Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: HOLLY (1984)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1984
33 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
13:00 15/08/1984
21.0°N, 133.0°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 15/08/1984
21.4°N, 132.9°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 16/08/1984
21.7°N, 132.8°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 16/08/1984
22.0°N, 132.6°E 990hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 16/08/1984
22.4°N, 132.1°E 990hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 16/08/1984
22.6°N, 131.4°E 990hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 17/08/1984
22.8°N, 130.6°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 17/08/1984
22.9°N, 130.0°E 985hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
13:00 17/08/1984
22.9°N, 129.4°E 980hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 17/08/1984
23.0°N, 128.8°E 975hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 18/08/1984
23.2°N, 128.3°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 18/08/1984
23.5°N, 127.8°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 18/08/1984
23.9°N, 127.5°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 18/08/1984
25.2°N, 127.0°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 19/08/1984
25.6°N, 126.7°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 19/08/1984
26.0°N, 126.3°E 965hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 19/08/1984
26.8°N, 126.3°E 960hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 19/08/1984
27.7°N, 126.5°E 960hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 20/08/1984
28.6°N, 126.5°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 20/08/1984
29.6°N, 126.3°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 20/08/1984
30.3°N, 126.3°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 20/08/1984
31.2°N, 126.5°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 21/08/1984
32.1°N, 127.0°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 21/08/1984
33.1°N, 127.5°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 21/08/1984
34.1°N, 128.7°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 21/08/1984
35.3°N, 130.5°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 22/08/1984
36.9°N, 132.8°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 22/08/1984
38.7°N, 135.0°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 22/08/1984
40.6°N, 136.1°E 980hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 22/08/1984
41.8°N, 137.3°E 984hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 23/08/1984
42.0°N, 139.0°E 984hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 23/08/1984
42.0°N, 140.0°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 23/08/1984
42.0°N, 141.0°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
HOLLY · 1984
Số hiệu 198410 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 15411 ngày trước (13:00 23/08/1984)
130 km/hGió đỉnh (~70 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
960 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
3,413 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
8 ngày 0 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#12/27Mạnh nhất năm 1984Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
13:00 15/08/1984
21.00°N, 133.00°E
Vùng áp thấp 996 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
07:00 16/08/1984
22.00°N, 132.60°E
Bão mạnh 102 km/h 990 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Hoa Đông
13:00 19/08/1984
26.80°N, 126.30°E
Bão rất mạnh 130 km/h 960 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
13:00 23/08/1984
42.00°N, 141.00°E
Vùng áp thấp 988 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
2Số lần đổ bộ
4.9 giờThời gian trên đất
~117 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
15:13 21/08/1984
~117 km/h (~63 kt) · 972 hPa
Bão mạnh · 34.55, 129.37
16 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
15:30 21/08/1984
~116 km/h (~63 kt) · 972 hPa
Bão mạnh · 34.6, 129.45
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~117 km/h (~63 kt) Suy yếu khi qua đất: −1 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
07:42 23/08/1984
KXĐ · 988 hPa
Vùng áp thấp · 42, 140.12
4 giờ 35 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
12:17 23/08/1984
KXĐ · 988 hPa
Vùng áp thấp · 42, 140.88
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#12 trên tổng 27 cơn bão mùa 1984
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
55kt/24h
Tăng cường bùng nổ: sức gió tăng 55 kt trong ≤24 giờ (vượt xa ngưỡng RI 30 kt). 13:00 15/08/1984 → 07:00 16/08/1984
Mức sụt áp tối đa
5hPa/6h
10hPa/12h
15hPa/24h
24hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 15 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 46 km/h).
17.8Tốc độ TB (km/h)
46.4Tốc độ tối đa (km/h)
1.39×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 550 (nm) / 1000 (km)
Đường kính vùng bão: 400 (nm) / 750 (km)
ACE: 13.2931 ×10⁴ kt²
PDI: 9.6775 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Trung bình

Cơn bão đã tích luỹ 13.2931 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — ở mức trung bình của một cơn bão nhiệt đới.

  • Xếp thứ 9/27 về năng lượng trong mùa bão 1984.
  • Chiếm 4.8% tổng năng lượng của cả 27 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 1.3 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~10.16 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại9.6775×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
28.8°C Thuận lợi cao

Đánh giá nền nhiệt: Biển ấm (28–29°C), trên ngưỡng 26.5°C khá nhiều — cung cấp đủ năng lượng để bão mạnh lên.

27.0°CSST trung bình
28.8°CCao nhất
21.4°CThấp nhất
28.8°CTại điểm đạt đỉnh
84%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
13:00 15/08/1984 21.00°N, 133.00°E — Không có dữ liệu KXĐ
19:00 15/08/1984 21.40°N, 132.90°E 28.4°C +1.9°C KXĐ
01:00 16/08/1984 21.70°N, 132.80°E 28.7°C +2.2°C KXĐ
07:00 16/08/1984 22.00°N, 132.60°E — Không có dữ liệu 102 km/h
13:00 16/08/1984 22.40°N, 132.10°E 27.4°C +0.9°C 102 km/h
19:00 16/08/1984 22.60°N, 131.40°E 27.3°C +0.8°C 102 km/h
01:00 17/08/1984 22.80°N, 130.60°E 27.3°C +0.8°C 102 km/h
07:00 17/08/1984 22.90°N, 130.00°E 27.1°C +0.6°C 111 km/h
13:00 17/08/1984 22.90°N, 129.40°E 26.8°C +0.3°C 111 km/h
19:00 17/08/1984 23.00°N, 128.80°E 27.1°C +0.6°C 120 km/h
01:00 18/08/1984 23.20°N, 128.30°E 27.3°C +0.8°C 120 km/h
07:00 18/08/1984 23.50°N, 127.80°E 26.9°C +0.4°C 120 km/h
13:00 18/08/1984 23.90°N, 127.50°E 27.0°C +0.5°C 120 km/h
19:00 18/08/1984 25.20°N, 127.00°E 28.5°C +2.0°C 120 km/h
01:00 19/08/1984 25.60°N, 126.70°E 28.5°C +2.0°C 120 km/h
07:00 19/08/1984 26.00°N, 126.30°E 28.6°C +2.1°C 120 km/h
13:00 19/08/1984 26.80°N, 126.30°E 28.8°C +2.3°C 130 km/h
19:00 19/08/1984 27.70°N, 126.50°E 27.9°C +1.4°C 130 km/h
01:00 20/08/1984 28.60°N, 126.50°E 28.2°C +1.7°C 130 km/h
07:00 20/08/1984 29.60°N, 126.30°E 28.7°C +2.2°C 130 km/h
13:00 20/08/1984 30.30°N, 126.30°E 28.3°C +1.8°C 130 km/h
19:00 20/08/1984 31.20°N, 126.50°E 26.7°C +0.2°C 130 km/h
01:00 21/08/1984 32.10°N, 127.00°E 28.2°C +1.7°C 130 km/h
07:00 21/08/1984 33.10°N, 127.50°E 28.5°C +2.0°C 120 km/h
13:00 21/08/1984 34.10°N, 128.70°E 27.4°C +0.9°C 120 km/h
19:00 21/08/1984 35.30°N, 130.50°E 27.3°C +0.8°C 111 km/h
01:00 22/08/1984 36.90°N, 132.80°E 27.9°C +1.4°C 93 km/h
07:00 22/08/1984 38.70°N, 135.00°E 26.8°C +0.3°C 93 km/h
13:00 22/08/1984 40.60°N, 136.10°E 23.9°C -2.6°C 83 km/h
19:00 22/08/1984 41.80°N, 137.30°E 22.3°C -4.2°C KXĐ
01:00 23/08/1984 42.00°N, 139.00°E 22.9°C -3.6°C KXĐ
07:00 23/08/1984 42.00°N, 140.00°E 23.5°C -3.0°C KXĐ
13:00 23/08/1984 42.00°N, 141.00°E 21.4°C -5.1°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 21.4–28.8°C (trung bình 27.0°C); 84% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 28.8°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Bão rất mạnh. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 28.8°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (21.4°C so với 28.4°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
1,798 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

