa/24h — bão mạnh lên rất nhanh, thường đi kèm tăng cấp bùng phát.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 49 km/h).
25.1Tốc độ TB (km/h)
49Tốc độ tối đa (km/h)
1.27×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 250 (nm) / 460 (km)
Đường kính vùng bão: 250 (nm) / 460 (km)
ACE: 13.7587 ×10⁴ kt²
PDI: 11.4796 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Trung bình

Cơn bão đã tích luỹ 13.7587 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — ở mức trung bình của một cơn bão nhiệt đới.

  • Xếp thứ 8/29 về năng lượng trong mùa bão 1981.
  • Chiếm 5.4% tổng năng lượng của cả 29 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 1.6 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~8.76 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại11.4796×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 09/1981 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích SST (NOAA OISST v2.1).
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
4,580 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

5,101 mĐộ sâu trung bình
6,122 mSâu nhất
1,333 mNông nhất
4,580 mTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
07:00 12/03/1981 6.00°N, 168.00°E 4,761 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 12/03/1981 6.50°N, 167.30°E 4,953 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 12/03/1981 7.10°N, 166.60°E 5,004 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 13/03/1981 7.60°N, 165.90°E 5,191 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 13/03/1981 8.00°N, 165.30°E 5,159 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 13/03/1981 9.00°N, 164.20°E 5,196 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 13/03/1981 9.80°N, 163.30°E 5,029 m Vực sâu đại dương 102 km/h
01:00 14/03/1981 10.60°N, 162.30°E 3,523 m Vực sâu đại dương 111 km/h
07:00 14/03/1981 11.60°N, 161.90°E 1,930 m Biển sâu 111 km/h
13:00 14/03/1981 12.70°N, 161.70°E 5,261 m Vực sâu đại dương 111 km/h
19:00 14/03/1981 13.70°N, 161.40°E 4,953 m Vực sâu đại dương 111 km/h
01:00 15/03/1981 14.80°N, 161.50°E 5,539 m Vực sâu đại dương 130 km/h
07:00 15/03/1981 15.50°N, 161.90°E 4,893 m Vực sâu đại dương 130 km/h
13:00 15/03/1981 16.80°N, 162.80°E 4,580 m Vực sâu đại dương 167 km/h
19:00 15/03/1981 18.10°N, 163.80°E 5,076 m Vực sâu đại dương 167 km/h
01:00 16/03/1981 19.00°N, 164.90°E 2,746 m Biển sâu 167 km/h
07:00 16/03/1981 20.00°N, 166.00°E 5,477 m Vực sâu đại dương 167 km/h
13:00 16/03/1981 20.90°N, 167.00°E 5,518 m Vực sâu đại dương 167 km/h
19:00 16/03/1981 21.90°N, 168.00°E 5,638 m Vực sâu đại dương 157 km/h
01:00 17/03/1981 23.00°N, 169.00°E 5,416 m Vực sâu đại dương 139 km/h
07:00 17/03/1981 24.00°N, 170.00°E 5,883 m Vực sâu đại dương 130 km/h
13:00 17/03/1981 25.30°N, 171.10°E 5,953 m Vực sâu đại dương 111 km/h
19:00 17/03/1981 26.60°N, 172.50°E 6,014 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 18/03/1981 27.80°N, 174.20°E 5,965 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 18/03/1981 29.00°N, 176.00°E 5,034 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 18/03/1981 31.00°N, 178.00°E 5,305 m Vực sâu đại dương 83 km/h
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 1,333–6,122 m (trung bình ~5,101 m); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~4,580 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão rất mạnh. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
30.7 kJ/cm² Thuận lợi vừa

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Kho nhiệt ở mức trung bình (30–50 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~116 m) — đủ để duy trì cường độ nhưng chưa lý tưởng cho tăng cường nhanh.

