Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: DINAH (1984)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1984
36 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
07:00 24/07/1984
21.5°N, 157.5°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 24/07/1984
21.7°N, 156.6°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 24/07/1984
21.3°N, 155.7°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 25/07/1984
21.0°N, 154.8°E 992hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 25/07/1984
20.8°N, 153.9°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 25/07/1984
20.1°N, 152.9°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 25/07/1984
19.7°N, 152.3°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 26/07/1984
19.5°N, 151.8°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 26/07/1984
19.5°N, 151.4°E 975hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 26/07/1984
19.7°N, 150.9°E 965hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 26/07/1984
19.9°N, 150.4°E 960hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 27/07/1984
20.0°N, 150.3°E 950hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 27/07/1984
20.2°N, 150.2°E 950hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
13:00 27/07/1984
20.5°N, 150.4°E 950hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
19:00 27/07/1984
20.7°N, 150.7°E 965hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 28/07/1984
20.8°N, 151.0°E 965hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 28/07/1984
21.0°N, 151.4°E 960hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 28/07/1984
21.1°N, 151.9°E 950hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 28/07/1984
20.9°N, 152.7°E 920hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
01:00 29/07/1984
21.7°N, 153.2°E 920hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
07:00 29/07/1984
22.8°N, 153.7°E 915hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
13:00 29/07/1984
24.1°N, 154.1°E 925hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
19:00 29/07/1984
25.3°N, 154.5°E 935hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
01:00 30/07/1984
26.7°N, 154.9°E 940hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
07:00 30/07/1984
28.3°N, 155.1°E 945hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
13:00 30/07/1984
29.8°N, 155.5°E 955hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
19:00 30/07/1984
31.4°N, 156.1°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 31/07/1984
32.9°N, 156.9°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 31/07/1984
34.4°N, 158.0°E 970hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
13:00 31/07/1984
35.8°N, 159.5°E 970hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 31/07/1984
36.9°N, 161.3°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 01/08/1984
37.7°N, 163.5°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 01/08/1984
38.8°N, 166.5°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 01/08/1984
40.0°N, 170.5°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 01/08/1984
41.0°N, 174.2°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 02/08/1984
42.0°N, 178.0°E 984hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
DINAH · 1984
Số hiệu 198406 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Siêu bão
Ghi nhận cuối: 15432 ngày trước (01:00 02/08/1984)
185 km/hGió đỉnh (~100 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
915 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
4,700 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
8 ngày 18 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#3/27Mạnh nhất năm 1984Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 24/07/1984
21.50°N, 157.50°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
01:00 25/07/1984
21.00°N, 154.80°E
Bão 65 km/h 992 hPa
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 29/07/1984
22.80°N, 153.70°E
Siêu bão 185 km/h 915 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
01:00 02/08/1984
42.00°N, 178.00°E
Vùng áp thấp 984 hPa
Nhiều lần đạt đỉnh — bão suy yếu rồi tái mạnh lên (2 chu kỳ)
Đỉnh 1
157 km/h (~85 kt)
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 27/07/1984 · 950 hPa · Bão rất mạnh
Đỉnh 2· cực đại
185 km/h (~100 kt)
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 29/07/1984 · 915 hPa · Siêu bão
Các đỉnh cách nhau bởi giai đoạn suy yếu rõ rệt rồi mạnh trở lại. Chỉ số "Gió đỉnh" ở phần trên là giá trị cực đại của toàn bộ vòng đời (đỉnh mạnh nhất).
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#3 trên tổng 27 cơn bão mùa 1984
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
55kt/24h
Tăng cường bùng nổ: sức gió tăng 55 kt trong ≤24 giờ (vượt xa ngưỡng RI 30 kt). 19:00 24/07/1984 → 19:00 25/07/1984
Mức sụt áp tối đa
30hPa/6h
40hPa/12h
45hPa/24h
50hPa/48h
Sụt áp bùng nổ Áp suất tâm lao dốc 45 hPa/24h — mức "bom khí tượng", bão bùng nổ cường độ cực nhanh.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 3 km/h).
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 61 km/h).
22.4Tốc độ TB (km/h)
61.4Tốc độ tối đa (km/h)
1.58×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 300 (nm) / 560 (km)
Đường kính vùng bão: 250 (nm) / 460 (km)
ACE: 21.0375 ×10⁴ kt²
PDI: 18.5719 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Cao

Cơn bão đã tích luỹ 21.0375 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — bão mạnh và duy trì cường độ lâu.