2,910 mĐộ sâu trung bình
6,717 mSâu nhất
78 mNông nhất
1,798 mTại điểm đạt đỉnh
76%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
86 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
121 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 135 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (2 điểm)
▲ 136 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
13:00 15/08/1984 21.00°N, 133.00°E 5,870 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 15/08/1984 21.40°N, 132.90°E 5,413 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 16/08/1984 21.70°N, 132.80°E 5,359 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 16/08/1984 22.00°N, 132.60°E 5,553 m Vực sâu đại dương 102 km/h
13:00 16/08/1984 22.40°N, 132.10°E 5,647 m Vực sâu đại dương 102 km/h
19:00 16/08/1984 22.60°N, 131.40°E 5,838 m Vực sâu đại dương 102 km/h
01:00 17/08/1984 22.80°N, 130.60°E 5,783 m Vực sâu đại dương 102 km/h
07:00 17/08/1984 22.90°N, 130.00°E 4,906 m Vực sâu đại dương 111 km/h
13:00 17/08/1984 22.90°N, 129.40°E 5,317 m Vực sâu đại dương 111 km/h
19:00 17/08/1984 23.00°N, 128.80°E 4,868 m Vực sâu đại dương 120 km/h
01:00 18/08/1984 23.20°N, 128.30°E 5,409 m Vực sâu đại dương 120 km/h
07:00 18/08/1984 23.50°N, 127.80°E 5,661 m Vực sâu đại dương 120 km/h
13:00 18/08/1984 23.90°N, 127.50°E 6,356 m Vực sâu đại dương 120 km/h
19:00 18/08/1984 25.20°N, 127.00°E 1,994 m Biển sâu 120 km/h
01:00 19/08/1984 25.60°N, 126.70°E 203 m Biển sâu vừa 120 km/h
07:00 19/08/1984 26.00°N, 126.30°E 1,479 m Biển sâu 120 km/h
13:00 19/08/1984 26.80°N, 126.30°E 1,798 m Biển sâu 130 km/h
19:00 19/08/1984 27.70°N, 126.50°E 1,363 m Biển sâu 130 km/h
01:00 20/08/1984 28.60°N, 126.50°E 136 m Thềm lục địa 130 km/h
07:00 20/08/1984 29.60°N, 126.30°E 103 m Thềm lục địa 130 km/h
13:00 20/08/1984 30.30°N, 126.30°E 88 m Thềm lục địa 130 km/h
19:00 20/08/1984 31.20°N, 126.50°E 101 m Thềm lục địa 130 km/h
01:00 21/08/1984 32.10°N, 127.00°E 118 m Thềm lục địa 130 km/h
07:00 21/08/1984 33.10°N, 127.50°E 153 m Thềm lục địa 120 km/h
13:00 21/08/1984 34.10°N, 128.70°E 103 m Thềm lục địa 120 km/h
19:00 21/08/1984 35.30°N, 130.50°E 136 m Thềm lục địa 111 km/h
01:00 22/08/1984 36.90°N, 132.80°E 274 m Biển sâu vừa 93 km/h
07:00 22/08/1984 38.70°N, 135.00°E 2,998 m Biển sâu 93 km/h
13:00 22/08/1984 40.60°N, 136.10°E 3,011 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 22/08/1984 41.80°N, 137.30°E 3,615 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 23/08/1984 42.00°N, 139.00°E 3,687 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 23/08/1984 42.00°N, 140.00°E 686 m Biển sâu vừa KXĐ
13:00 23/08/1984 42.00°N, 141.00°E 87 m Thềm lục địa KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 78–6,717 m (trung bình ~2,910 m); 76% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~1,798 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão rất mạnh. Thú vị là ở cơn bão này, sức gió khi qua vùng nước nông (~121 km/h) lại nhỉnh hơn vùng sâu (~86 km/h) — cho thấy giai đoạn nước nông trùng với lúc bão đã mạnh sẵn, và các yếu tố khác (nền nhiệt, đứt gió) đang chi phối nhiều hơn độ sâu. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Về cuối vòng đời, tâm bão đi vào vùng biển nông dần (từ ~5,870 m xuống ~87 m) khi tiến gần bờ — độ sâu giảm khiến khuấy trộn dễ đưa nước lạnh lên mặt, cộng ma sát đáy, góp phần làm bão suy yếu. Khi tâm bão đã đi vào bờ (2 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~135 m, nơi cao nhất ~136 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
42.0 kJ/cm² Thuận lợi vừa

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Kho nhiệt ở mức trung bình (30–50 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~54 m) — đủ để duy trì cường độ nhưng chưa lý tưởng cho tăng cường nhanh.

24.2OHC trung bình (kJ/cm²)
54.0Cao nhất
0.0Thấp nhất
42.0Tại điểm đạt đỉnh
3%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
32 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
59 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
13:00 15/08/1984 21.00°N, 133.00°E 54.0 kJ/cm² 59 m KXĐ
19:00 15/08/1984 21.40°N, 132.90°E 48.3 kJ/cm² 54 m KXĐ
01:00 16/08/1984 21.70°N, 132.80°E 48.0 kJ/cm² 54 m KXĐ
07:00 16/08/1984 22.00°N, 132.60°E 47.6 kJ/cm² 54 m 102 km/h
13:00 16/08/1984 22.40°N, 132.10°E 47.2 kJ/cm² 53 m 102 km/h
19:00 16/08/1984 22.60°N, 131.40°E 39.7 kJ/cm² 47 m 102 km/h
01:00 17/08/1984 22.80°N, 130.60°E 31.2 kJ/cm² 41 m 102 km/h
07:00 17/08/1984 22.90°N, 130.00°E 31.2 kJ/cm² 41 m 111 km/h
13:00 17/08/1984 22.90°N, 129.40°E 25.5 kJ/cm² 37 m 111 km/h
19:00 17/08/1984 23.00°N, 128.80°E 21.4 kJ/cm² 33 m 120 km/h
01:00 18/08/1984 23.20°N, 128.30°E 21.4 kJ/cm² 33 m 120 km/h
07:00 18/08/1984 23.50°N, 127.80°E 21.8 kJ/cm² 32 m 120 km/h
13:00 18/08/1984 23.90°N, 127.50°E 22.6 kJ/cm² 33 m 120 km/h
19:00 18/08/1984 25.20°N, 127.00°E 31.6 kJ/cm² 43 m 120 km/h
01:00 19/08/1984 25.60°N, 126.70°E 34.4 kJ/cm² 44 m 120 km/h
07:00 19/08/1984 26.00°N, 126.30°E 37.9 kJ/cm² 47 m 120 km/h
13:00 19/08/1984 26.80°N, 126.30°E 42.0 kJ/cm² 54 m 130 km/h
19:00 19/08/1984 27.70°N, 126.50°E 45.2 kJ/cm² 57 m 130 km/h
01:00 20/08/1984 28.60°N, 126.50°E 41.6 kJ/cm² 54 m 130 km/h
07:00 20/08/1984 29.60°N, 126.30°E 25.1 kJ/cm² 38 m 130 km/h
13:00 20/08/1984 30.30°N, 126.30°E 17.6 kJ/cm² 31 m 130 km/h
19:00 20/08/1984 31.20°N, 126.50°E 10.1 kJ/cm² 21 m 130 km/h
01:00 21/08/1984 32.10°N, 127.00°E 7.6 kJ/cm² 18 m 130 km/h
07:00 21/08/1984 33.10°N, 127.50°E 3.9 kJ/cm² 14 m 120 km/h
13:00 21/08/1984 34.10°N, 128.70°E 4.9 kJ/cm² 15 m 120 km/h
19:00 21/08/1984 35.30°N, 130.50°E 10.9 kJ/cm² 18 m 111 km/h
01:00 22/08/1984 36.90°N, 132.80°E 1.2 kJ/cm² 6 m 93 km/h
07:00 22/08/1984 38.70°N, 135.00°E 0.7 kJ/cm² 6 m 93 km/h
13:00 22/08/1984 40.60°N, 136.10°E 0.0 kJ/cm² 0 m 83 km/h
19:00 22/08/1984 41.80°N, 137.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 23/08/1984 42.00°N, 139.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 23/08/1984 42.00°N, 140.00°E — — KXĐ
13:00 23/08/1984 42.00°N, 141.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–54.0 kJ/cm² (trung bình 24.2 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~32 m); 3% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~42.0 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~54 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 54.0 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~35.6 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~13.2 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

86% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

89%Trung bình 49–100%Dao động 95%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

7.2m/s · Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió thấp (~10–15 hải lý/giờ) — cấu trúc lõi bão được bảo toàn tốt.

14.5TB (m/s) 1.0–35.2Dao động 30%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
13:00 15/08/1984 21.00°N, 133.00°E 83% 31.3 m/s KXĐ
01:00 16/08/1984 21.70°N, 132.80°E 73% 13.1 m/s KXĐ
07:00 16/08/1984 22.00°N, 132.60°E 82% 15.8 m/s 102 km/h
13:00 16/08/1984 22.40°N, 132.10°E 85% 15.4 m/s 102 km/h
01:00 17/08/1984 22.80°N, 130.60°E 84% 7.4 m/s 102 km/h
13:00 17/08/1984 22.90°N, 129.40°E 86% 1.6 m/s 111 km/h
19:00 17/08/1984 23.00°N, 128.80°E 93% 12.2 m/s 120 km/h
07:00 18/08/1984 23.50°N, 127.80°E 89% 11.6 m/s 120 km/h
19:00 18/08/1984 25.20°N, 127.00°E 88% 1.0 m/s 120 km/h
07:00 19/08/1984 26.00°N, 126.30°E 97% 12.4 m/s 120 km/h
13:00 19/08/1984 26.80°N, 126.30°E 86% 7.2 m/s 130 km/h
19:00 19/08/1984 27.70°N, 126.50°E 100% 16.3 m/s 130 km/h
07:00 20/08/1984 29.60°N, 126.30°E 100% 13.8 m/s 130 km/h
19:00 20/08/1984 31.20°N, 126.50°E 100% 8.3 m/s 130 km/h
07:00 21/08/1984 33.10°N, 127.50°E 100% 2.5 m/s 120 km/h
13:00 21/08/1984 34.10°N, 128.70°E 97% 12.1 m/s 120 km/h
01:00 22/08/1984 36.90°N, 132.80°E 93% 19.3 m/s 93 km/h
13:00 22/08/1984 40.60°N, 136.10°E 97% 25.2 m/s 83 km/h
01:00 23/08/1984 42.00°N, 139.00°E 93% 29.0 m/s KXĐ
13:00 23/08/1984 42.00°N, 141.00°E 49% 35.2 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 49–100% (trung bình 89%); 95% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 1.0–35.2 m/s (trung bình 14.5 m/s ≈ 28 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (86%) và đứt gió thấp (7.2 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

40°
Lệch vừa phải · lớn nhất 167°

Tốc độ dẫn đường vs thực

32 / 17 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

bắc
phương vị ~352°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
13:00 15/08/1984 21.00°N, 133.00°E 11.6 km/h · đông bắc 7.6 km/h · bắc 77°
01:00 16/08/1984 21.70°N, 132.80°E 12.0 km/h · tây 6.5 km/h · tây bắc 37°
07:00 16/08/1984 22.00°N, 132.60°E 14.1 km/h · tây bắc 11.3 km/h · tây bắc 2°
13:00 16/08/1984 22.40°N, 132.10°E 15.8 km/h · tây bắc 12.5 km/h · tây 36°
01:00 17/08/1984 22.80°N, 130.60°E 20.8 km/h · tây nam 10.4 km/h · tây 39°
13:00 17/08/1984 22.90°N, 129.40°E 10.7 km/h · tây 10.4 km/h · tây 6°
19:00 17/08/1984 23.00°N, 128.80°E 13.1 km/h · tây bắc 9.3 km/h · tây bắc 20°
07:00 18/08/1984 23.50°N, 127.80°E 14.8 km/h · đông nam 9.0 km/h · tây bắc 167°
19:00 18/08/1984 25.20°N, 127.00°E 24.0 km/h · tây bắc 9.0 km/h · tây bắc 19°
07:00 19/08/1984 26.00°N, 126.30°E 30.7 km/h · bắc 14.8 km/h · bắc 12°
13:00 19/08/1984 26.80°N, 126.30°E 52.4 km/h · tây bắc 17.0 km/h · bắc 59°
19:00 19/08/1984 27.70°N, 126.50°E 49.4 km/h · bắc 16.7 km/h · bắc 21°
07:00 20/08/1984 29.60°N, 126.30°E 60.4 km/h · tây bắc 13.0 km/h · bắc 30°
19:00 20/08/1984 31.20°N, 126.50°E 44.4 km/h · bắc 18.5 km/h · đông bắc 10°
07:00 21/08/1984 33.10°N, 127.50°E 34.6 km/h · bắc 26.2 km/h · đông bắc 46°
13:00 21/08/1984 34.10°N, 128.70°E 33.3 km/h · tây bắc 35.3 km/h · đông bắc 93°
01:00 22/08/1984 36.90°N, 132.80°E 48.1 km/h · bắc 46.4 km/h · đông bắc 43°
13:00 22/08/1984 40.60°N, 136.10°E 46.4 km/h · bắc 27.8 km/h · đông bắc 15°
01:00 23/08/1984 42.00°N, 139.00°E 45.9 km/h · đông bắc 13.8 km/h · đông 56°
13:00 23/08/1984 42.00°N, 141.00°E 58.7 km/h · đông 13.8 km/h · đông 20°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~32 km/h, hướng chủ đạo về phía bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~16 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 40° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~167°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Bão đi chậm hơn đáng kể so với tốc độ dòng dẫn (~16 so với ~32 km/h) — thường do ma sát nội tại và thành phần beta-drift ngược hướng làm hãm bớt. Bão có lần đổi hướng mạnh (~53° quanh 01:00 23/08/1984) trong khi dòng dẫn gần như KHÔNG đổi (~12°) — chuyển hướng này nghiêng về nguyên nhân beta-drift/tương tác hơn là do dòng dẫn.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
926km bán kính
Đường kính ~1852 km · trục lớn/nhỏ 926/926 km
Dải bán kính cả vòng đời: 463–926 km (TB ~739 km)
Gió bão (cấp 10+)
370km bán kính
Đường kính ~741 km · trục lớn/nhỏ 370/370 km
Dải bán kính cả vòng đời: 65–370 km (TB ~248 km) · 23 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 26/33 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 926 km ĐK 1852 km Gió tâm 120 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
13:00 18/08/1984
Lõi gió bão cực đại
BK 370 km ĐK 741 km Gió tâm 120 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
01:00 19/08/1984
Trường gió lệch nhất
BK 65 km ĐK 130 km Gió tâm 102 km/h Lệch 2.5× về Nam
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Nam, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
19:00 16/08/1984
Bão "nở" nhanh nhất
BK 741 km ĐK 1482 km Gió tâm 111 km/h Lệch 1.67× về Đông Nam
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 185 km bán kính so với bản tin liền trước (~31 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
13:00 17/08/1984
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 463 km ĐK 926 km Gió tâm 102 km/h
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
07:00 16/08/1984
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 926 km (~500 hải lý, đường kính ~1852 km) vào 13:00 18/08/1984 khi sức gió tâm bão ~120 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~370 km (~200 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 23 bản tin, bán kính dao động khoảng 65–370 km (trung bình ~248 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão HOLLY
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão HOLLY (1984) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) lúc 13:00 15/08/1984. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) vào 07:00 16/08/1984. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Hoa Đông với sức gió 130 km/h (~70 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 960 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 12/27 của mùa bão 1984. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 13:00 23/08/1984. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 3413 km trong 8 ngày 0 giờ (tốc độ trung bình ~18 km/h). Tăng cường bùng nổ: sức gió tăng 55 kt trong ≤24 giờ (vượt xa ngưỡng RI 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~27.0°C (Thuận lợi cao — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~89% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~14.5 m/s (Thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~2,910 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~1,798 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~24.2 kJ/cm² (Thuận lợi vừa — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~42.0 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 2 lần, lần đầu tại Biển Hoa Đông với sức gió ~117 km/h (Bão mạnh); khi trở ra biển suy yếu còn ~116 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 4.9 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1987
Siêu bão
Gió mạnh nhất 204km/h
Áp suất thấp 900hPa
Xem chi tiết
1981
Bão
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp 996hPa
Xem chi tiết
JUDY
KXĐ Năm 1957
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
KIROGI
Bão rất mạnh Năm 2000
Gió mạnh nhất 157km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
RUSS
Bão mạnh Năm 1994
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
NO-NAME
KXĐ Năm 1951
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 992hPa
Xem chi tiết
CONSON
Bão rất mạnh Năm 2004
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
NANCY
Bão Năm 1979
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 992hPa
Xem chi tiết
HESTER
KXĐ Năm 1974
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 1000hPa
Xem chi tiết
LEEPI
Bão Năm 2024
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 1002hPa
Xem chi tiết