30.4OHC trung bình (kJ/cm²)
90.9Cao nhất
0.0Thấp nhất
30.7Tại điểm đạt đỉnh
23%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
65 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
122 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
07:00 12/03/1981 6.00°N, 168.00°E 90.9 kJ/cm² 106 m KXĐ
13:00 12/03/1981 6.50°N, 167.30°E 83.9 kJ/cm² 101 m KXĐ
19:00 12/03/1981 7.10°N, 166.60°E 77.9 kJ/cm² 98 m 74 km/h
01:00 13/03/1981 7.60°N, 165.90°E 75.6 kJ/cm² 98 m 83 km/h
07:00 13/03/1981 8.00°N, 165.30°E 67.9 kJ/cm² 96 m 83 km/h
13:00 13/03/1981 9.00°N, 164.20°E 52.7 kJ/cm² 92 m 93 km/h
19:00 13/03/1981 9.80°N, 163.30°E 45.0 kJ/cm² 90 m 102 km/h
01:00 14/03/1981 10.60°N, 162.30°E 41.5 kJ/cm² 94 m 111 km/h
07:00 14/03/1981 11.60°N, 161.90°E 40.2 kJ/cm² 105 m 111 km/h
13:00 14/03/1981 12.70°N, 161.70°E 40.4 kJ/cm² 119 m 111 km/h
19:00 14/03/1981 13.70°N, 161.40°E 40.0 kJ/cm² 122 m 111 km/h
01:00 15/03/1981 14.80°N, 161.50°E 39.8 kJ/cm² 122 m 130 km/h
07:00 15/03/1981 15.50°N, 161.90°E 38.8 kJ/cm² 120 m 130 km/h
13:00 15/03/1981 16.80°N, 162.80°E 30.7 kJ/cm² 116 m 167 km/h
19:00 15/03/1981 18.10°N, 163.80°E 18.3 kJ/cm² 108 m 167 km/h
01:00 16/03/1981 19.00°N, 164.90°E 7.8 kJ/cm² 95 m 167 km/h
07:00 16/03/1981 20.00°N, 166.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m 167 km/h
13:00 16/03/1981 20.90°N, 167.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m 167 km/h
19:00 16/03/1981 21.90°N, 168.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m 157 km/h
01:00 17/03/1981 23.00°N, 169.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m 139 km/h
07:00 17/03/1981 24.00°N, 170.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m 130 km/h
13:00 17/03/1981 25.30°N, 171.10°E 0.0 kJ/cm² 0 m 111 km/h
19:00 17/03/1981 26.60°N, 172.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m 93 km/h
01:00 18/03/1981 27.80°N, 174.20°E 0.0 kJ/cm² 0 m 83 km/h
07:00 18/03/1981 29.00°N, 176.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m 83 km/h
13:00 18/03/1981 31.00°N, 178.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m 83 km/h
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–90.9 kJ/cm² (trung bình 30.4 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~65 m); 23% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~30.7 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~116 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 90.9 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~54.7 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~4.4 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

98% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

93%Trung bình 80–98%Dao động 100%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

20.8m/s · Rất bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió rất cao (> 30 hải lý/giờ) — phá vỡ cấu trúc thẳng đứng của bão, gây suy yếu nhanh.