  • Xếp thứ 3/27 về năng lượng trong mùa bão 1984.
  • Chiếm 7.7% tổng năng lượng của cả 27 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 2.1 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~10.16 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại18.5719×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
28.5°C Thuận lợi cao

Đánh giá nền nhiệt: Biển ấm (28–29°C), trên ngưỡng 26.5°C khá nhiều — cung cấp đủ năng lượng để bão mạnh lên.

26.3°CSST trung bình
28.9°CCao nhất
14.9°CThấp nhất
28.5°CTại điểm đạt đỉnh
69%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
07:00 24/07/1984 21.50°N, 157.50°E 28.4°C +1.9°C KXĐ
13:00 24/07/1984 21.70°N, 156.60°E 27.9°C +1.4°C KXĐ
19:00 24/07/1984 21.30°N, 155.70°E 28.0°C +1.5°C KXĐ
01:00 25/07/1984 21.00°N, 154.80°E 28.6°C +2.1°C 65 km/h
07:00 25/07/1984 20.80°N, 153.90°E 28.3°C +1.8°C 83 km/h
13:00 25/07/1984 20.10°N, 152.90°E 28.3°C +1.8°C 93 km/h
19:00 25/07/1984 19.70°N, 152.30°E 28.1°C +1.6°C 102 km/h
01:00 26/07/1984 19.50°N, 151.80°E 28.5°C +2.0°C 102 km/h
07:00 26/07/1984 19.50°N, 151.40°E 28.8°C +2.3°C 120 km/h
13:00 26/07/1984 19.70°N, 150.90°E 28.9°C +2.4°C 120 km/h
19:00 26/07/1984 19.90°N, 150.40°E 28.6°C +2.1°C 120 km/h
01:00 27/07/1984 20.00°N, 150.30°E 28.7°C +2.2°C 139 km/h
07:00 27/07/1984 20.20°N, 150.20°E 28.5°C +2.0°C 157 km/h
13:00 27/07/1984 20.50°N, 150.40°E 28.8°C +2.3°C 157 km/h
19:00 27/07/1984 20.70°N, 150.70°E 28.8°C +2.3°C 120 km/h
01:00 28/07/1984 20.80°N, 151.00°E 28.8°C +2.3°C 120 km/h
07:00 28/07/1984 21.00°N, 151.40°E 28.9°C +2.4°C 130 km/h
13:00 28/07/1984 21.10°N, 151.90°E 28.7°C +2.2°C 130 km/h
19:00 28/07/1984 20.90°N, 152.70°E 28.6°C +2.1°C 167 km/h
01:00 29/07/1984 21.70°N, 153.20°E 28.6°C +2.1°C 167 km/h
07:00 29/07/1984 22.80°N, 153.70°E 28.5°C +2.0°C 185 km/h
13:00 29/07/1984 24.10°N, 154.10°E 27.9°C +1.4°C 185 km/h
19:00 29/07/1984 25.30°N, 154.50°E 25.3°C -1.2°C 167 km/h
01:00 30/07/1984 26.70°N, 154.90°E 25.9°C -0.6°C 167 km/h
07:00 30/07/1984 28.30°N, 155.10°E 27.7°C +1.2°C 167 km/h
13:00 30/07/1984 29.80°N, 155.50°E 27.0°C +0.5°C 167 km/h
19:00 30/07/1984 31.40°N, 156.10°E 24.9°C -1.6°C 139 km/h
01:00 31/07/1984 32.90°N, 156.90°E 25.2°C -1.3°C 130 km/h
07:00 31/07/1984 34.40°N, 158.00°E 23.0°C -3.5°C 111 km/h
13:00 31/07/1984 35.80°N, 159.50°E 26.8°C +0.3°C 111 km/h
19:00 31/07/1984 36.90°N, 161.30°E 24.8°C -1.7°C 93 km/h
01:00 01/08/1984 37.70°N, 163.50°E 20.7°C -5.8°C 93 km/h
07:00 01/08/1984 38.80°N, 166.50°E 18.7°C -7.8°C 93 km/h
13:00 01/08/1984 40.00°N, 170.50°E 17.2°C -9.3°C 93 km/h
19:00 01/08/1984 41.00°N, 174.20°E 15.7°C -10.8°C 93 km/h
01:00 02/08/1984 42.00°N, 178.00°E 14.9°C -11.6°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 14.9–28.9°C (trung bình 26.3°C); 69% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 28.5°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Siêu bão. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 28.9°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (14.9°C so với 28.4°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
5,007 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

4,922 mĐộ sâu trung bình
6,443 mSâu nhất
1,821 mNông nhất
5,007 mTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
07:00 24/07/1984 21.50°N, 157.50°E 5,350 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 24/07/1984 21.70°N, 156.60°E 2,893 m Biển sâu KXĐ
19:00 24/07/1984 21.30°N, 155.70°E 5,647 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 25/07/1984 21.00°N, 154.80°E 3,033 m Vực sâu đại dương 65 km/h
07:00 25/07/1984 20.80°N, 153.90°E 6,015 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 25/07/1984 20.10°N, 152.90°E 5,863 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 25/07/1984 19.70°N, 152.30°E 5,666 m Vực sâu đại dương 102 km/h
01:00 26/07/1984 19.50°N, 151.80°E 3,981 m Vực sâu đại dương 102 km/h
07:00 26/07/1984 19.50°N, 151.40°E 4,883 m Vực sâu đại dương 120 km/h
13:00 26/07/1984 19.70°N, 150.90°E 3,599 m Vực sâu đại dương 120 km/h
19:00 26/07/1984 19.90°N, 150.40°E 2,727 m Biển sâu 120 km/h
01:00 27/07/1984 20.00°N, 150.30°E 2,060 m Biển sâu 139 km/h
07:00 27/07/1984 20.20°N, 150.20°E 2,259 m Biển sâu 157 km/h
13:00 27/07/1984 20.50°N, 150.40°E 5,122 m Vực sâu đại dương 157 km/h
19:00 27/07/1984 20.70°N, 150.70°E 5,953 m Vực sâu đại dương 120 km/h
01:00 28/07/1984 20.80°N, 151.00°E 5,918 m Vực sâu đại dương 120 km/h
07:00 28/07/1984 21.00°N, 151.40°E 5,881 m Vực sâu đại dương 130 km/h
13:00 28/07/1984 21.10°N, 151.90°E 5,752 m Vực sâu đại dương 130 km/h
19:00 28/07/1984 20.90°N, 152.70°E 5,369 m Vực sâu đại dương 167 km/h
01:00 29/07/1984 21.70°N, 153.20°E 5,702 m Vực sâu đại dương 167 km/h
07:00 29/07/1984 22.80°N, 153.70°E 5,007 m Vực sâu đại dương 185 km/h
13:00 29/07/1984 24.10°N, 154.10°E 3,783 m Vực sâu đại dương 185 km/h
19:00 29/07/1984 25.30°N, 154.50°E 5,705 m Vực sâu đại dương 167 km/h
01:00 30/07/1984 26.70°N, 154.90°E 5,936 m Vực sâu đại dương 167 km/h
07:00 30/07/1984 28.30°N, 155.10°E 6,072 m Vực sâu đại dương 167 km/h
13:00 30/07/1984 29.80°N, 155.50°E 5,880 m Vực sâu đại dương 167 km/h
19:00 30/07/1984 31.40°N, 156.10°E 4,323 m Vực sâu đại dương 139 km/h
01:00 31/07/1984 32.90°N, 156.90°E 4,521 m Vực sâu đại dương 130 km/h
07:00 31/07/1984 34.40°N, 158.00°E 4,387 m Vực sâu đại dương 111 km/h
13:00 31/07/1984 35.80°N, 159.50°E 4,429 m Vực sâu đại dương 111 km/h
19:00 31/07/1984 36.90°N, 161.30°E 4,932 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 01/08/1984 37.70°N, 163.50°E 4,219 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 01/08/1984 38.80°N, 166.50°E 5,509 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 01/08/1984 40.00°N, 170.50°E 6,443 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 01/08/1984 41.00°N, 174.20°E 5,146 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 02/08/1984 42.00°N, 178.00°E 5,198 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 1,821–6,443 m (trung bình ~4,922 m); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~5,007 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Siêu bão. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
32.6 kJ/cm² Thuận lợi vừa

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Kho nhiệt ở mức trung bình (30–50 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~43 m) — đủ để duy trì cường độ nhưng chưa lý tưởng cho tăng cường nhanh.

