Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: OWEN (1986)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1986
43 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
13:00 26/06/1986
13.4°N, 141.6°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 26/06/1986
13.7°N, 140.8°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 27/06/1986
14.1°N, 139.9°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 27/06/1986
14.5°N, 139.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 27/06/1986
14.8°N, 138.2°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 27/06/1986
15.0°N, 137.3°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 28/06/1986
15.4°N, 136.5°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 28/06/1986
15.5°N, 135.5°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 28/06/1986
15.3°N, 134.3°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 28/06/1986
15.6°N, 133.5°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 29/06/1986
16.0°N, 132.5°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 29/06/1986
16.4°N, 131.5°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 29/06/1986
16.4°N, 130.7°E 994hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 29/06/1986
16.6°N, 129.9°E 985hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 30/06/1986
16.9°N, 129.2°E 990hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 30/06/1986
17.3°N, 128.5°E 990hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 30/06/1986
17.9°N, 127.9°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 30/06/1986
18.7°N, 127.5°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 01/07/1986
19.2°N, 126.8°E 994hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 01/07/1986
20.1°N, 126.5°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 01/07/1986
21.5°N, 127.0°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 01/07/1986
23.2°N, 127.0°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 02/07/1986
24.5°N, 127.4°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 02/07/1986
25.5°N, 128.0°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 02/07/1986
27.0°N, 130.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 02/07/1986
28.0°N, 132.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 03/07/1986
29.0°N, 134.0°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 03/07/1986
31.0°N, 138.0°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 03/07/1986
33.0°N, 143.0°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 03/07/1986
35.0°N, 147.0°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 04/07/1986
37.0°N, 152.0°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 04/07/1986
39.0°N, 155.0°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 04/07/1986
40.0°N, 158.0°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 04/07/1986
41.0°N, 160.0°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 05/07/1986
42.0°N, 161.0°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 05/07/1986
43.0°N, 162.0°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 05/07/1986
43.0°N, 164.0°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 05/07/1986
43.0°N, 165.0°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 06/07/1986
43.0°N, 167.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 06/07/1986
44.0°N, 169.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 06/07/1986
44.0°N, 172.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 06/07/1986
44.0°N, 175.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 07/07/1986
45.0°N, 178.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
OWEN · 1986
Số hiệu 198606 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão
Ghi nhận cuối: 14729 ngày trước (01:00 07/07/1986)
83 km/hGió đỉnh (~45 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
992 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
7,574 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
10 ngày 12 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#24/29Mạnh nhất năm 1986Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 26/06/1986
13.40°N, 141.60°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
07:00 29/06/1986
16.40°N, 131.50°E
Bão 65 km/h 998 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
13:00 30/06/1986
17.90°N, 127.90°E
Bão 83 km/h 992 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
01:00 07/07/1986
45.00°N, 178.00°E
Vùng áp thấp 1006 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#24 trên tổng 29 cơn bão mùa 1986
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
40kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 19:00 28/06/1986 → 19:00 29/06/1986
Mức sụt áp tối đa
9hPa/6h
13hPa/12h
15hPa/24h
19hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 15 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 87 km/h).
30.1Tốc độ TB (km/h)
86.9Tốc độ tối đa (km/h)
1.54×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 150 (nm) / 280 (km)
Đường kính vùng bão: —
ACE: 2.6899 ×10⁴ kt²
PDI: 1.238 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Thấp

Cơn bão đã tích luỹ 2.6899 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — năng lượng tích luỹ khiêm tốn — bão yếu hoặc tồn tại ngắn.

  • Xếp thứ 25/29 về năng lượng trong mùa bão 1986.
  • Chiếm 0.7% tổng năng lượng của cả 29 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.2 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~12.56 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại1.238×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
28.5°C Thuận lợi cao

Đánh giá nền nhiệt: Biển ấm (28–29°C), trên ngưỡng 26.5°C khá nhiều — cung cấp đủ năng lượng để bão mạnh lên.

23.2°CSST trung bình
30.3°CCao nhất
7.8°CThấp nhất
28.5°CTại điểm đạt đỉnh
61%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
13:00 26/06/1986 13.40°N, 141.60°E 30.1°C +3.6°C KXĐ
19:00 26/06/1986 13.70°N, 140.80°E 30.3°C +3.8°C KXĐ
01:00 27/06/1986 14.10°N, 139.90°E 30.2°C +3.7°C KXĐ
07:00 27/06/1986 14.50°N, 139.00°E 29.7°C +3.2°C KXĐ
13:00 27/06/1986 14.80°N, 138.20°E 28.6°C +2.1°C KXĐ
19:00 27/06/1986 15.00°N, 137.30°E 29.3°C +2.8°C KXĐ
01:00 28/06/1986 15.40°N, 136.50°E 29.8°C +3.3°C KXĐ
07:00 28/06/1986 15.50°N, 135.50°E 29.4°C +2.9°C KXĐ
13:00 28/06/1986 15.30°N, 134.30°E 29.5°C +3.0°C KXĐ
19:00 28/06/1986 15.60°N, 133.50°E 29.0°C +2.5°C KXĐ
01:00 29/06/1986 16.00°N, 132.50°E 29.3°C +2.8°C KXĐ
07:00 29/06/1986 16.40°N, 131.50°E 29.5°C +3.0°C 65 km/h
13:00 29/06/1986 16.40°N, 130.70°E 28.7°C +2.2°C 65 km/h
19:00 29/06/1986 16.60°N, 129.90°E 28.4°C +1.9°C 74 km/h
01:00 30/06/1986 16.90°N, 129.20°E — Không có dữ liệu 74 km/h
07:00 30/06/1986 17.30°N, 128.50°E 28.1°C +1.6°C 74 km/h
13:00 30/06/1986 17.90°N, 127.90°E 28.5°C +2.0°C 83 km/h
19:00 30/06/1986 18.70°N, 127.50°E 28.9°C +2.4°C 83 km/h
01:00 01/07/1986 19.20°N, 126.80°E 28.4°C +1.9°C 83 km/h
07:00 01/07/1986 20.10°N, 126.50°E 28.9°C +2.4°C 74 km/h
13:00 01/07/1986 21.50°N, 127.00°E 29.5°C +3.0°C 74 km/h
19:00 01/07/1986 23.20°N, 127.00°E 28.1°C +1.6°C 74 km/h
01:00 02/07/1986 24.50°N, 127.40°E 29.6°C +3.1°C 65 km/h
07:00 02/07/1986 25.50°N, 128.00°E 29.5°C +3.0°C 65 km/h
13:00 02/07/1986 27.00°N, 130.00°E 26.9°C +0.4°C KXĐ
19:00 02/07/1986 28.00°N, 132.00°E 27.0°C +0.5°C KXĐ
01:00 03/07/1986 29.00°N, 134.00°E 26.2°C -0.3°C KXĐ
07:00 03/07/1986 31.00°N, 138.00°E 24.4°C -2.1°C KXĐ
13:00 03/07/1986 33.00°N, 143.00°E — Không có dữ liệu KXĐ
19:00 03/07/1986 35.00°N, 147.00°E 22.5°C -4.0°C KXĐ
01:00 04/07/1986 37.00°N, 152.00°E 21.3°C -5.2°C KXĐ
07:00 04/07/1986 39.00°N, 155.00°E 15.4°C -11.1°C KXĐ
13:00 04/07/1986 40.00°N, 158.00°E 15.8°C -10.7°C KXĐ
19:00 04/07/1986 41.00°N, 160.00°E 13.5°C -13.0°C KXĐ
01:00 05/07/1986 42.00°N, 161.00°E 11.8°C -14.7°C KXĐ
07:00 05/07/1986 43.00°N, 162.00°E 9.8°C -16.7°C KXĐ
13:00 05/07/1986 43.00°N, 164.00°E 9.3°C -17.2°C KXĐ
19:00 05/07/1986 43.00°N, 165.00°E 8.4°C -18.1°C KXĐ
01:00 06/07/1986 43.00°N, 167.00°E 11.3°C -15.2°C KXĐ
07:00 06/07/1986 44.00°N, 169.00°E 8.2°C -18.3°C KXĐ
13:00 06/07/1986 44.00°N, 172.00°E 9.2°C -17.3°C KXĐ
19:00 06/07/1986 44.00°N, 175.00°E 9.8°C -16.7°C KXĐ
01:00 07/07/1986 45.00°N, 178.00°E 7.8°C -18.7°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 7.8–30.3°C (trung bình 23.2°C); 61% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 28.5°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Bão. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 30.3°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (7.8°C so với 30.1°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
4,531 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

5,106 mĐộ sâu trung bình
7,304 mSâu nhất
2,162 mNông nhất
4,531 mTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
13:00 26/06/1986 13.40°N, 141.60°E 4,056 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 26/06/1986 13.70°N, 140.80°E 4,835 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 27/06/1986 14.10°N, 139.90°E 4,898 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 27/06/1986 14.50°N, 139.00°E 2,379 m Biển sâu KXĐ
13:00 27/06/1986 14.80°N, 138.20°E 4,948 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 27/06/1986 15.00°N, 137.30°E 4,778 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 28/06/1986 15.40°N, 136.50°E 5,281 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 28/06/1986 15.50°N, 135.50°E 5,606 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 28/06/1986 15.30°N, 134.30°E 3,793 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 28/06/1986 15.60°N, 133.50°E 5,314 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 29/06/1986 16.00°N, 132.50°E 6,111 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 29/06/1986 16.40°N, 131.50°E 6,035 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 29/06/1986 16.40°N, 130.70°E 4,693 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 29/06/1986 16.60°N, 129.90°E 6,193 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 30/06/1986 16.90°N, 129.20°E 5,676 m Vực sâu đại dương 74 km/h
07:00 30/06/1986 17.30°N, 128.50°E 4,861 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 30/06/1986 17.90°N, 127.90°E 4,531 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 30/06/1986 18.70°N, 127.50°E 5,209 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 01/07/1986 19.20°N, 126.80°E 5,204 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 01/07/1986 20.10°N, 126.50°E 6,075 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 01/07/1986 21.50°N, 127.00°E 5,570 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 01/07/1986 23.20°N, 127.00°E 5,790 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 02/07/1986 24.50°N, 127.40°E 7,304 m Vực sâu đại dương 65 km/h
07:00 02/07/1986 25.50°N, 128.00°E 3,136 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 02/07/1986 27.00°N, 130.00°E 3,439 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 02/07/1986 28.00°N, 132.00°E 2,375 m Biển sâu KXĐ
01:00 03/07/1986 29.00°N, 134.00°E 2,923 m Biển sâu KXĐ
07:00 03/07/1986 31.00°N, 138.00°E 4,019 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 03/07/1986 33.00°N, 143.00°E 5,605 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 03/07/1986 35.00°N, 147.00°E 5,661 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 04/07/1986 37.00°N, 152.00°E 5,934 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 04/07/1986 39.00°N, 155.00°E 5,763 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 04/07/1986 40.00°N, 158.00°E 5,449 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 04/07/1986 41.00°N, 160.00°E 5,591 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 05/07/1986 42.00°N, 161.00°E 5,659 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 05/07/1986 43.00°N, 162.00°E 5,867 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 05/07/1986 43.00°N, 164.00°E 5,739 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 05/07/1986 43.00°N, 165.00°E 5,429 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 06/07/1986 43.00°N, 167.00°E 4,780 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 06/07/1986 44.00°N, 169.00°E 5,480 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 06/07/1986 44.00°N, 172.00°E 5,873 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 06/07/1986 44.00°N, 175.00°E 5,802 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 07/07/1986 45.00°N, 178.00°E 5,619 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 2,162–7,304 m (trung bình ~5,106 m); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~4,531 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
73.1 kJ/cm² Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Kho nhiệt đại dương lớn (≥ 60 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~103 m) — trên ngưỡng RI ~50 kJ/cm², lớp nước ấm dày nuôi bão bền bỉ, rất thuận lợi cho việc bùng phát cường độ.

44.0OHC trung bình (kJ/cm²)
116.0Cao nhất
0.0Thấp nhất
73.1Tại điểm đạt đỉnh
42%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
56 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
132 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
13:00 26/06/1986 13.40°N, 141.60°E 109.7 kJ/cm² 131 m KXĐ
19:00 26/06/1986 13.70°N, 140.80°E 112.4 kJ/cm² 131 m KXĐ
01:00 27/06/1986 14.10°N, 139.90°E 116.0 kJ/cm² 132 m KXĐ
07:00 27/06/1986 14.50°N, 139.00°E 114.8 kJ/cm² 130 m KXĐ
13:00 27/06/1986 14.80°N, 138.20°E 114.9 kJ/cm² 128 m KXĐ
19:00 27/06/1986 15.00°N, 137.30°E 109.1 kJ/cm² 123 m KXĐ
01:00 28/06/1986 15.40°N, 136.50°E 96.8 kJ/cm² 113 m KXĐ
07:00 28/06/1986 15.50°N, 135.50°E 92.3 kJ/cm² 109 m KXĐ
13:00 28/06/1986 15.30°N, 134.30°E 96.1 kJ/cm² 113 m KXĐ
19:00 28/06/1986 15.60°N, 133.50°E 87.6 kJ/cm² 106 m KXĐ
01:00 29/06/1986 16.00°N, 132.50°E 80.5 kJ/cm² 97 m KXĐ
07:00 29/06/1986 16.40°N, 131.50°E 80.3 kJ/cm² 99 m 65 km/h
13:00 29/06/1986 16.40°N, 130.70°E 83.7 kJ/cm² 107 m 65 km/h
19:00 29/06/1986 16.60°N, 129.90°E 87.8 kJ/cm² 117 m 74 km/h
01:00 30/06/1986 16.90°N, 129.20°E 84.9 kJ/cm² 114 m 74 km/h
07:00 30/06/1986 17.30°N, 128.50°E 85.1 kJ/cm² 118 m 74 km/h
13:00 30/06/1986 17.90°N, 127.90°E 73.1 kJ/cm² 103 m 83 km/h
19:00 30/06/1986 18.70°N, 127.50°E 57.9 kJ/cm² 85 m 83 km/h
01:00 01/07/1986 19.20°N, 126.80°E 48.5 kJ/cm² 80 m 83 km/h
07:00 01/07/1986 20.10°N, 126.50°E 27.9 kJ/cm² 66 m 74 km/h
13:00 01/07/1986 21.50°N, 127.00°E 14.5 kJ/cm² 30 m 74 km/h
19:00 01/07/1986 23.20°N, 127.00°E 28.4 kJ/cm² 34 m 74 km/h
01:00 02/07/1986 24.50°N, 127.40°E 22.8 kJ/cm² 29 m 65 km/h
07:00 02/07/1986 25.50°N, 128.00°E 20.2 kJ/cm² 28 m 65 km/h
13:00 02/07/1986 27.00°N, 130.00°E 21.0 kJ/cm² 30 m KXĐ
19:00 02/07/1986 28.00°N, 132.00°E 15.3 kJ/cm² 26 m KXĐ
01:00 03/07/1986 29.00°N, 134.00°E 9.2 kJ/cm² 20 m KXĐ
07:00 03/07/1986 31.00°N, 138.00°E 1.6 kJ/cm² 10 m KXĐ
13:00 03/07/1986 33.00°N, 143.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 03/07/1986 35.00°N, 147.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 04/07/1986 37.00°N, 152.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 04/07/1986 39.00°N, 155.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 04/07/1986 40.00°N, 158.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 04/07/1986 41.00°N, 160.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 05/07/1986 42.00°N, 161.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 05/07/1986 43.00°N, 162.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 05/07/1986 43.00°N, 164.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 05/07/1986 43.00°N, 165.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 06/07/1986 43.00°N, 167.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 06/07/1986 44.00°N, 169.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 06/07/1986 44.00°N, 172.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 06/07/1986 44.00°N, 175.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 07/07/1986 45.00°N, 178.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–116.0 kJ/cm² (trung bình 44.0 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~56 m); 42% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~73.1 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~103 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Bão. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 116.0 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Có điểm mặt biển rất ấm (SST ~28.5°C) nhưng OHC lại thấp (~27.9 kJ/cm²) — hiện tượng "ấm giả": lớp ấm mỏng, dễ bị khuấy trộn làm mát dù bề mặt nóng, nên SST một mình dễ gây đánh giá quá lạc quan. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~95.6 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~12.6 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

67% Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung dồi dào (≥ 60%) — điều kiện tốt để duy trì mây dông quanh tâm bão.

72%Trung bình 43–100%Dao động 80%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

22.7m/s · Rất bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió rất cao (> 30 hải lý/giờ) — phá vỡ cấu trúc thẳng đứng của bão, gây suy yếu nhanh.

16.8TB (m/s) 0.4–41.7Dao động 35%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
13:00 26/06/1986 13.40°N, 141.60°E 71% 8.2 m/s KXĐ
01:00 27/06/1986 14.10°N, 139.90°E 60% 4.4 m/s KXĐ
19:00 27/06/1986 15.00°N, 137.30°E 76% 0.4 m/s KXĐ
07:00 28/06/1986 15.50°N, 135.50°E 74% 6.2 m/s KXĐ
01:00 29/06/1986 16.00°N, 132.50°E 75% 6.1 m/s KXĐ
07:00 29/06/1986 16.40°N, 131.50°E 64% 6.0 m/s 65 km/h
13:00 29/06/1986 16.40°N, 130.70°E 51% 8.6 m/s 65 km/h
07:00 30/06/1986 17.30°N, 128.50°E 64% 14.8 m/s 74 km/h
13:00 30/06/1986 17.90°N, 127.90°E 67% 22.7 m/s 83 km/h
19:00 30/06/1986 18.70°N, 127.50°E 79% 20.3 m/s 83 km/h
13:00 01/07/1986 21.50°N, 127.00°E 47% 16.7 m/s 74 km/h
01:00 02/07/1986 24.50°N, 127.40°E 43% 10.7 m/s 65 km/h
19:00 02/07/1986 28.00°N, 132.00°E 56% 15.7 m/s KXĐ
07:00 03/07/1986 31.00°N, 138.00°E 79% 23.3 m/s KXĐ
01:00 04/07/1986 37.00°N, 152.00°E 93% 33.1 m/s KXĐ
13:00 04/07/1986 40.00°N, 158.00°E 100% 38.7 m/s KXĐ
07:00 05/07/1986 43.00°N, 162.00°E 83% 41.7 m/s KXĐ
19:00 05/07/1986 43.00°N, 165.00°E 67% 23.6 m/s KXĐ
13:00 06/07/1986 44.00°N, 172.00°E 98% 15.8 m/s KXĐ
01:00 07/07/1986 45.00°N, 178.00°E 95% 19.4 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 43–100% (trung bình 72%); 80% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 0.4–41.7 m/s (trung bình 16.8 m/s ≈ 33 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió ở mức cao (22.7 m/s) dù tầng giữa còn ẩm — độ đứt gió là yếu tố kìm hãm chính đối với cơn bão này. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

28°
Bám sát dòng dẫn · lớn nhất 83°

Tốc độ dẫn đường vs thực

37 / 29 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

đông bắc
phương vị ~35°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
13:00 26/06/1986 13.40°N, 141.60°E 15.5 km/h · tây 15.4 km/h · tây 17°
01:00 27/06/1986 14.10°N, 139.90°E 31.9 km/h · tây 17.8 km/h · tây bắc 32°
19:00 27/06/1986 15.00°N, 137.30°E 31.4 km/h · tây 16.1 km/h · tây bắc 33°
07:00 28/06/1986 15.50°N, 135.50°E 26.4 km/h · tây 21.8 km/h · tây 2°
01:00 29/06/1986 16.00°N, 132.50°E 14.0 km/h · tây 19.3 km/h · tây bắc 21°
07:00 29/06/1986 16.40°N, 131.50°E 21.8 km/h · tây 14.2 km/h · tây 3°
13:00 29/06/1986 16.40°N, 130.70°E 31.3 km/h · tây 14.7 km/h · tây 35°
07:00 30/06/1986 17.30°N, 128.50°E 26.2 km/h · tây nam 15.4 km/h · tây bắc 77°
13:00 30/06/1986 17.90°N, 127.90°E 26.4 km/h · tây 16.4 km/h · tây bắc 83°
19:00 30/06/1986 18.70°N, 127.50°E 20.8 km/h · tây 15.4 km/h · tây bắc 41°
13:00 01/07/1986 21.50°N, 127.00°E 22.1 km/h · tây bắc 31.5 km/h · bắc 60°
01:00 02/07/1986 24.50°N, 127.40°E 7.5 km/h · bắc 21.1 km/h · đông bắc 34°
19:00 02/07/1986 28.00°N, 132.00°E 48.8 km/h · đông bắc 37.5 km/h · đông bắc 2°
07:00 03/07/1986 31.00°N, 138.00°E 78.9 km/h · đông bắc 86.9 km/h · đông bắc 2°
01:00 04/07/1986 37.00°N, 152.00°E 87.4 km/h · đông bắc 57.4 km/h · đông bắc 10°
13:00 04/07/1986 40.00°N, 158.00°E 84.8 km/h · đông bắc 33.7 km/h · đông bắc 1°
07:00 05/07/1986 43.00°N, 162.00°E 65.4 km/h · đông bắc 27.1 km/h · đông 46°
19:00 05/07/1986 43.00°N, 165.00°E 47.2 km/h · đông 27.1 km/h · đông 13°
13:00 06/07/1986 44.00°N, 172.00°E 20.3 km/h · đông bắc 40.0 km/h · đông 36°
01:00 07/07/1986 45.00°N, 178.00°E 32.0 km/h · đông 43.8 km/h · đông bắc 18°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~37 km/h, hướng chủ đạo về phía đông bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~29 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 28° (Bám sát dòng dẫn), lớn nhất ~83°. Hướng di chuyển bám sát dòng dẫn — cơn bão chủ yếu bị "lái" bởi dòng môi trường tầng cao; phần lệch nhỏ còn lại (ở Bắc bán cầu thường lệch trái, về phía tây bắc) phù hợp với hiệu ứng beta-drift. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~53° quanh 13:00 01/07/1986) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~34°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Mắt bão
Quy mô trung bìnhkích thước vùng gió ở mức phổ biến của một cơn bão nhiệt đới
Gió mạnh (cấp 6+)
278km bán kính
Đường kính ~556 km · trục lớn/nhỏ 278/278 km
Dải bán kính cả vòng đời: 83–278 km (TB ~209 km)
Không ghi nhận vùng gió cấp 10+.
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 13/43 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 278 km ĐK 556 km Gió tâm 83 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
19:00 30/06/1986
Trường gió lệch nhất
BK 83 km ĐK 167 km Gió tâm 65 km/h Lệch 2× về Đông Nam
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông Nam, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
07:00 02/07/1986
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 278 km (~150 hải lý, đường kính ~556 km) vào 19:00 30/06/1986 khi sức gió tâm bão ~83 km/h. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Quy mô trung bình": kích thước vùng gió ở mức phổ biến của một cơn bão nhiệt đới. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão OWEN
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão OWEN (1986) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 13:00 26/06/1986. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) vào 07:00 29/06/1986. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió 83 km/h (~45 kt), phân loại Bão, áp suất tâm thấp nhất 992 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 24/29 của mùa bão 1986. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 01:00 07/07/1986. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 7574 km trong 10 ngày 12 giờ (tốc độ trung bình ~30 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~23.2°C (Thuận lợi cao — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~72% (Thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~16.8 m/s (Rất bất lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~5,106 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~4,531 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~44.0 kJ/cm² (Rất thuận lợi — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~73.1 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1994
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
1990
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp 925hPa
Xem chi tiết
1989
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp 960hPa
Xem chi tiết
1982
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp 940hPa
Xem chi tiết
1979
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp 920hPa
Xem chi tiết
CONSON
Bão Năm 2016
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
ED
Bão Năm 1980
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
HOPE
KXĐ Năm 1955
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
VONGFONG
Siêu bão Năm 2014
Gió mạnh nhất 213km/h
Áp suất thấp nhất 900hPa
Xem chi tiết
UTOR
Siêu bão Năm 2013
Gió mạnh nhất 194km/h
Áp suất thấp nhất 925hPa
Xem chi tiết
STEVE
Bão rất mạnh Năm 1990
Gió mạnh nhất 157km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
NORRIS
Bão rất mạnh Năm 1980
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp nhất 945hPa
Xem chi tiết
WINNIE
KXĐ Năm 1964
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 968hPa
Xem chi tiết