Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: KELLY (1984)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1984
25 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
07:00 13/09/1984
22.5°N, 171.5°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 13/09/1984
22.2°N, 171.3°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 13/09/1984
21.9°N, 171.1°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 14/09/1984
21.6°N, 171.3°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 14/09/1984
21.5°N, 171.8°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 14/09/1984
22.1°N, 172.2°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 14/09/1984
23.0°N, 172.3°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 15/09/1984
23.9°N, 172.0°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 15/09/1984
24.8°N, 171.8°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 15/09/1984
26.2°N, 171.5°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 15/09/1984
27.6°N, 171.0°E 975hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 16/09/1984
29.0°N, 170.3°E 970hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 16/09/1984
30.1°N, 168.9°E 970hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 16/09/1984
31.0°N, 167.3°E 970hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 16/09/1984
31.4°N, 166.3°E 970hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 17/09/1984
31.7°N, 165.6°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 17/09/1984
32.2°N, 165.3°E 970hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
13:00 17/09/1984
32.8°N, 166.0°E 970hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 17/09/1984
33.7°N, 167.0°E 975hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 18/09/1984
34.7°N, 168.0°E 975hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 18/09/1984
35.8°N, 169.0°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 18/09/1984
37.0°N, 171.0°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 18/09/1984
38.2°N, 173.5°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 19/09/1984
39.3°N, 176.2°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 19/09/1984
40.5°N, 179.5°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
KELLY · 1984
Số hiệu 198413 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 15384 ngày trước (07:00 19/09/1984)
130 km/hGió đỉnh (~70 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
965 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
3,239 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
6 ngày 0 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#13/27Mạnh nhất năm 1984Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 13/09/1984
22.50°N, 171.50°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 14/09/1984
21.50°N, 171.80°E
Bão 65 km/h 996 hPa
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
01:00 17/09/1984
31.70°N, 165.60°E
Bão rất mạnh 130 km/h 965 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
07:00 19/09/1984
40.50°N, 179.50°E
Bão mạnh 93 km/h 985 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#13 trên tổng 27 cơn bão mùa 1984
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
45kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 19:00 13/09/1984 → 19:00 14/09/1984
Mức sụt áp tối đa
5hPa/6h
10hPa/12h
20hPa/24h
28hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 20 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có 2 lần chuyển hướng gấp (>70°) trong quá trình di chuyển.
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 52 km/h).
22.5Tốc độ TB (km/h)
51.9Tốc độ tối đa (km/h)
1.51×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 400 (nm) / 750 (km)
Đường kính vùng bão: 250 (nm) / 460 (km)
ACE: 7.8857 ×10⁴ kt²
PDI: 5.0881 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Trung bình

Cơn bão đã tích luỹ 7.8857 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — ở mức trung bình của một cơn bão nhiệt đới.

  • Xếp thứ 13/27 về năng lượng trong mùa bão 1984.
  • Chiếm 2.9% tổng năng lượng của cả 27 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.8 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~10.16 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại5.0881×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
25.4°C Không thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: SST dưới 25.5°C — quá lạnh so với ngưỡng 26.5°C, không thuận lợi cho bão duy trì cường độ.

26.1°CSST trung bình
29.8°CCao nhất
19.2°CThấp nhất
25.4°CTại điểm đạt đỉnh
52%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
07:00 13/09/1984 22.50°N, 171.50°E 28.5°C +2.0°C KXĐ
13:00 13/09/1984 22.20°N, 171.30°E 29.5°C +3.0°C KXĐ
19:00 13/09/1984 21.90°N, 171.10°E 29.6°C +3.1°C KXĐ
01:00 14/09/1984 21.60°N, 171.30°E 29.8°C +3.3°C KXĐ
07:00 14/09/1984 21.50°N, 171.80°E 29.5°C +3.0°C 65 km/h
13:00 14/09/1984 22.10°N, 172.20°E 28.6°C +2.1°C 74 km/h
19:00 14/09/1984 23.00°N, 172.30°E 28.3°C +1.8°C 83 km/h
01:00 15/09/1984 23.90°N, 172.00°E 28.5°C +2.0°C 83 km/h
07:00 15/09/1984 24.80°N, 171.80°E 28.1°C +1.6°C 83 km/h
13:00 15/09/1984 26.20°N, 171.50°E 27.6°C +1.1°C 93 km/h
19:00 15/09/1984 27.60°N, 171.00°E 27.2°C +0.7°C 93 km/h
01:00 16/09/1984 29.00°N, 170.30°E 26.8°C +0.3°C 93 km/h
07:00 16/09/1984 30.10°N, 168.90°E 26.7°C +0.2°C 130 km/h
13:00 16/09/1984 31.00°N, 167.30°E 25.3°C -1.2°C 130 km/h
19:00 16/09/1984 31.40°N, 166.30°E 25.1°C -1.4°C 130 km/h
01:00 17/09/1984 31.70°N, 165.60°E 25.4°C -1.1°C 130 km/h
07:00 17/09/1984 32.20°N, 165.30°E 25.3°C -1.2°C 111 km/h
13:00 17/09/1984 32.80°N, 166.00°E 24.9°C -1.6°C 111 km/h
19:00 17/09/1984 33.70°N, 167.00°E 24.2°C -2.3°C 93 km/h
01:00 18/09/1984 34.70°N, 168.00°E 24.6°C -1.9°C 93 km/h
07:00 18/09/1984 35.80°N, 169.00°E 23.8°C -2.7°C 93 km/h
13:00 18/09/1984 37.00°N, 171.00°E 24.1°C -2.4°C 93 km/h
19:00 18/09/1984 38.20°N, 173.50°E 21.7°C -4.8°C 93 km/h
01:00 19/09/1984 39.30°N, 176.20°E 20.7°C -5.8°C 93 km/h
07:00 19/09/1984 40.50°N, 179.50°E 19.2°C -7.3°C 93 km/h
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 19.2–29.8°C (trung bình 26.1°C); 52% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh SST chỉ 25.4°C (dưới ngưỡng 26.5°C) — bão đạt cực đại nhờ quán tính/điều kiện khí quyển hơn là nhờ nền nhiệt biển, và thường suy yếu ngay sau đó. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 29.8°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (19.2°C so với 28.5°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
5,947 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

5,755 mĐộ sâu trung bình
6,308 mSâu nhất
4,431 mNông nhất
5,947 mTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
07:00 13/09/1984 22.50°N, 171.50°E 5,674 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 13/09/1984 22.20°N, 171.30°E 5,826 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 13/09/1984 21.90°N, 171.10°E 5,760 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 14/09/1984 21.60°N, 171.30°E 5,588 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 14/09/1984 21.50°N, 171.80°E 5,564 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 14/09/1984 22.10°N, 172.20°E 5,533 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 14/09/1984 23.00°N, 172.30°E 5,639 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 15/09/1984 23.90°N, 172.00°E 5,873 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 15/09/1984 24.80°N, 171.80°E 5,942 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 15/09/1984 26.20°N, 171.50°E 6,073 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 15/09/1984 27.60°N, 171.00°E 6,091 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 16/09/1984 29.00°N, 170.30°E 5,680 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 16/09/1984 30.10°N, 168.90°E 5,832 m Vực sâu đại dương 130 km/h
13:00 16/09/1984 31.00°N, 167.30°E 5,912 m Vực sâu đại dương 130 km/h
19:00 16/09/1984 31.40°N, 166.30°E 6,012 m Vực sâu đại dương 130 km/h
01:00 17/09/1984 31.70°N, 165.60°E 5,947 m Vực sâu đại dương 130 km/h
07:00 17/09/1984 32.20°N, 165.30°E 6,252 m Vực sâu đại dương 111 km/h
13:00 17/09/1984 32.80°N, 166.00°E 6,183 m Vực sâu đại dương 111 km/h
19:00 17/09/1984 33.70°N, 167.00°E 6,022 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 18/09/1984 34.70°N, 168.00°E 5,283 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 18/09/1984 35.80°N, 169.00°E 5,427 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 18/09/1984 37.00°N, 171.00°E 5,210 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 18/09/1984 38.20°N, 173.50°E 5,490 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 19/09/1984 39.30°N, 176.20°E 5,393 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 19/09/1984 40.50°N, 179.50°E 6,249 m Vực sâu đại dương 93 km/h
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 4,431–6,308 m (trung bình ~5,755 m); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~5,947 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão rất mạnh. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
0.0 kJ/cm² Bất lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: OHC rất thấp/gần như không có lớp ấm 26°C (lớp 26°C dày ~0 m) — kho nhiệt cạn, bão khó duy trì cường độ trên vùng biển này.

22.9OHC trung bình (kJ/cm²)
63.1Cao nhất
0.0Thấp nhất
0.0Tại điểm đạt đỉnh
32%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
24 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
61 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
07:00 13/09/1984 22.50°N, 171.50°E 59.5 kJ/cm² 57 m KXĐ
13:00 13/09/1984 22.20°N, 171.30°E 60.6 kJ/cm² 58 m KXĐ
19:00 13/09/1984 21.90°N, 171.10°E 61.8 kJ/cm² 60 m KXĐ
01:00 14/09/1984 21.60°N, 171.30°E 63.1 kJ/cm² 61 m KXĐ
07:00 14/09/1984 21.50°N, 171.80°E 63.1 kJ/cm² 61 m 65 km/h
13:00 14/09/1984 22.10°N, 172.20°E 61.6 kJ/cm² 59 m 74 km/h
19:00 14/09/1984 23.00°N, 172.30°E 57.3 kJ/cm² 55 m 83 km/h
01:00 15/09/1984 23.90°N, 172.00°E 53.0 kJ/cm² 52 m 83 km/h
07:00 15/09/1984 24.80°N, 171.80°E 42.7 kJ/cm² 45 m 83 km/h
13:00 15/09/1984 26.20°N, 171.50°E 27.7 kJ/cm² 34 m 93 km/h
19:00 15/09/1984 27.60°N, 171.00°E 15.7 kJ/cm² 27 m 93 km/h
01:00 16/09/1984 29.00°N, 170.30°E 5.6 kJ/cm² 18 m 93 km/h
07:00 16/09/1984 30.10°N, 168.90°E 1.6 kJ/cm² 16 m 130 km/h
13:00 16/09/1984 31.00°N, 167.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m 130 km/h
19:00 16/09/1984 31.40°N, 166.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m 130 km/h
01:00 17/09/1984 31.70°N, 165.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m 130 km/h
07:00 17/09/1984 32.20°N, 165.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m 111 km/h
13:00 17/09/1984 32.80°N, 166.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m 111 km/h
19:00 17/09/1984 33.70°N, 167.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m 93 km/h
01:00 18/09/1984 34.70°N, 168.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m 93 km/h
07:00 18/09/1984 35.80°N, 169.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m 93 km/h
13:00 18/09/1984 37.00°N, 171.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m 93 km/h
19:00 18/09/1984 38.20°N, 173.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m 93 km/h
01:00 19/09/1984 39.30°N, 176.20°E 0.0 kJ/cm² 0 m 93 km/h
07:00 19/09/1984 40.50°N, 179.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m 93 km/h
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–63.1 kJ/cm² (trung bình 22.9 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~24 m); 32% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~0.0 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~0 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 63.1 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~35.8 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~0.0 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

72% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

66%Trung bình 44–95%Dao động 68%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

24.6m/s · Rất bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió rất cao (> 30 hải lý/giờ) — phá vỡ cấu trúc thẳng đứng của bão, gây suy yếu nhanh.

16.6TB (m/s) 1.6–27.3Dao động 11%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
07:00 13/09/1984 22.50°N, 171.50°E 50% 10.4 m/s KXĐ
13:00 13/09/1984 22.20°N, 171.30°E 44% 10.4 m/s KXĐ
01:00 14/09/1984 21.60°N, 171.30°E 47% 14.4 m/s KXĐ
07:00 14/09/1984 21.50°N, 171.80°E 48% 14.8 m/s 65 km/h
19:00 14/09/1984 23.00°N, 172.30°E 45% 11.6 m/s 83 km/h
01:00 15/09/1984 23.90°N, 172.00°E 58% 18.0 m/s 83 km/h
07:00 15/09/1984 24.80°N, 171.80°E 61% 10.2 m/s 83 km/h
19:00 15/09/1984 27.60°N, 171.00°E 64% 18.6 m/s 93 km/h
01:00 16/09/1984 29.00°N, 170.30°E 70% 22.3 m/s 93 km/h
13:00 16/09/1984 31.00°N, 167.30°E 69% 21.7 m/s 130 km/h
19:00 16/09/1984 31.40°N, 166.30°E 78% 22.3 m/s 130 km/h
01:00 17/09/1984 31.70°N, 165.60°E 72% 24.6 m/s 130 km/h
07:00 17/09/1984 32.20°N, 165.30°E 61% 27.3 m/s 111 km/h
13:00 17/09/1984 32.80°N, 166.00°E 63% 21.4 m/s 111 km/h
19:00 17/09/1984 33.70°N, 167.00°E 70% 17.0 m/s 93 km/h
07:00 18/09/1984 35.80°N, 169.00°E 79% 17.8 m/s 93 km/h
13:00 18/09/1984 37.00°N, 171.00°E 85% 16.0 m/s 93 km/h
01:00 19/09/1984 39.30°N, 176.20°E 87% 15.0 m/s 93 km/h
07:00 19/09/1984 40.50°N, 179.50°E 95% 1.6 m/s 93 km/h
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 44–95% (trung bình 66%); 68% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 1.6–27.3 m/s (trung bình 16.6 m/s ≈ 32 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió ở mức cao (24.6 m/s) dù tầng giữa còn ẩm — độ đứt gió là yếu tố kìm hãm chính đối với cơn bão này. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

57°
Lệch vừa phải · lớn nhất 175°

Tốc độ dẫn đường vs thực

25 / 23 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

bắc
phương vị ~350°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
07:00 13/09/1984 22.50°N, 171.50°E 20.3 km/h · tây nam 6.5 km/h · tây nam 5°
13:00 13/09/1984 22.20°N, 171.30°E 14.6 km/h · tây nam 6.5 km/h · tây nam 28°
01:00 14/09/1984 21.60°N, 171.30°E 12.3 km/h · tây nam 8.8 km/h · đông 144°
07:00 14/09/1984 21.50°N, 171.80°E 6.2 km/h · tây 13.1 km/h · đông bắc 143°
19:00 14/09/1984 23.00°N, 172.30°E 3.8 km/h · tây 17.4 km/h · bắc 76°
01:00 15/09/1984 23.90°N, 172.00°E 19.3 km/h · tây bắc 17.0 km/h · bắc 24°
07:00 15/09/1984 24.80°N, 171.80°E 11.4 km/h · đông bắc 26.4 km/h · bắc 34°
19:00 15/09/1984 27.60°N, 171.00°E 14.5 km/h · đông bắc 28.3 km/h · tây bắc 50°
01:00 16/09/1984 29.00°N, 170.30°E 39.1 km/h · tây bắc 30.4 km/h · tây bắc 8°
13:00 16/09/1984 31.00°N, 167.30°E 19.4 km/h · tây bắc 17.5 km/h · tây bắc 3°
19:00 16/09/1984 31.40°N, 166.30°E 38.6 km/h · tây 12.4 km/h · tây bắc 34°
01:00 17/09/1984 31.70°N, 165.60°E 29.8 km/h · tây 10.4 km/h · tây bắc 85°
07:00 17/09/1984 32.20°N, 165.30°E 20.7 km/h · tây nam 15.6 km/h · đông bắc 175°
13:00 17/09/1984 32.80°N, 166.00°E 1.9 km/h · tây nam 22.8 km/h · đông bắc 162°
19:00 17/09/1984 33.70°N, 167.00°E 29.6 km/h · đông bắc 24.0 km/h · đông bắc 17°
07:00 18/09/1984 35.80°N, 169.00°E 44.3 km/h · đông bắc 37.2 km/h · đông bắc 16°
13:00 18/09/1984 37.00°N, 171.00°E 36.2 km/h · đông bắc 42.9 km/h · đông bắc 19°
01:00 19/09/1984 39.30°N, 176.20°E 46.1 km/h · đông bắc 51.9 km/h · đông bắc 29°
07:00 19/09/1984 40.50°N, 179.50°E 73.5 km/h · đông bắc 51.9 km/h · đông bắc 22°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~25 km/h, hướng chủ đạo về phía bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~23 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 57° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~175°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Bão có lần đổi hướng mạnh (~110° quanh 01:00 14/09/1984) trong khi dòng dẫn gần như KHÔNG đổi (~7°) — chuyển hướng này nghiêng về nguyên nhân beta-drift/tương tác hơn là do dòng dẫn.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
741km bán kính
Đường kính ~1482 km · trục lớn/nhỏ 741/741 km
Dải bán kính cả vòng đời: 185–741 km (TB ~432 km)
Gió bão (cấp 10+)
232km bán kính
Đường kính ~463 km · trục lớn/nhỏ 232/232 km
Dải bán kính cả vòng đời: 185–232 km (TB ~208 km) · 6 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 21/25 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 741 km ĐK 1482 km Gió tâm 93 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
07:00 19/09/1984
Lõi gió bão cực đại
BK 232 km ĐK 463 km Gió tâm 130 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
13:00 16/09/1984
Trường gió lệch nhất
BK 417 km ĐK 833 km Gió tâm 130 km/h Lệch 2× về Đông
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
07:00 16/09/1984
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 741 km (~400 hải lý, đường kính ~1482 km) vào 07:00 19/09/1984 khi sức gió tâm bão ~93 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~232 km (~125 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 6 bản tin, bán kính dao động khoảng 185–232 km (trung bình ~208 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão KELLY
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão KELLY (1984) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 07:00 13/09/1984. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 07:00 14/09/1984. Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương với sức gió 130 km/h (~70 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 965 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 13/27 của mùa bão 1984. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 07:00 19/09/1984. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 3239 km trong 6 ngày 0 giờ (tốc độ trung bình ~22 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~26.1°C (Không thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~66% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~16.6 m/s (Rất bất lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~5,755 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~5,947 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~22.9 kJ/cm² (Bất lợi — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~0.0 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1997
Bão
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp 998hPa
Xem chi tiết
1987
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp 955hPa
Xem chi tiết
1981
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp 975hPa
Xem chi tiết
PEIPAH
Bão Năm 2019
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 1000hPa
Xem chi tiết
VIOLET
KXĐ Năm 1972
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 995hPa
Xem chi tiết
KATHY
KXĐ Năm 1969
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 925hPa
Xem chi tiết
JOAN
KXĐ Năm 1951
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
BILL
Bão Năm 1988
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
HAGUPIT
Siêu bão Năm 2014
Gió mạnh nhất 213km/h
Áp suất thấp nhất 905hPa
Xem chi tiết
LORNA
KXĐ Năm 1976
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 998hPa
Xem chi tiết
IDA
Bão mạnh Năm 1986
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết