Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: TESS (1985)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1985
33 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
07:00 01/09/1985
15.1°N, 133.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 01/09/1985
15.0°N, 131.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 01/09/1985
14.9°N, 129.4°E 1000hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 02/09/1985
14.8°N, 127.7°E 996hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 02/09/1985
14.7°N, 126.4°E 994hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 02/09/1985
14.8°N, 125.3°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 02/09/1985
15.0°N, 124.4°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 03/09/1985
15.2°N, 123.6°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 03/09/1985
15.6°N, 122.9°E 985hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
13:00 03/09/1985
16.5°N, 122.2°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 03/09/1985
17.4°N, 121.0°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 04/09/1985
17.6°N, 119.8°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 04/09/1985
18.0°N, 118.5°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 04/09/1985
18.5°N, 117.1°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 04/09/1985
18.9°N, 115.9°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 05/09/1985
19.1°N, 114.9°E 980hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 05/09/1985
19.4°N, 114.0°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
13:00 05/09/1985
19.9°N, 113.4°E 970hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 05/09/1985
20.6°N, 113.1°E 970hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 06/09/1985
21.3°N, 112.6°E 970hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 06/09/1985
21.9°N, 112.0°E 975hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 06/09/1985
22.5°N, 111.3°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 06/09/1985
23.4°N, 110.6°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 07/09/1985
24.0°N, 110.0°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 07/09/1985
24.8°N, 109.0°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 07/09/1985
24.8°N, 108.0°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 07/09/1985
24.3°N, 107.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 08/09/1985
24.0°N, 106.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 08/09/1985
24.0°N, 105.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 08/09/1985
24.0°N, 104.3°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 08/09/1985
24.0°N, 103.7°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 09/09/1985
24.0°N, 102.8°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 09/09/1985
24.0°N, 102.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
TESS · 1985
Số hiệu 198516 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 15029 ngày trước (07:00 09/09/1985)
130 km/hGió đỉnh (~70 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
970 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
3,694 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
8 ngày 0 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#15/27Mạnh nhất năm 1985Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
07:00 01/09/1985
15.10°N, 133.00°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
19:00 01/09/1985
14.90°N, 129.40°E
Bão 74 km/h 1000 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Đông
13:00 05/09/1985
19.90°N, 113.40°E
Bão rất mạnh 130 km/h 970 hPa
Ghi nhận cuối cùng
ngoài khơi Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 09/09/1985
24.00°N, 102.00°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
2Số lần đổ bộ
81.9 giờThời gian trên đất
~121 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Trên đấtVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
12:45 03/09/1985
~102 km/h (~55 kt) · 985 hPa
Bão mạnh · 16.46, 122.23
9 giờ 14 phút
Khi trở ra biển
Biển Đông
22:00 03/09/1985
~102 km/h (~55 kt) · 985 hPa
Bão mạnh · 17.5, 120.4
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~102 km/h (~55 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2 · kết thúc trên đất liền
Khi vào bờ
Biển Đông
06:22 06/09/1985
~121 km/h (~65 kt) · 974 hPa
Bão rất mạnh · 21.84, 112.06
3 ngày
Kết thúc
Suy yếu & tan trên đất liền
Tâm bão không trở lại biển sau khi đổ bộ.
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~121 km/h (~65 kt)
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#15 trên tổng 27 cơn bão mùa 1985
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
45kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 07:00 01/09/1985 → 01:00 02/09/1985
Mức sụt áp tối đa
5hPa/6h
10hPa/12h
15hPa/24h
19hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 15 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 36 km/h).
19.2Tốc độ TB (km/h)
35.8Tốc độ tối đa (km/h)
1.09×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 500 (nm) / 950 (km)
Đường kính vùng bão: 150 (nm) / 280 (km)
ACE: 8.5349 ×10⁴ kt²
PDI: 5.6332 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Trung bình

Cơn bão đã tích luỹ 8.5349 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — ở mức trung bình của một cơn bão nhiệt đới.

  • Xếp thứ 15/27 về năng lượng trong mùa bão 1985.
  • Chiếm 3.5% tổng năng lượng của cả 27 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.9 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~9.06 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại5.6332×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
27.2°C Thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: SST đạt trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C — đủ điều kiện nhiệt để duy trì cường độ.

27.8°CSST trung bình
29.2°CCao nhất
27.1°CThấp nhất
27.2°CTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
07:00 01/09/1985 15.10°N, 133.00°E 28.0°C +1.5°C KXĐ
13:00 01/09/1985 15.00°N, 131.00°E 27.3°C +0.8°C KXĐ
19:00 01/09/1985 14.90°N, 129.40°E 27.7°C +1.2°C 74 km/h
01:00 02/09/1985 14.80°N, 127.70°E 27.6°C +1.1°C 83 km/h
07:00 02/09/1985 14.70°N, 126.40°E 27.6°C +1.1°C 83 km/h
13:00 02/09/1985 14.80°N, 125.30°E 28.4°C +1.9°C 83 km/h
19:00 02/09/1985 15.00°N, 124.40°E 28.5°C +2.0°C 93 km/h
01:00 03/09/1985 15.20°N, 123.60°E 29.0°C +2.5°C 102 km/h
07:00 03/09/1985 15.60°N, 122.90°E 29.2°C +2.7°C 111 km/h
13:00 03/09/1985 16.50°N, 122.20°E Trên đất liền — 102 km/h
19:00 03/09/1985 17.40°N, 121.00°E Trên đất liền — 102 km/h
01:00 04/09/1985 17.60°N, 119.80°E 27.7°C +1.2°C 102 km/h
07:00 04/09/1985 18.00°N, 118.50°E 27.8°C +1.3°C 102 km/h
13:00 04/09/1985 18.50°N, 117.10°E 28.0°C +1.5°C 93 km/h
19:00 04/09/1985 18.90°N, 115.90°E 27.5°C +1.0°C 102 km/h
01:00 05/09/1985 19.10°N, 114.90°E 27.1°C +0.6°C 111 km/h
07:00 05/09/1985 19.40°N, 114.00°E 27.6°C +1.1°C 111 km/h
13:00 05/09/1985 19.90°N, 113.40°E 27.2°C +0.7°C 130 km/h
19:00 05/09/1985 20.60°N, 113.10°E 27.2°C +0.7°C 130 km/h
01:00 06/09/1985 21.30°N, 112.60°E 27.1°C +0.6°C 130 km/h
07:00 06/09/1985 21.90°N, 112.00°E Trên đất liền — 120 km/h
13:00 06/09/1985 22.50°N, 111.30°E Trên đất liền — 102 km/h
19:00 06/09/1985 23.40°N, 110.60°E Trên đất liền — 83 km/h
01:00 07/09/1985 24.00°N, 110.00°E Trên đất liền — KXĐ
07:00 07/09/1985 24.80°N, 109.00°E Trên đất liền — KXĐ
13:00 07/09/1985 24.80°N, 108.00°E Trên đất liền — KXĐ
19:00 07/09/1985 24.30°N, 107.00°E Trên đất liền — KXĐ
01:00 08/09/1985 24.00°N, 106.00°E Trên đất liền — KXĐ
07:00 08/09/1985 24.00°N, 105.00°E Trên đất liền — KXĐ
13:00 08/09/1985 24.00°N, 104.30°E Trên đất liền — KXĐ
19:00 08/09/1985 24.00°N, 103.70°E Trên đất liền — KXĐ
01:00 09/09/1985 24.00°N, 102.80°E Trên đất liền — KXĐ
07:00 09/09/1985 24.00°N, 102.00°E Trên đất liền — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 27.1–29.2°C (trung bình 27.8°C); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Khi đạt đỉnh, SST ở mức 27.2°C (trên ngưỡng 26.5°C) — phù hợp để duy trì cường độ đỉnh đã ghi nhận. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 29.2°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
159 m Trung bình

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Thềm lục địa (50–200 m) — lớp nước ấm mỏng hơn, dễ hình thành vệt nước lạnh làm hạn chế phần nào khả năng mạnh lên.

3,306 mĐộ sâu trung bình
6,362 mSâu nhất
7 mNông nhất
159 mTại điểm đạt đỉnh
84%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
87 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
129 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 798 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (42 điểm)
▲ 2,070 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
07:00 01/09/1985 15.10°N, 133.00°E 5,633 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 01/09/1985 15.00°N, 131.00°E 5,496 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 01/09/1985 14.90°N, 129.40°E 5,432 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 02/09/1985 14.80°N, 127.70°E 5,423 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 02/09/1985 14.70°N, 126.40°E 5,228 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 02/09/1985 14.80°N, 125.30°E 5,781 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 02/09/1985 15.00°N, 124.40°E 4,768 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 03/09/1985 15.20°N, 123.60°E 1,014 m Biển sâu 102 km/h
07:00 03/09/1985 15.60°N, 122.90°E 5,568 m Vực sâu đại dương 111 km/h
13:00 03/09/1985 16.50°N, 122.20°E ▲ 498 m Đồi núi thấp 102 km/h
19:00 03/09/1985 17.40°N, 121.00°E ▲ 1,910 m Núi cao 102 km/h
01:00 04/09/1985 17.60°N, 119.80°E 3,065 m Vực sâu đại dương 102 km/h
07:00 04/09/1985 18.00°N, 118.50°E 3,988 m Vực sâu đại dương 102 km/h
13:00 04/09/1985 18.50°N, 117.10°E 3,875 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 04/09/1985 18.90°N, 115.90°E 2,999 m Biển sâu 102 km/h
01:00 05/09/1985 19.10°N, 114.90°E 1,641 m Biển sâu 111 km/h
07:00 05/09/1985 19.40°N, 114.00°E 667 m Biển sâu vừa 111 km/h
13:00 05/09/1985 19.90°N, 113.40°E 159 m Thềm lục địa 130 km/h
19:00 05/09/1985 20.60°N, 113.10°E 80 m Thềm lục địa 130 km/h
01:00 06/09/1985 21.30°N, 112.60°E 38 m Biển nông 130 km/h
07:00 06/09/1985 21.90°N, 112.00°E ▲ 68 m Đồng bằng cao 120 km/h
13:00 06/09/1985 22.50°N, 111.30°E ▲ 527 m Đồi núi thấp 102 km/h
19:00 06/09/1985 23.40°N, 110.60°E ▲ 72 m Đồng bằng cao 83 km/h
01:00 07/09/1985 24.00°N, 110.00°E ▲ 376 m Đồi núi thấp KXĐ
07:00 07/09/1985 24.80°N, 109.00°E ▲ 376 m Đồi núi thấp KXĐ
13:00 07/09/1985 24.80°N, 108.00°E ▲ 541 m Đồi núi thấp KXĐ
19:00 07/09/1985 24.30°N, 107.00°E ▲ 729 m Đồi núi thấp KXĐ
01:00 08/09/1985 24.00°N, 106.00°E ▲ 444 m Đồi núi thấp KXĐ
07:00 08/09/1985 24.00°N, 105.00°E ▲ 1,206 m Vùng núi KXĐ
13:00 08/09/1985 24.00°N, 104.30°E ▲ 1,678 m Núi cao KXĐ
19:00 08/09/1985 24.00°N, 103.70°E ▲ 1,728 m Núi cao KXĐ
01:00 09/09/1985 24.00°N, 102.80°E ▲ 1,542 m Núi cao KXĐ
07:00 09/09/1985 24.00°N, 102.00°E ▲ 1,904 m Núi cao KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 7–6,362 m (trung bình ~3,306 m); 84% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh tâm bão ở trên vùng biển tương đối nông ~159 m — kho nhiệt hạn chế; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ nền nhiệt mặt biển ấm và khí quyển thuận lợi hơn là bề dày lớp nước ấm, và bão dễ suy yếu nhanh sau đó. Thú vị là ở cơn bão này, sức gió khi qua vùng nước nông (~129 km/h) lại nhỉnh hơn vùng sâu (~87 km/h) — cho thấy giai đoạn nước nông trùng với lúc bão đã mạnh sẵn, và các yếu tố khác (nền nhiệt, đứt gió) đang chi phối nhiều hơn độ sâu. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Về cuối vòng đời, tâm bão đi vào vùng biển nông dần (từ ~5,633 m xuống ~7 m) khi tiến gần bờ — độ sâu giảm khiến khuấy trộn dễ đưa nước lạnh lên mặt, cộng ma sát đáy, góp phần làm bão suy yếu. Khi tâm bão đã đi vào bờ (42 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~798 m, nơi cao nhất ~2,070 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
27.4 kJ/cm² Hạn chế

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Lớp nước ấm mỏng, OHC thấp (10–30 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~39 m) — mặt biển dễ bị làm mát khi bão khuấy trộn, khó tăng cường mạnh.

70.7OHC trung bình (kJ/cm²)
105.8Cao nhất
27.3Thấp nhất
27.4Tại điểm đạt đỉnh
71%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
82 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
115 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
07:00 01/09/1985 15.10°N, 133.00°E 105.8 kJ/cm² 115 m KXĐ
13:00 01/09/1985 15.00°N, 131.00°E 102.8 kJ/cm² 114 m KXĐ
19:00 01/09/1985 14.90°N, 129.40°E 89.5 kJ/cm² 104 m 74 km/h
01:00 02/09/1985 14.80°N, 127.70°E 87.0 kJ/cm² 102 m 83 km/h
07:00 02/09/1985 14.70°N, 126.40°E 85.7 kJ/cm² 101 m 83 km/h
13:00 02/09/1985 14.80°N, 125.30°E 86.4 kJ/cm² 100 m 83 km/h
19:00 02/09/1985 15.00°N, 124.40°E 87.0 kJ/cm² 98 m 93 km/h
01:00 03/09/1985 15.20°N, 123.60°E 91.0 kJ/cm² 102 m 102 km/h
07:00 03/09/1985 15.60°N, 122.90°E 81.1 kJ/cm² 92 m 111 km/h
13:00 03/09/1985 16.50°N, 122.20°E — — 102 km/h
19:00 03/09/1985 17.40°N, 121.00°E — — 102 km/h
01:00 04/09/1985 17.60°N, 119.80°E 89.6 kJ/cm² 95 m 102 km/h
07:00 04/09/1985 18.00°N, 118.50°E 80.1 kJ/cm² 90 m 102 km/h
13:00 04/09/1985 18.50°N, 117.10°E 63.3 kJ/cm² 75 m 93 km/h
19:00 04/09/1985 18.90°N, 115.90°E 36.2 kJ/cm² 47 m 102 km/h
01:00 05/09/1985 19.10°N, 114.90°E 27.3 kJ/cm² 39 m 111 km/h
07:00 05/09/1985 19.40°N, 114.00°E 30.3 kJ/cm² 42 m 111 km/h
13:00 05/09/1985 19.90°N, 113.40°E 27.4 kJ/cm² 39 m 130 km/h
19:00 05/09/1985 20.60°N, 113.10°E 31.4 kJ/cm² 46 m 130 km/h
01:00 06/09/1985 21.30°N, 112.60°E — — 130 km/h
07:00 06/09/1985 21.90°N, 112.00°E — — 120 km/h
13:00 06/09/1985 22.50°N, 111.30°E — — 102 km/h
19:00 06/09/1985 23.40°N, 110.60°E — — 83 km/h
01:00 07/09/1985 24.00°N, 110.00°E — — KXĐ
07:00 07/09/1985 24.80°N, 109.00°E — — KXĐ
13:00 07/09/1985 24.80°N, 108.00°E — — KXĐ
19:00 07/09/1985 24.30°N, 107.00°E — — KXĐ
01:00 08/09/1985 24.00°N, 106.00°E — — KXĐ
07:00 08/09/1985 24.00°N, 105.00°E — — KXĐ
13:00 08/09/1985 24.00°N, 104.30°E — — KXĐ
19:00 08/09/1985 24.00°N, 103.70°E — — KXĐ
01:00 09/09/1985 24.00°N, 102.80°E — — KXĐ
07:00 09/09/1985 24.00°N, 102.00°E — — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 27.3–105.8 kJ/cm² (trung bình 70.7 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~82 m); 71% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~27.4 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~39 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 105.8 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~73.2 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~29.4 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.52 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.47Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.52Cao nhất
0.37Thấp nhất
0.52Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
13:00 03/09/1985 16.50°N, 122.20°E 0.48 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 23.9°C 102 km/h
19:00 03/09/1985 17.40°N, 121.00°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 17.5°C 102 km/h
07:00 06/09/1985 21.90°N, 112.00°E 0.52 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 25.0°C 120 km/h
13:00 06/09/1985 22.50°N, 111.30°E 0.48 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 22.9°C 102 km/h
19:00 06/09/1985 23.40°N, 110.60°E 0.45 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 25.8°C 83 km/h
01:00 07/09/1985 24.00°N, 110.00°E 0.50 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 25.1°C KXĐ
07:00 07/09/1985 24.80°N, 109.00°E 0.46 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 24.7°C KXĐ
13:00 07/09/1985 24.80°N, 108.00°E 0.37 m³/m³ (Rất ẩm) 23.8°C KXĐ
19:00 07/09/1985 24.30°N, 107.00°E 0.47 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 24.3°C KXĐ
01:00 08/09/1985 24.00°N, 106.00°E 0.40 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 26.5°C KXĐ
07:00 08/09/1985 24.00°N, 105.00°E 0.49 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 21.9°C KXĐ
13:00 08/09/1985 24.00°N, 104.30°E 0.51 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 19.1°C KXĐ
19:00 08/09/1985 24.00°N, 103.70°E 0.49 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 20.6°C KXĐ
01:00 09/09/1985 24.00°N, 102.80°E 0.51 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 20.0°C KXĐ
07:00 09/09/1985 24.00°N, 102.00°E 0.52 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 17.3°C KXĐ
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.37–0.52 m³/m³ (trung bình ~0.47 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.52 m³/m³ (Bão hòa nước). Đáng chú ý: sau khi vào bờ sức gió còn tăng thêm (đạt ~120 km/h) trên nền đất rất ẩm — dấu hiệu điển hình của hiệu ứng đại dương nâu. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~22.6°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

84% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

86%Trung bình 64–100%Dao động 100%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

8.6m/s · Trung bình tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió trung bình (~15–20 hải lý/giờ) — bắt đầu gây nghiêng trục, hạn chế phần nào khả năng mạnh lên.

9.3TB (m/s) 2.5–12.9Dao động 61%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
07:00 01/09/1985 15.10°N, 133.00°E 64% 12.1 m/s KXĐ
19:00 01/09/1985 14.90°N, 129.40°E 66% 12.9 m/s 74 km/h
07:00 02/09/1985 14.70°N, 126.40°E 69% 9.8 m/s 83 km/h
19:00 02/09/1985 15.00°N, 124.40°E 74% 12.2 m/s 93 km/h
07:00 03/09/1985 15.60°N, 122.90°E 89% 12.6 m/s 111 km/h
13:00 03/09/1985 16.50°N, 122.20°E 77% 3.5 m/s 102 km/h
01:00 04/09/1985 17.60°N, 119.80°E 86% 9.1 m/s 102 km/h
13:00 04/09/1985 18.50°N, 117.10°E 82% 12.5 m/s 93 km/h
01:00 05/09/1985 19.10°N, 114.90°E 69% 9.8 m/s 111 km/h
13:00 05/09/1985 19.90°N, 113.40°E 84% 8.6 m/s 130 km/h
01:00 06/09/1985 21.30°N, 112.60°E 91% 6.4 m/s 130 km/h
13:00 06/09/1985 22.50°N, 111.30°E 100% 2.5 m/s 102 km/h
01:00 07/09/1985 24.00°N, 110.00°E 98% 4.1 m/s KXĐ
07:00 07/09/1985 24.80°N, 109.00°E 99% 8.8 m/s KXĐ
19:00 07/09/1985 24.30°N, 107.00°E 100% 9.9 m/s KXĐ
07:00 08/09/1985 24.00°N, 105.00°E 100% 11.3 m/s KXĐ
19:00 08/09/1985 24.00°N, 103.70°E 92% 8.9 m/s KXĐ
07:00 09/09/1985 24.00°N, 102.00°E 100% 12.3 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 64–100% (trung bình 86%); 100% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 2.5–12.9 m/s (trung bình 9.3 m/s ≈ 18 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (84%) và đứt gió thấp (8.6 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

38°
Lệch vừa phải · lớn nhất 114°

Tốc độ dẫn đường vs thực

26 / 20 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây
phương vị ~260°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
07:00 01/09/1985 15.10°N, 133.00°E 23.6 km/h · tây 35.8 km/h · tây 19°
19:00 01/09/1985 14.90°N, 129.40°E 27.3 km/h · tây nam 30.5 km/h · tây 26°
07:00 02/09/1985 14.70°N, 126.40°E 29.1 km/h · tây 19.8 km/h · tây 25°
19:00 02/09/1985 15.00°N, 124.40°E 21.3 km/h · tây nam 14.8 km/h · tây 49°
07:00 03/09/1985 15.60°N, 122.90°E 17.4 km/h · tây nam 20.8 km/h · tây bắc 114°
13:00 03/09/1985 16.50°N, 122.20°E 42.7 km/h · tây 27.0 km/h · tây bắc 47°
01:00 04/09/1985 17.60°N, 119.80°E 28.7 km/h · tây 24.1 km/h · tây 31°
13:00 04/09/1985 18.50°N, 117.10°E 23.1 km/h · tây 22.3 km/h · tây 29°
01:00 05/09/1985 19.10°N, 114.90°E 43.6 km/h · tây 16.7 km/h · tây 40°
13:00 05/09/1985 19.90°N, 113.40°E 34.8 km/h · tây nam 14.0 km/h · bắc 106°
01:00 06/09/1985 21.30°N, 112.60°E 45.3 km/h · tây 15.2 km/h · tây bắc 50°
13:00 06/09/1985 22.50°N, 111.30°E 33.1 km/h · tây bắc 20.5 km/h · tây bắc 3°
01:00 07/09/1985 24.00°N, 110.00°E 27.3 km/h · tây 22.5 km/h · tây bắc 34°
07:00 07/09/1985 24.80°N, 109.00°E 15.7 km/h · tây bắc 16.8 km/h · tây 47°
19:00 07/09/1985 24.30°N, 107.00°E 8.5 km/h · tây 17.8 km/h · tây 8°
07:00 08/09/1985 24.00°N, 105.00°E 13.2 km/h · tây 11.9 km/h · tây 19°
19:00 08/09/1985 24.00°N, 103.70°E 13.3 km/h · tây 15.2 km/h · tây 14°
07:00 09/09/1985 24.00°N, 102.00°E 20.6 km/h · tây 13.5 km/h · tây 22°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~26 km/h, hướng chủ đạo về phía tây. Bão di chuyển thực tế trung bình ~20 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 38° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~114°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Bão có lần đổi hướng mạnh (~48° quanh 13:00 05/09/1985) trong khi dòng dẫn gần như KHÔNG đổi (~18°) — chuyển hướng này nghiêng về nguyên nhân beta-drift/tương tác hơn là do dòng dẫn.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
648km bán kính
Đường kính ~1296 km · trục lớn/nhỏ 926/370 km · phình về Tây Nam
Dải bán kính cả vòng đời: 93–648 km (TB ~413 km)
Gió bão (cấp 10+)
139km bán kính
Đường kính ~278 km · trục lớn/nhỏ 139/139 km
Dải bán kính cả vòng đời: 56–139 km (TB ~110 km) · 15 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: bất cân đối rõ rệt. Ghi nhận bán kính gió ở 21/33 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 648 km ĐK 1296 km Gió tâm 102 km/h Lệch 2.5× về Tây Nam
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
19:00 04/09/1985
Lõi gió bão cực đại
BK 139 km ĐK 278 km Gió tâm 130 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
13:00 05/09/1985
Bão "nở" nhanh nhất
BK 556 km ĐK 1111 km Gió tâm 102 km/h
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 278 km bán kính so với bản tin liền trước (~46 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
13:00 03/09/1985
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 278 km ĐK 556 km Gió tâm 111 km/h Lệch 2× về Đông Bắc
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
07:00 03/09/1985
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 648 km (~350 hải lý, đường kính ~1296 km) vào 19:00 04/09/1985 khi sức gió tâm bão ~102 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~139 km (~75 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió bất cân đối rõ rệt (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~2.5), phình rộng nhất về phía Tây Nam — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 15 bản tin, bán kính dao động khoảng 56–139 km (trung bình ~110 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão TESS
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão TESS (1985) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) lúc 07:00 01/09/1985. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) vào 19:00 01/09/1985. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Đông với sức gió 130 km/h (~70 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 970 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 15/27 của mùa bão 1985. Bão được ghi nhận lần cuối tại ngoài khơi Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 07:00 09/09/1985. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 3694 km trong 8 ngày 0 giờ (tốc độ trung bình ~19 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~27.8°C (Thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~86% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~9.3 m/s (Trung bình). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~3,306 m (Trung bình cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~159 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~70.7 kJ/cm² (Hạn chế — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~27.4 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.47 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³), và bão còn tái mạnh lên sau khi đổ bộ trên nền đất ẩm. Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 2 lần, lần đầu tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió ~102 km/h (Bão mạnh); khi trở ra biển suy yếu còn ~102 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 81.9 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1988
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp 975hPa
Xem chi tiết
1978
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp 964hPa
Xem chi tiết
1975
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 945hPa
Xem chi tiết
1972
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 940hPa
Xem chi tiết
1969
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 970hPa
Xem chi tiết
1966
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 972hPa
Xem chi tiết
1964
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 960hPa
Xem chi tiết
1961
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 940hPa
Xem chi tiết
1958
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 1000hPa
Xem chi tiết
1953
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 900hPa
Xem chi tiết
LOUISE
KXĐ Năm 1964
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 915hPa
Xem chi tiết
KONG-REY
Siêu bão Năm 2018
Gió mạnh nhất 213km/h
Áp suất thấp nhất 900hPa
Xem chi tiết
NO-NAME
Bão Năm 1985
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
MALOU
Bão mạnh Năm 2010
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 992hPa
Xem chi tiết
AXEL
Bão rất mạnh Năm 1994
Gió mạnh nhất 157km/h
Áp suất thấp nhất 950hPa
Xem chi tiết
BABS
KXĐ Năm 1951
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
HAGUPIT
Bão Năm 2026
Gió mạnh nhất 72km/h
Áp suất thấp nhất 998hPa
Xem chi tiết
LEO
Bão rất mạnh Năm 1999
Gió mạnh nhất 120km/h
Áp suất thấp nhất 970hPa
Xem chi tiết