58.5OHC trung bình (kJ/cm²)
93.8Cao nhất
0.0Thấp nhất
32.6Tại điểm đạt đỉnh
63%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
67 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
98 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
07:00 24/07/1984 21.50°N, 157.50°E 20.7 kJ/cm² 35 m KXĐ
13:00 24/07/1984 21.70°N, 156.60°E 20.3 kJ/cm² 31 m KXĐ
19:00 24/07/1984 21.30°N, 155.70°E 31.8 kJ/cm² 48 m KXĐ
01:00 25/07/1984 21.00°N, 154.80°E 37.1 kJ/cm² 52 m 65 km/h
07:00 25/07/1984 20.80°N, 153.90°E 50.5 kJ/cm² 63 m 83 km/h
13:00 25/07/1984 20.10°N, 152.90°E 73.3 kJ/cm² 82 m 93 km/h
19:00 25/07/1984 19.70°N, 152.30°E 81.8 kJ/cm² 89 m 102 km/h
01:00 26/07/1984 19.50°N, 151.80°E 93.8 kJ/cm² 98 m 102 km/h
07:00 26/07/1984 19.50°N, 151.40°E 93.8 kJ/cm² 98 m 120 km/h
13:00 26/07/1984 19.70°N, 150.90°E 88.3 kJ/cm² 94 m 120 km/h
19:00 26/07/1984 19.90°N, 150.40°E 88.3 kJ/cm² 94 m 120 km/h
01:00 27/07/1984 20.00°N, 150.30°E 81.4 kJ/cm² 88 m 139 km/h
07:00 27/07/1984 20.20°N, 150.20°E 81.4 kJ/cm² 88 m 157 km/h
13:00 27/07/1984 20.50°N, 150.40°E — — 157 km/h
19:00 27/07/1984 20.70°N, 150.70°E — — 120 km/h
01:00 28/07/1984 20.80°N, 151.00°E 61.1 kJ/cm² 71 m 120 km/h
07:00 28/07/1984 21.00°N, 151.40°E — — 130 km/h
13:00 28/07/1984 21.10°N, 151.90°E — — 130 km/h
19:00 28/07/1984 20.90°N, 152.70°E — — 167 km/h
01:00 29/07/1984 21.70°N, 153.20°E 32.6 kJ/cm² 43 m 167 km/h
07:00 29/07/1984 22.80°N, 153.70°E — — 185 km/h
13:00 29/07/1984 24.10°N, 154.10°E — — 185 km/h
19:00 29/07/1984 25.30°N, 154.50°E — — 167 km/h
01:00 30/07/1984 26.70°N, 154.90°E — — 167 km/h
07:00 30/07/1984 28.30°N, 155.10°E — — 167 km/h
13:00 30/07/1984 29.80°N, 155.50°E — — 167 km/h
19:00 30/07/1984 31.40°N, 156.10°E — — 139 km/h
01:00 31/07/1984 32.90°N, 156.90°E — — 130 km/h
07:00 31/07/1984 34.40°N, 158.00°E — — 111 km/h
13:00 31/07/1984 35.80°N, 159.50°E — — 111 km/h
19:00 31/07/1984 36.90°N, 161.30°E — — 93 km/h
01:00 01/08/1984 37.70°N, 163.50°E — — 93 km/h
07:00 01/08/1984 38.80°N, 166.50°E — — 93 km/h
13:00 01/08/1984 40.00°N, 170.50°E — — 93 km/h
19:00 01/08/1984 41.00°N, 174.20°E — — 93 km/h
01:00 02/08/1984 42.00°N, 178.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–93.8 kJ/cm² (trung bình 58.5 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~67 m); 63% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~32.6 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~43 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 93.8 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Có điểm mặt biển rất ấm (SST ~28.9°C) nhưng OHC lại thấp (~20.7 kJ/cm²) — hiện tượng "ấm giả": lớp ấm mỏng, dễ bị khuấy trộn làm mát dù bề mặt nóng, nên SST một mình dễ gây đánh giá quá lạc quan. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~62.4 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~0.0 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

80% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

69%Trung bình 31–88%Dao động 82%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

15.6m/s · Rất bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió rất cao (> 30 hải lý/giờ) — phá vỡ cấu trúc thẳng đứng của bão, gây suy yếu nhanh.

12.8TB (m/s) 2.1–19.4Dao động 36%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
07:00 24/07/1984 21.50°N, 157.50°E — — KXĐ
19:00 24/07/1984 21.30°N, 155.70°E — 7.1 m/s KXĐ
01:00 25/07/1984 21.00°N, 154.80°E — — 65 km/h
07:00 25/07/1984 20.80°N, 153.90°E 64% 12.1 m/s 83 km/h
19:00 25/07/1984 19.70°N, 152.30°E 63% — 102 km/h
07:00 26/07/1984 19.50°N, 151.40°E 66% — 120 km/h
19:00 26/07/1984 19.90°N, 150.40°E 65% — 120 km/h
07:00 27/07/1984 20.20°N, 150.20°E 75% 8.2 m/s 157 km/h
19:00 27/07/1984 20.70°N, 150.70°E 84% 10.5 m/s 120 km/h
07:00 28/07/1984 21.00°N, 151.40°E 64% 16.7 m/s 130 km/h
01:00 29/07/1984 21.70°N, 153.20°E 69% 15.9 m/s 167 km/h
07:00 29/07/1984 22.80°N, 153.70°E 80% 15.6 m/s 185 km/h
13:00 29/07/1984 24.10°N, 154.10°E 56% 17.5 m/s 185 km/h
01:00 30/07/1984 26.70°N, 154.90°E 31% 18.6 m/s 167 km/h
13:00 30/07/1984 29.80°N, 155.50°E 57% 19.4 m/s 167 km/h
01:00 31/07/1984 32.90°N, 156.90°E 81% — 130 km/h
13:00 31/07/1984 35.80°N, 159.50°E 74% 8.5 m/s 111 km/h
01:00 01/08/1984 37.70°N, 163.50°E 74% 2.1 m/s 93 km/h
13:00 01/08/1984 40.00°N, 170.50°E 80% 10.1 m/s 93 km/h
01:00 02/08/1984 42.00°N, 178.00°E 88% 16.4 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 31–88% (trung bình 69%); 82% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 2.1–19.4 m/s (trung bình 12.8 m/s ≈ 25 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió ở mức cao (15.6 m/s) dù tầng giữa còn ẩm — độ đứt gió là yếu tố kìm hãm chính đối với cơn bão này. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

40°
Lệch vừa phải · lớn nhất 103°

Tốc độ dẫn đường vs thực

31 / 24 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

bắc
phương vị ~12°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
07:00 24/07/1984 21.50°N, 157.50°E — 15.9 km/h · tây —
19:00 24/07/1984 21.30°N, 155.70°E 22.0 km/h · tây nam 16.5 km/h · tây 10°
01:00 25/07/1984 21.00°N, 154.80°E — 16.0 km/h · tây —
07:00 25/07/1984 20.80°N, 153.90°E 7.3 km/h · tây nam 21.7 km/h · tây nam 8°
19:00 25/07/1984 19.70°N, 152.30°E — 9.5 km/h · tây nam —
07:00 26/07/1984 19.50°N, 151.40°E — 9.5 km/h · tây bắc —
19:00 26/07/1984 19.90°N, 150.40°E — 2.5 km/h · tây bắc —
07:00 27/07/1984 20.20°N, 150.20°E 5.0 km/h · tây 6.6 km/h · đông bắc 103°
19:00 27/07/1984 20.70°N, 150.70°E 10.7 km/h · tây bắc 5.5 km/h · đông 100°
07:00 28/07/1984 21.00°N, 151.40°E 27.2 km/h · bắc 8.8 km/h · đông 67°
01:00 29/07/1984 21.70°N, 153.20°E 32.3 km/h · tây bắc 22.1 km/h · đông bắc 68°
07:00 29/07/1984 22.80°N, 153.70°E 27.5 km/h · bắc 25.0 km/h · bắc 29°
13:00 29/07/1984 24.10°N, 154.10°E 40.9 km/h · tây bắc 23.2 km/h · bắc 82°
01:00 30/07/1984 26.70°N, 154.90°E 22.4 km/h · bắc 29.8 km/h · bắc 25°
13:00 30/07/1984 29.80°N, 155.50°E 27.2 km/h · bắc 31.2 km/h · bắc 16°
01:00 31/07/1984 32.90°N, 156.90°E — 32.6 km/h · đông bắc —
13:00 31/07/1984 35.80°N, 159.50°E 48.5 km/h · đông bắc 33.7 km/h · đông bắc 17°
01:00 01/08/1984 37.70°N, 163.50°E 40.0 km/h · đông bắc 48.2 km/h · đông bắc 5°
13:00 01/08/1984 40.00°N, 170.50°E 56.2 km/h · đông bắc 55.3 km/h · đông 12°
01:00 02/08/1984 42.00°N, 178.00°E 70.6 km/h · đông bắc 55.9 km/h · đông 20°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~31 km/h, hướng chủ đạo về phía bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~23 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 40° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~103°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~159° quanh 07:00 27/07/1984) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~63°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
556km bán kính
Đường kính ~1111 km · trục lớn/nhỏ 556/556 km
Dải bán kính cả vòng đời: 93–556 km (TB ~402 km)
Gió bão (cấp 10+)
232km bán kính
Đường kính ~463 km · trục lớn/nhỏ 232/232 km
Dải bán kính cả vòng đời: 56–232 km (TB ~138 km) · 24 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 32/36 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 556 km ĐK 1111 km Gió tâm 185 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
07:00 29/07/1984
Lõi gió bão cực đại
BK 232 km ĐK 463 km Gió tâm 185 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
07:00 29/07/1984
Trường gió lệch nhất
BK 463 km ĐK 926 km Gió tâm 167 km/h Lệch 1.5× về Đông
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
01:00 30/07/1984
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 370 km ĐK 741 km Gió tâm 102 km/h
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
19:00 25/07/1984
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 556 km (~300 hải lý, đường kính ~1111 km) vào 07:00 29/07/1984 khi sức gió tâm bão ~185 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~232 km (~125 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 24 bản tin, bán kính dao động khoảng 56–232 km (trung bình ~138 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão DINAH
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão DINAH (1984) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 07:00 24/07/1984. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 01:00 25/07/1984. Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 185 km/h (~100 kt), phân loại Siêu bão, áp suất tâm thấp nhất 915 hPa. Đáng chú ý, trong vòng đời bão trải qua 2 lần đạt đỉnh cường độ (suy yếu rồi tái mạnh lên): lần 1 ~157 km/h (85 kt, 950 hPa) gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 07:00 27/07/1984; lần 2 ~185 km/h (100 kt, 915 hPa) gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 07:00 29/07/1984 [cực đại]. Giữa các lần đạt đỉnh, bão suy yếu rõ rệt rồi mạnh trở lại. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 3/27 của mùa bão 1984. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 01:00 02/08/1984. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 4700 km trong 8 ngày 18 giờ (tốc độ trung bình ~22 km/h). Tăng cường bùng nổ: sức gió tăng 55 kt trong ≤24 giờ (vượt xa ngưỡng RI 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~26.3°C (Thuận lợi cao — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~69% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~12.8 m/s (Rất bất lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~4,922 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~5,007 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~58.5 kJ/cm² (Thuận lợi vừa — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~32.6 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1987
Siêu bão
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp 915hPa
Xem chi tiết
1980
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp 950hPa
Xem chi tiết
1977
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp 965hPa
Xem chi tiết
1974
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 965hPa
Xem chi tiết
1971
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 960hPa
Xem chi tiết
1967
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 950hPa
Xem chi tiết
1965
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 935hPa
Xem chi tiết
1962
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 955hPa
Xem chi tiết
1959
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 915hPa
Xem chi tiết
1956
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 970hPa
Xem chi tiết
1952
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 960hPa
Xem chi tiết
RUSA
Bão rất mạnh Năm 2002
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 950hPa
Xem chi tiết
SONGDA
Siêu bão Năm 2016
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp nhất 925hPa
Xem chi tiết
LAN
Bão rất mạnh Năm 2023
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
SANVU
Bão mạnh Năm 2012
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
KILO
Bão rất mạnh Năm 2015
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 950hPa
Xem chi tiết
IVAN
Siêu bão Năm 1997
Gió mạnh nhất 194km/h
Áp suất thấp nhất 905hPa
Xem chi tiết
NORA
KXĐ Năm 1964
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 995hPa
Xem chi tiết
LOUISE
KXĐ Năm 1959
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 965hPa
Xem chi tiết