Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: KIT (1985)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1985
72 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
07:00 31/07/1985
22.0°N, 147.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 31/07/1985
21.5°N, 146.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 31/07/1985
21.0°N, 145.5°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 01/08/1985
20.5°N, 144.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 01/08/1985
20.5°N, 142.5°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 01/08/1985
20.7°N, 141.2°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 01/08/1985
21.0°N, 140.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 02/08/1985
22.0°N, 138.8°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 02/08/1985
23.0°N, 137.5°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 02/08/1985
24.0°N, 136.5°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 02/08/1985
25.0°N, 135.7°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 03/08/1985
25.5°N, 134.8°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 03/08/1985
25.9°N, 134.4°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 03/08/1985
26.2°N, 134.1°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 03/08/1985
26.8°N, 133.7°E 998hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 04/08/1985
27.3°N, 133.3°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 04/08/1985
27.5°N, 133.1°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 04/08/1985
27.7°N, 132.9°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 04/08/1985
27.7°N, 132.6°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 05/08/1985
27.8°N, 132.2°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 05/08/1985
28.0°N, 131.9°E 994hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 05/08/1985
28.3°N, 132.0°E 990hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 05/08/1985
28.6°N, 132.0°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 06/08/1985
28.7°N, 132.1°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 06/08/1985
28.8°N, 132.2°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 06/08/1985
28.9°N, 132.4°E 975hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 06/08/1985
29.1°N, 132.5°E 960hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 07/08/1985
29.2°N, 132.4°E 960hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 07/08/1985
29.3°N, 132.3°E 965hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 07/08/1985
29.5°N, 132.4°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 07/08/1985
29.9°N, 131.8°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 08/08/1985
30.1°N, 131.0°E 965hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 08/08/1985
30.5°N, 130.3°E 965hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 08/08/1985
30.8°N, 129.5°E 960hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 08/08/1985
31.0°N, 128.7°E 960hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 09/08/1985
31.5°N, 127.9°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 09/08/1985
32.1°N, 127.1°E 970hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 09/08/1985
32.5°N, 126.6°E 970hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 09/08/1985
32.9°N, 126.4°E 970hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 10/08/1985
33.1°N, 126.1°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 10/08/1985
34.2°N, 126.4°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 10/08/1985
35.5°N, 127.1°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 10/08/1985
38.0°N, 128.9°E 994hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 11/08/1985
39.5°N, 130.5°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 11/08/1985
41.0°N, 133.5°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 11/08/1985
43.0°N, 136.0°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 11/08/1985
45.0°N, 139.0°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 12/08/1985
47.0°N, 141.0°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 12/08/1985
48.0°N, 144.0°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 12/08/1985
49.0°N, 147.0°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 12/08/1985
49.0°N, 150.0°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 13/08/1985
49.0°N, 152.0°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 13/08/1985
48.0°N, 154.0°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 13/08/1985
47.0°N, 156.0°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 13/08/1985
46.0°N, 157.0°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 14/08/1985
46.0°N, 158.0°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 14/08/1985
45.0°N, 159.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 14/08/1985
44.0°N, 160.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 14/08/1985
43.0°N, 161.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 15/08/1985
42.0°N, 162.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 15/08/1985
41.0°N, 163.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 15/08/1985
41.0°N, 164.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 15/08/1985
41.0°N, 165.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 16/08/1985
41.0°N, 166.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 16/08/1985
42.0°N, 167.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 16/08/1985
43.0°N, 167.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 16/08/1985
44.0°N, 167.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 17/08/1985
45.0°N, 167.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 17/08/1985
46.0°N, 167.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 17/08/1985
46.0°N, 168.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 17/08/1985
46.0°N, 169.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 18/08/1985
47.0°N, 170.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
KIT · 1985
Số hiệu 198508 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 15053 ngày trước (01:00 18/08/1985)
139 km/hGió đỉnh (~75 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
960 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
8,159 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
17 ngày 18 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#10/27Mạnh nhất năm 1985Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 31/07/1985
22.00°N, 147.00°E
Vùng áp thấp 1006 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
ngoài khơi Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 03/08/1985
26.20°N, 134.10°E
Bão 65 km/h 998 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Hoa Đông
01:00 09/08/1985
31.50°N, 127.90°E
Bão rất mạnh 139 km/h 960 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
01:00 18/08/1985
47.00°N, 170.00°E
Vùng áp thấp 1008 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
3Số lần đổ bộ
13.5 giờThời gian trên đất
~120 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
04:10 08/08/1985
~120 km/h (~65 kt) · 965 hPa
Bão rất mạnh · 30.31, 130.63
1 giờ 24 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
05:35 08/08/1985
~120 km/h (~65 kt) · 965 hPa
Bão rất mạnh · 30.41, 130.46
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~120 km/h (~65 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
07:56 10/08/1985
~82 km/h (~44 kt) · 991 hPa
Bão · 34.4, 126.51
10 giờ 47 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
18:43 10/08/1985
~65 km/h (~35 kt) · 994 hPa
Bão · 37.88, 128.82
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~82 km/h (~44 kt) Suy yếu khi qua đất: −17 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
3Lần đổ bộ 3
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
03:00 12/08/1985
KXĐ · 992 hPa
Vùng áp thấp · 47.33, 142
1 giờ 17 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
04:17 12/08/1985
KXĐ · 992 hPa
Vùng áp thấp · 47.55, 142.65
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #3 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#10 trên tổng 27 cơn bão mùa 1985
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
40kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 19:00 02/08/1985 → 19:00 03/08/1985
Mức sụt áp tối đa
15hPa/6h
25hPa/12h
25hPa/24h
34hPa/48h
Sụt áp rất nhanh Giảm 25 hPa/24h — bão mạnh lên rất nhanh, thường đi kèm tăng cấp bùng phát.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có 2 lần chuyển hướng gấp (>70°) trong quá trình di chuyển.
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 2 km/h).
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 55 km/h).
  • Quỹ đạo ngoằn ngoèo/thất thường (độ uốn khúc ~2.4 lần đường chim bay).
  • Đường đi tạo vòng lặp (loop), tổng góc bẻ hướng ~1444°.
19.2Tốc độ TB (km/h)
54.5Tốc độ tối đa (km/h)
2.36×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 150 (nm) / 280 (km)
Đường kính vùng bão: 120 (nm) / 220 (km)
ACE: 12.5213 ×10⁴ kt²
PDI: 8.4943 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Trung bình

Cơn bão đã tích luỹ 12.5213 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — ở mức trung bình của một cơn bão nhiệt đới.

  • Xếp thứ 8/27 về năng lượng trong mùa bão 1985.
  • Chiếm 5.1% tổng năng lượng của cả 27 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 1.4 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~9.06 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại8.4943×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
28.2°C Thuận lợi cao

Đánh giá nền nhiệt: Biển ấm (28–29°C), trên ngưỡng 26.5°C khá nhiều — cung cấp đủ năng lượng để bão mạnh lên.

22.3°CSST trung bình
29.9°CCao nhất
7.8°CThấp nhất
28.2°CTại điểm đạt đỉnh
58%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
07:00 31/07/1985 22.00°N, 147.00°E 29.0°C +2.5°C KXĐ
13:00 31/07/1985 21.50°N, 146.00°E 29.2°C +2.7°C KXĐ
19:00 31/07/1985 21.00°N, 145.50°E 29.4°C +2.9°C KXĐ
01:00 01/08/1985 20.50°N, 144.00°E 29.1°C +2.6°C KXĐ
07:00 01/08/1985 20.50°N, 142.50°E 29.9°C +3.4°C KXĐ
13:00 01/08/1985 20.70°N, 141.20°E 29.6°C +3.1°C KXĐ
19:00 01/08/1985 21.00°N, 140.00°E 29.0°C +2.5°C KXĐ
01:00 02/08/1985 22.00°N, 138.80°E 29.6°C +3.1°C KXĐ
07:00 02/08/1985 23.00°N, 137.50°E 29.1°C +2.6°C KXĐ
13:00 02/08/1985 24.00°N, 136.50°E 29.3°C +2.8°C KXĐ
19:00 02/08/1985 25.00°N, 135.70°E 28.4°C +1.9°C KXĐ
01:00 03/08/1985 25.50°N, 134.80°E 28.3°C +1.8°C KXĐ
07:00 03/08/1985 25.90°N, 134.40°E 27.8°C +1.3°C KXĐ
13:00 03/08/1985 26.20°N, 134.10°E 27.4°C +0.9°C 65 km/h
19:00 03/08/1985 26.80°N, 133.70°E 26.9°C +0.4°C 74 km/h
01:00 04/08/1985 27.30°N, 133.30°E 27.1°C +0.6°C 74 km/h
07:00 04/08/1985 27.50°N, 133.10°E 27.3°C +0.8°C 74 km/h
13:00 04/08/1985 27.70°N, 132.90°E 27.5°C +1.0°C 74 km/h
19:00 04/08/1985 27.70°N, 132.60°E 27.9°C +1.4°C 74 km/h
01:00 05/08/1985 27.80°N, 132.20°E 28.0°C +1.5°C 74 km/h
07:00 05/08/1985 28.00°N, 131.90°E 27.7°C +1.2°C 83 km/h
13:00 05/08/1985 28.30°N, 132.00°E 27.9°C +1.4°C 102 km/h
19:00 05/08/1985 28.60°N, 132.00°E 27.7°C +1.2°C 102 km/h
01:00 06/08/1985 28.70°N, 132.10°E 27.7°C +1.2°C 102 km/h
07:00 06/08/1985 28.80°N, 132.20°E 27.6°C +1.1°C 102 km/h
13:00 06/08/1985 28.90°N, 132.40°E 27.6°C +1.1°C 102 km/h
19:00 06/08/1985 29.10°N, 132.50°E 27.5°C +1.0°C 120 km/h
01:00 07/08/1985 29.20°N, 132.40°E 27.6°C +1.1°C 120 km/h
07:00 07/08/1985 29.30°N, 132.30°E 27.6°C +1.1°C 120 km/h
13:00 07/08/1985 29.50°N, 132.40°E 27.7°C +1.2°C 130 km/h
19:00 07/08/1985 29.90°N, 131.80°E 28.2°C +1.7°C 130 km/h
01:00 08/08/1985 30.10°N, 131.00°E 27.7°C +1.2°C 120 km/h
07:00 08/08/1985 30.50°N, 130.30°E 26.9°C +0.4°C 120 km/h
13:00 08/08/1985 30.80°N, 129.50°E 27.4°C +0.9°C 120 km/h
19:00 08/08/1985 31.00°N, 128.70°E 28.7°C +2.2°C 130 km/h
01:00 09/08/1985 31.50°N, 127.90°E 28.2°C +1.7°C 139 km/h
07:00 09/08/1985 32.10°N, 127.10°E 28.5°C +2.0°C 130 km/h
13:00 09/08/1985 32.50°N, 126.60°E 28.5°C +2.0°C 111 km/h
19:00 09/08/1985 32.90°N, 126.40°E 28.2°C +1.7°C 111 km/h
01:00 10/08/1985 33.10°N, 126.10°E 28.3°C +1.8°C 111 km/h
07:00 10/08/1985 34.20°N, 126.40°E 26.8°C +0.3°C 83 km/h
13:00 10/08/1985 35.50°N, 127.10°E Trên đất liền — 74 km/h
19:00 10/08/1985 38.00°N, 128.90°E 23.9°C -2.6°C 65 km/h
01:00 11/08/1985 39.50°N, 130.50°E 23.3°C -3.2°C 83 km/h
07:00 11/08/1985 41.00°N, 133.50°E 22.6°C -3.9°C KXĐ
13:00 11/08/1985 43.00°N, 136.00°E 20.3°C -6.2°C KXĐ
19:00 11/08/1985 45.00°N, 139.00°E 18.0°C -8.5°C KXĐ
01:00 12/08/1985 47.00°N, 141.00°E 14.6°C -11.9°C KXĐ
07:00 12/08/1985 48.00°N, 144.00°E 11.7°C -14.8°C KXĐ
13:00 12/08/1985 49.00°N, 147.00°E 12.1°C -14.4°C KXĐ
19:00 12/08/1985 49.00°N, 150.00°E 9.4°C -17.1°C KXĐ
01:00 13/08/1985 49.00°N, 152.00°E 8.1°C -18.4°C KXĐ
07:00 13/08/1985 48.00°N, 154.00°E 7.8°C -18.7°C KXĐ
13:00 13/08/1985 47.00°N, 156.00°E 9.8°C -16.7°C KXĐ
19:00 13/08/1985 46.00°N, 157.00°E 10.3°C -16.2°C KXĐ
01:00 14/08/1985 46.00°N, 158.00°E 10.0°C -16.5°C KXĐ
07:00 14/08/1985 45.00°N, 159.00°E 12.4°C -14.1°C KXĐ
13:00 14/08/1985 44.00°N, 160.00°E 12.1°C -14.4°C KXĐ
19:00 14/08/1985 43.00°N, 161.00°E 13.3°C -13.2°C KXĐ
01:00 15/08/1985 42.00°N, 162.00°E 14.3°C -12.2°C KXĐ
07:00 15/08/1985 41.00°N, 163.00°E 16.3°C -10.2°C KXĐ
13:00 15/08/1985 41.00°N, 164.00°E 17.0°C -9.5°C KXĐ
19:00 15/08/1985 41.00°N, 165.00°E 17.5°C -9.0°C KXĐ
01:00 16/08/1985 41.00°N, 166.00°E 17.5°C -9.0°C KXĐ
07:00 16/08/1985 42.00°N, 167.00°E 16.0°C -10.5°C KXĐ
13:00 16/08/1985 43.00°N, 167.00°E 15.2°C -11.3°C KXĐ
19:00 16/08/1985 44.00°N, 167.00°E 14.8°C -11.7°C KXĐ
01:00 17/08/1985 45.00°N, 167.00°E 13.1°C -13.4°C KXĐ
07:00 17/08/1985 46.00°N, 167.00°E 11.2°C -15.3°C KXĐ
13:00 17/08/1985 46.00°N, 168.00°E 12.2°C -14.3°C KXĐ
19:00 17/08/1985 46.00°N, 169.00°E 11.3°C -15.2°C KXĐ
01:00 18/08/1985 47.00°N, 170.00°E 11.1°C -15.4°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 7.8–29.9°C (trung bình 22.3°C); 58% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 28.2°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Bão rất mạnh. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 29.9°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (11.1°C so với 29.0°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
143 m Trung bình

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Thềm lục địa (50–200 m) — lớp nước ấm mỏng hơn, dễ hình thành vệt nước lạnh làm hạn chế phần nào khả năng mạnh lên.

3,599 mĐộ sâu trung bình
6,095 mSâu nhất
32 mNông nhất
143 mTại điểm đạt đỉnh
90%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
37 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
98 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 519 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (1 điểm)
▲ 519 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
07:00 31/07/1985 22.00°N, 147.00°E 6,095 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 31/07/1985 21.50°N, 146.00°E 5,367 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 31/07/1985 21.00°N, 145.50°E 2,391 m Biển sâu KXĐ
01:00 01/08/1985 20.50°N, 144.00°E 3,750 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 01/08/1985 20.50°N, 142.50°E 2,140 m Biển sâu KXĐ
13:00 01/08/1985 20.70°N, 141.20°E 4,603 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 01/08/1985 21.00°N, 140.00°E 4,697 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 02/08/1985 22.00°N, 138.80°E 4,885 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 02/08/1985 23.00°N, 137.50°E 4,704 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 02/08/1985 24.00°N, 136.50°E 4,909 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 02/08/1985 25.00°N, 135.70°E 4,638 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 03/08/1985 25.50°N, 134.80°E 5,102 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 03/08/1985 25.90°N, 134.40°E 4,974 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 03/08/1985 26.20°N, 134.10°E 5,215 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 03/08/1985 26.80°N, 133.70°E 4,571 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 04/08/1985 27.30°N, 133.30°E 5,218 m Vực sâu đại dương 74 km/h
07:00 04/08/1985 27.50°N, 133.10°E 4,930 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 04/08/1985 27.70°N, 132.90°E 3,798 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 04/08/1985 27.70°N, 132.60°E 3,827 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 05/08/1985 27.80°N, 132.20°E 3,616 m Vực sâu đại dương 74 km/h
07:00 05/08/1985 28.00°N, 131.90°E 2,390 m Biển sâu 83 km/h
13:00 05/08/1985 28.30°N, 132.00°E 3,435 m Vực sâu đại dương 102 km/h
19:00 05/08/1985 28.60°N, 132.00°E 3,094 m Vực sâu đại dương 102 km/h
01:00 06/08/1985 28.70°N, 132.10°E 2,912 m Biển sâu 102 km/h
07:00 06/08/1985 28.80°N, 132.20°E 4,057 m Vực sâu đại dương 102 km/h
13:00 06/08/1985 28.90°N, 132.40°E 4,885 m Vực sâu đại dương 102 km/h
19:00 06/08/1985 29.10°N, 132.50°E 4,932 m Vực sâu đại dương 120 km/h
01:00 07/08/1985 29.20°N, 132.40°E 5,088 m Vực sâu đại dương 120 km/h
07:00 07/08/1985 29.30°N, 132.30°E 5,227 m Vực sâu đại dương 120 km/h
13:00 07/08/1985 29.50°N, 132.40°E 5,062 m Vực sâu đại dương 130 km/h
19:00 07/08/1985 29.90°N, 131.80°E 3,881 m Vực sâu đại dương 130 km/h
01:00 08/08/1985 30.10°N, 131.00°E 626 m Biển sâu vừa 120 km/h
07:00 08/08/1985 30.50°N, 130.30°E 587 m Biển sâu vừa 120 km/h
13:00 08/08/1985 30.80°N, 129.50°E 500 m Biển sâu vừa 120 km/h
19:00 08/08/1985 31.00°N, 128.70°E 694 m Biển sâu vừa 130 km/h
01:00 09/08/1985 31.50°N, 127.90°E 143 m Thềm lục địa 139 km/h
07:00 09/08/1985 32.10°N, 127.10°E 114 m Thềm lục địa 130 km/h
13:00 09/08/1985 32.50°N, 126.60°E 106 m Thềm lục địa 111 km/h
19:00 09/08/1985 32.90°N, 126.40°E 107 m Thềm lục địa 111 km/h
01:00 10/08/1985 33.10°N, 126.10°E 108 m Thềm lục địa 111 km/h
07:00 10/08/1985 34.20°N, 126.40°E 32 m Biển nông 83 km/h
13:00 10/08/1985 35.50°N, 127.10°E ▲ 519 m Đồi núi thấp 74 km/h
19:00 10/08/1985 38.00°N, 128.90°E 551 m Biển sâu vừa 65 km/h
01:00 11/08/1985 39.50°N, 130.50°E 1,632 m Biển sâu 83 km/h
07:00 11/08/1985 41.00°N, 133.50°E 3,536 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 11/08/1985 43.00°N, 136.00°E 3,561 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 11/08/1985 45.00°N, 139.00°E 2,000 m Biển sâu KXĐ
01:00 12/08/1985 47.00°N, 141.00°E 973 m Biển sâu vừa KXĐ
07:00 12/08/1985 48.00°N, 144.00°E 79 m Thềm lục địa KXĐ
13:00 12/08/1985 49.00°N, 147.00°E 1,198 m Biển sâu KXĐ
19:00 12/08/1985 49.00°N, 150.00°E 1,530 m Biển sâu KXĐ
01:00 13/08/1985 49.00°N, 152.00°E 1,812 m Biển sâu KXĐ
07:00 13/08/1985 48.00°N, 154.00°E 2,139 m Biển sâu KXĐ
13:00 13/08/1985 47.00°N, 156.00°E 4,223 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 13/08/1985 46.00°N, 157.00°E 4,961 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 14/08/1985 46.00°N, 158.00°E 4,984 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 14/08/1985 45.00°N, 159.00°E 5,248 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 14/08/1985 44.00°N, 160.00°E 5,310 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 14/08/1985 43.00°N, 161.00°E 5,316 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 15/08/1985 42.00°N, 162.00°E 5,535 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 15/08/1985 41.00°N, 163.00°E 5,560 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 15/08/1985 41.00°N, 164.00°E 4,880 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 15/08/1985 41.00°N, 165.00°E 5,295 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 16/08/1985 41.00°N, 166.00°E 5,447 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 16/08/1985 42.00°N, 167.00°E 5,454 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 16/08/1985 43.00°N, 167.00°E 4,780 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 16/08/1985 44.00°N, 167.00°E 5,358 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 17/08/1985 45.00°N, 167.00°E 5,739 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 17/08/1985 46.00°N, 167.00°E 5,883 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 17/08/1985 46.00°N, 168.00°E 6,076 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 17/08/1985 46.00°N, 169.00°E 4,102 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 18/08/1985 47.00°N, 170.00°E 4,987 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 32–6,095 m (trung bình ~3,599 m); 90% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh tâm bão ở trên vùng biển tương đối nông ~143 m — kho nhiệt hạn chế; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ nền nhiệt mặt biển ấm và khí quyển thuận lợi hơn là bề dày lớp nước ấm, và bão dễ suy yếu nhanh sau đó. Thú vị là ở cơn bão này, sức gió khi qua vùng nước nông (~98 km/h) lại nhỉnh hơn vùng sâu (~37 km/h) — cho thấy giai đoạn nước nông trùng với lúc bão đã mạnh sẵn, và các yếu tố khác (nền nhiệt, đứt gió) đang chi phối nhiều hơn độ sâu. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Khi tâm bão đã đi vào bờ (1 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~519 m, nơi cao nhất ~519 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
25.1 kJ/cm² Hạn chế

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Lớp nước ấm mỏng, OHC thấp (10–30 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~44 m) — mặt biển dễ bị làm mát khi bão khuấy trộn, khó tăng cường mạnh.

46.2OHC trung bình (kJ/cm²)
69.0Cao nhất
0.0Thấp nhất
25.1Tại điểm đạt đỉnh
57%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
55 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
77 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
07:00 31/07/1985 22.00°N, 147.00°E 47.5 kJ/cm² 58 m KXĐ
13:00 31/07/1985 21.50°N, 146.00°E 54.1 kJ/cm² 66 m KXĐ
19:00 31/07/1985 21.00°N, 145.50°E 60.4 kJ/cm² 68 m KXĐ
01:00 01/08/1985 20.50°N, 144.00°E 67.0 kJ/cm² 75 m KXĐ
07:00 01/08/1985 20.50°N, 142.50°E 69.0 kJ/cm² 77 m KXĐ
13:00 01/08/1985 20.70°N, 141.20°E — — KXĐ
19:00 01/08/1985 21.00°N, 140.00°E — — KXĐ
01:00 02/08/1985 22.00°N, 138.80°E — — KXĐ
07:00 02/08/1985 23.00°N, 137.50°E — — KXĐ
13:00 02/08/1985 24.00°N, 136.50°E — — KXĐ
19:00 02/08/1985 25.00°N, 135.70°E — — KXĐ
01:00 03/08/1985 25.50°N, 134.80°E — — KXĐ
07:00 03/08/1985 25.90°N, 134.40°E — — KXĐ
13:00 03/08/1985 26.20°N, 134.10°E — — 65 km/h
19:00 03/08/1985 26.80°N, 133.70°E — — 74 km/h
01:00 04/08/1985 27.30°N, 133.30°E — — 74 km/h
07:00 04/08/1985 27.50°N, 133.10°E 25.1 kJ/cm² 44 m 74 km/h
13:00 04/08/1985 27.70°N, 132.90°E — — 74 km/h
19:00 04/08/1985 27.70°N, 132.60°E — — 74 km/h
01:00 05/08/1985 27.80°N, 132.20°E — — 74 km/h
07:00 05/08/1985 28.00°N, 131.90°E — — 83 km/h
13:00 05/08/1985 28.30°N, 132.00°E — — 102 km/h
19:00 05/08/1985 28.60°N, 132.00°E — — 102 km/h
01:00 06/08/1985 28.70°N, 132.10°E — — 102 km/h
07:00 06/08/1985 28.80°N, 132.20°E — — 102 km/h
13:00 06/08/1985 28.90°N, 132.40°E — — 102 km/h
19:00 06/08/1985 29.10°N, 132.50°E — — 120 km/h
01:00 07/08/1985 29.20°N, 132.40°E — — 120 km/h
07:00 07/08/1985 29.30°N, 132.30°E — — 120 km/h
13:00 07/08/1985 29.50°N, 132.40°E — — 130 km/h
19:00 07/08/1985 29.90°N, 131.80°E — — 130 km/h
01:00 08/08/1985 30.10°N, 131.00°E — — 120 km/h
07:00 08/08/1985 30.50°N, 130.30°E — — 120 km/h
13:00 08/08/1985 30.80°N, 129.50°E — — 120 km/h
19:00 08/08/1985 31.00°N, 128.70°E — — 130 km/h
01:00 09/08/1985 31.50°N, 127.90°E — — 139 km/h
07:00 09/08/1985 32.10°N, 127.10°E — — 130 km/h
13:00 09/08/1985 32.50°N, 126.60°E — — 111 km/h
19:00 09/08/1985 32.90°N, 126.40°E — — 111 km/h
01:00 10/08/1985 33.10°N, 126.10°E — — 111 km/h
07:00 10/08/1985 34.20°N, 126.40°E — — 83 km/h
13:00 10/08/1985 35.50°N, 127.10°E — — 74 km/h
19:00 10/08/1985 38.00°N, 128.90°E — — 65 km/h
01:00 11/08/1985 39.50°N, 130.50°E — — 83 km/h
07:00 11/08/1985 41.00°N, 133.50°E — — KXĐ
13:00 11/08/1985 43.00°N, 136.00°E — — KXĐ
19:00 11/08/1985 45.00°N, 139.00°E — — KXĐ
01:00 12/08/1985 47.00°N, 141.00°E — — KXĐ
07:00 12/08/1985 48.00°N, 144.00°E — — KXĐ
13:00 12/08/1985 49.00°N, 147.00°E — — KXĐ
19:00 12/08/1985 49.00°N, 150.00°E — — KXĐ
01:00 13/08/1985 49.00°N, 152.00°E — — KXĐ
07:00 13/08/1985 48.00°N, 154.00°E — — KXĐ
13:00 13/08/1985 47.00°N, 156.00°E — — KXĐ
19:00 13/08/1985 46.00°N, 157.00°E — — KXĐ
01:00 14/08/1985 46.00°N, 158.00°E — — KXĐ
07:00 14/08/1985 45.00°N, 159.00°E — — KXĐ
13:00 14/08/1985 44.00°N, 160.00°E — — KXĐ
19:00 14/08/1985 43.00°N, 161.00°E — — KXĐ
01:00 15/08/1985 42.00°N, 162.00°E — — KXĐ
07:00 15/08/1985 41.00°N, 163.00°E — — KXĐ
13:00 15/08/1985 41.00°N, 164.00°E — — KXĐ
19:00 15/08/1985 41.00°N, 165.00°E — — KXĐ
01:00 16/08/1985 41.00°N, 166.00°E — — KXĐ
07:00 16/08/1985 42.00°N, 167.00°E — — KXĐ
13:00 16/08/1985 43.00°N, 167.00°E — — KXĐ
19:00 16/08/1985 44.00°N, 167.00°E — — KXĐ
01:00 17/08/1985 45.00°N, 167.00°E — — KXĐ
07:00 17/08/1985 46.00°N, 167.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 17/08/1985 46.00°N, 168.00°E — — KXĐ
19:00 17/08/1985 46.00°N, 169.00°E — — KXĐ
01:00 18/08/1985 47.00°N, 170.00°E — — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–69.0 kJ/cm² (trung bình 46.2 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~55 m); 57% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~25.1 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~44 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 69.0 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~53.9 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~0.0 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.41 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.41Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.41Cao nhất
0.41Thấp nhất
0.41Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
13:00 10/08/1985 35.50°N, 127.10°E 0.41 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 21.4°C 74 km/h
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.41–0.41 m³/m³ (trung bình ~0.41 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.41 m³/m³ (Bão hòa nước). Bão duy trì cường độ khá tốt trên đất liền (giữ ~74/74 km/h) — phù hợp với nền đất ẩm cấp thêm nhiệt-ẩm cho hoàn lưu. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~21.4°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng
Không lấy được dữ liệu môi trường khí quyển (NOAA NCEP/NCAR Reanalysis chưa cập nhật tới thời điểm cơn bão hoặc dịch vụ tạm gián đoạn) — sẽ tự thử lại khi dữ liệu tái phân tích được công bố.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow)
Không lấy được trường gió dẫn đường tầng cao (NOAA NCEP/NCAR chưa cập nhật tới thời điểm cơn bão hoặc dịch vụ tạm gián đoạn) — sẽ tự thử lại khi dữ liệu tái phân tích được công bố.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Quy mô trung bìnhkích thước vùng gió ở mức phổ biến của một cơn bão nhiệt đới
Gió mạnh (cấp 6+)
208km bán kính
Đường kính ~417 km · trục lớn/nhỏ 232/185 km · phình về Đông
Dải bán kính cả vòng đời: 74–208 km (TB ~158 km)
Gió bão (cấp 10+)
111km bán kính
Đường kính ~222 km · trục lớn/nhỏ 111/111 km
Dải bán kính cả vòng đời: 56–111 km (TB ~83 km) · 19 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: hơi bất cân đối. Ghi nhận bán kính gió ở 31/72 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 208 km ĐK 417 km Gió tâm 120 km/h Lệch 1.25× về Đông
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
19:00 06/08/1985
Lõi gió bão cực đại
BK 111 km ĐK 222 km Gió tâm 130 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
07:00 09/08/1985
Trường gió lệch nhất
BK 204 km ĐK 407 km Gió tâm 130 km/h Lệch 2.14× về Đông
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
13:00 07/08/1985
Bão "nở" nhanh nhất
BK 139 km ĐK 278 km Gió tâm 74 km/h
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 46 km bán kính so với bản tin liền trước (~8 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
19:00 04/08/1985
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 208 km (~113 hải lý, đường kính ~417 km) vào 19:00 06/08/1985 khi sức gió tâm bão ~120 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~111 km (~60 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Quy mô trung bình": kích thước vùng gió ở mức phổ biến của một cơn bão nhiệt đới. Trường gió hơi bất cân đối (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.25), phình rộng nhất về phía Đông — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 19 bản tin, bán kính dao động khoảng 56–111 km (trung bình ~83 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão KIT
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão KIT (1985) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 07:00 31/07/1985. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại ngoài khơi Tây Bắc Thái Bình Dương vào 13:00 03/08/1985. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Hoa Đông với sức gió 139 km/h (~75 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 960 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 10/27 của mùa bão 1985. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 01:00 18/08/1985. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 8159 km trong 17 ngày 18 giờ (tốc độ trung bình ~19 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~22.3°C (Thuận lợi cao — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~3,599 m (Trung bình cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~143 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~46.2 kJ/cm² (Hạn chế — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~25.1 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.41 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³), giúp bão duy trì cường độ lâu hơn trên đất liền. Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 3 lần, lần đầu tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương với sức gió ~120 km/h (Bão rất mạnh); khi trở ra biển suy yếu còn ~120 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 13.5 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1988
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
1981
Siêu bão
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp 925hPa
Xem chi tiết
1978
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
1974
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 996hPa
Xem chi tiết
1972
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 940hPa
Xem chi tiết
1968
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 960hPa
Xem chi tiết
1966
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 880hPa
Xem chi tiết
1963
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 930hPa
Xem chi tiết
1960
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 960hPa
Xem chi tiết
1957
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 910hPa
Xem chi tiết
1953
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 910hPa
Xem chi tiết
AMY
Bão Năm 1994
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
MAYSAK
Bão mạnh Năm 2026
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
SANVU
Bão mạnh Năm 2012
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
WILDA
KXĐ Năm 1967
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 1004hPa
Xem chi tiết
JUDY
Siêu bão Năm 1979
Gió mạnh nhất 204km/h
Áp suất thấp nhất 910hPa
Xem chi tiết
AGNES
KXĐ Năm 1965
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
MITAG
Bão rất mạnh Năm 2019
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp nhất 965hPa
Xem chi tiết
ED
Siêu bão Năm 1993
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp nhất 915hPa
Xem chi tiết