18.3TB (m/s) 4.0–35.4Dao động 37%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
07:00 12/03/1981 6.00°N, 168.00°E 88% 10.5 m/s KXĐ
13:00 12/03/1981 6.50°N, 167.30°E 80% 11.2 m/s KXĐ
19:00 12/03/1981 7.10°N, 166.60°E 87% 9.1 m/s 74 km/h
01:00 13/03/1981 7.60°N, 165.90°E 88% 10.1 m/s 83 km/h
07:00 13/03/1981 8.00°N, 165.30°E 90% 9.2 m/s 83 km/h
19:00 13/03/1981 9.80°N, 163.30°E 95% 10.0 m/s 102 km/h
01:00 14/03/1981 10.60°N, 162.30°E 96% 4.0 m/s 111 km/h
13:00 14/03/1981 12.70°N, 161.70°E 94% 10.1 m/s 111 km/h
19:00 14/03/1981 13.70°N, 161.40°E 98% 9.8 m/s 111 km/h
07:00 15/03/1981 15.50°N, 161.90°E 96% 14.5 m/s 130 km/h
13:00 15/03/1981 16.80°N, 162.80°E 98% 20.8 m/s 167 km/h
01:00 16/03/1981 19.00°N, 164.90°E 98% 24.4 m/s 167 km/h
07:00 16/03/1981 20.00°N, 166.00°E 97% 28.5 m/s 167 km/h
19:00 16/03/1981 21.90°N, 168.00°E 93% 32.9 m/s 157 km/h
01:00 17/03/1981 23.00°N, 169.00°E 93% 31.7 m/s 139 km/h
13:00 17/03/1981 25.30°N, 171.10°E 92% 35.3 m/s 111 km/h
19:00 17/03/1981 26.60°N, 172.50°E 93% 35.4 m/s 93 km/h
07:00 18/03/1981 29.00°N, 176.00°E 93% 22.8 m/s 83 km/h
13:00 18/03/1981 31.00°N, 178.00°E 95% 17.7 m/s 83 km/h
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 80–98% (trung bình 93%); 100% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 4.0–35.4 m/s (trung bình 18.3 m/s ≈ 36 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió ở mức cao (20.8 m/s) dù tầng giữa còn ẩm — độ đứt gió là yếu tố kìm hãm chính đối với cơn bão này. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

16°
Bám sát dòng dẫn · lớn nhất 41°

Tốc độ dẫn đường vs thực

42 / 26 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

bắc
phương vị ~7°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
07:00 12/03/1981 6.00°N, 168.00°E 17.2 km/h · tây 15.9 km/h · tây bắc 28°
13:00 12/03/1981 6.50°N, 167.30°E 53.9 km/h · tây 17.0 km/h · tây bắc 20°
19:00 12/03/1981 7.10°N, 166.60°E 49.1 km/h · tây bắc 15.9 km/h · tây bắc 4°
01:00 13/03/1981 7.60°N, 165.90°E 29.4 km/h · tây 13.3 km/h · tây bắc 16°
07:00 13/03/1981 8.00°N, 165.30°E 26.0 km/h · tây bắc 27.4 km/h · tây bắc 24°
19:00 13/03/1981 9.80°N, 163.30°E 21.1 km/h · tây bắc 23.5 km/h · tây bắc 15°
01:00 14/03/1981 10.60°N, 162.30°E 22.8 km/h · bắc 19.9 km/h · bắc 3°
13:00 14/03/1981 12.70°N, 161.70°E 38.6 km/h · bắc 19.3 km/h · bắc 1°
19:00 14/03/1981 13.70°N, 161.40°E 36.2 km/h · bắc 20.5 km/h · bắc 7°
07:00 15/03/1981 15.50°N, 161.90°E 33.5 km/h · bắc 28.9 km/h · đông bắc 22°
13:00 15/03/1981 16.80°N, 162.80°E 33.3 km/h · bắc 29.9 km/h · đông bắc 41°
01:00 16/03/1981 19.00°N, 164.90°E 52.7 km/h · bắc 26.7 km/h · đông bắc 39°
07:00 16/03/1981 20.00°N, 166.00°E 40.3 km/h · bắc 24.1 km/h · đông bắc 30°
19:00 16/03/1981 21.90°N, 168.00°E 49.2 km/h · đông bắc 26.6 km/h · đông bắc 11°
01:00 17/03/1981 23.00°N, 169.00°E 55.6 km/h · đông bắc 25.1 km/h · đông bắc 5°
13:00 17/03/1981 25.30°N, 171.10°E 49.9 km/h · đông bắc 33.5 km/h · đông bắc 13°
19:00 17/03/1981 26.60°N, 172.50°E 55.1 km/h · đông bắc 35.8 km/h · đông bắc 6°
07:00 18/03/1981 29.00°N, 176.00°E 67.6 km/h · đông bắc 49.0 km/h · đông bắc 15°
13:00 18/03/1981 31.00°N, 178.00°E 72.1 km/h · đông bắc 49.0 km/h · đông bắc 10°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~42 km/h, hướng chủ đạo về phía bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~26 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 16° (Bám sát dòng dẫn), lớn nhất ~41°. Hướng di chuyển bám sát dòng dẫn — cơn bão chủ yếu bị "lái" bởi dòng môi trường tầng cao; phần lệch nhỏ còn lại (ở Bắc bán cầu thường lệch trái, về phía tây bắc) phù hợp với hiệu ứng beta-drift.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện rộngnăng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn
Gió mạnh (cấp 6+)
394km bán kính
Đường kính ~787 km · trục lớn/nhỏ 463/324 km · phình về Tây Bắc
Dải bán kính cả vòng đời: 111–394 km (TB ~335 km)
Gió bão (cấp 10+)
232km bán kính
Đường kính ~463 km · trục lớn/nhỏ 232/232 km
Dải bán kính cả vòng đời: 56–232 km (TB ~130 km) · 16 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: hơi bất cân đối. Ghi nhận bán kính gió ở 24/26 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 394 km ĐK 787 km Gió tâm 130 km/h Lệch 1.43× về Tây Bắc
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
01:00 15/03/1981
Lõi gió bão cực đại
BK 232 km ĐK 463 km Gió tâm 167 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
13:00 15/03/1981
Trường gió lệch nhất
BK 301 km ĐK 602 km Gió tâm 102 km/h Lệch 1.6× về Tây Bắc
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Tây Bắc, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
19:00 13/03/1981
Bão "nở" nhanh nhất
BK 278 km ĐK 556 km Gió tâm 83 km/h Lệch 1.4× về Bắc
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 167 km bán kính so với bản tin liền trước (~28 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
01:00 13/03/1981
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 394 km (~213 hải lý, đường kính ~787 km) vào 01:00 15/03/1981 khi sức gió tâm bão ~130 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~232 km (~125 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện rộng": năng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn. Trường gió hơi bất cân đối (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.43), phình rộng nhất về phía Tây Bắc — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 16 bản tin, bán kính dao động khoảng 56–232 km (trung bình ~130 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão FREDA
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão FREDA (1981) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 07:00 12/03/1981. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 19:00 12/03/1981. Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 167 km/h (~90 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 945 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 5/29 của mùa bão 1981. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 13:00 18/03/1981. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 3768 km trong 6 ngày 6 giờ (tốc độ trung bình ~25 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 50 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~93% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~18.3 m/s (Rất bất lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~5,101 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~4,580 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~30.4 kJ/cm² (Thuận lợi vừa — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~30.7 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1987
Siêu bão
Gió mạnh nhất 194km/h
Áp suất thấp 915hPa
Xem chi tiết
1984
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp 985hPa
Xem chi tiết
1977
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
1974
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
1971
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
1967
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 972hPa
Xem chi tiết
1965
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 925hPa
Xem chi tiết
1962
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 950hPa
Xem chi tiết
1959
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 945hPa
Xem chi tiết
1956
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 975hPa
Xem chi tiết
1952
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
MEKKHALA
Bão mạnh Năm 2015
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
RITA
KXĐ Năm 1975
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 965hPa
Xem chi tiết
AMY
KXĐ Năm 1967
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 962hPa
Xem chi tiết
LEWIS
Bão mạnh Năm 1993
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
TRAMI
Bão mạnh Năm 2024
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp nhất 970hPa
Xem chi tiết
VERA
KXĐ Năm 1959
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 895hPa
Xem chi tiết
NO-NAME
KXĐ Năm 1956
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 1000hPa
Xem chi tiết
AGNES
Bão mạnh Năm 1988
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết