Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: VERNON (1987)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1987
25 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
13:00 16/07/1987
11.5°N, 140.5°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 16/07/1987
12.1°N, 138.7°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 17/07/1987
12.6°N, 136.8°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 17/07/1987
12.9°N, 135.2°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 17/07/1987
13.0°N, 133.8°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 17/07/1987
13.1°N, 132.7°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 18/07/1987
13.1°N, 131.6°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 18/07/1987
13.2°N, 130.5°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 18/07/1987
13.5°N, 129.2°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 18/07/1987
14.0°N, 128.3°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 19/07/1987
14.7°N, 127.5°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 19/07/1987
15.5°N, 126.8°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 19/07/1987
16.6°N, 126.2°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 19/07/1987
17.8°N, 125.5°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 20/07/1987
18.6°N, 124.7°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 20/07/1987
19.3°N, 124.2°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 20/07/1987
20.2°N, 123.7°E 985hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 20/07/1987
21.2°N, 122.8°E 990hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 21/07/1987
22.1°N, 122.4°E 985hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 21/07/1987
23.1°N, 122.2°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 21/07/1987
24.8°N, 122.2°E 990hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 21/07/1987
26.1°N, 121.3°E 994hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 22/07/1987
27.0°N, 121.4°E 998hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 22/07/1987
28.6°N, 122.3°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 22/07/1987
30.8°N, 123.4°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
VERNON · 1987
Số hiệu 198706 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão mạnh
Ghi nhận cuối: 14348 ngày trước (13:00 22/07/1987)
111 km/hGió đỉnh (~60 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
985 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
3,510 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
6 ngày 0 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#18/23Mạnh nhất năm 1987Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 16/07/1987
11.50°N, 140.50°E
Vùng áp thấp 1002 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
19:00 18/07/1987
14.00°N, 128.30°E
Bão 74 km/h 996 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
13:00 20/07/1987
20.20°N, 123.70°E
Bão mạnh 111 km/h 985 hPa
Ghi nhận cuối cùng
Biển Hoa Đông
13:00 22/07/1987
30.80°N, 123.40°E
Vùng áp thấp 1000 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#18 trên tổng 23 cơn bão mùa 1987
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
55kt/24h
Tăng cường bùng nổ: sức gió tăng 55 kt trong ≤24 giờ (vượt xa ngưỡng RI 30 kt). 13:00 18/07/1987 → 13:00 19/07/1987
Mức sụt áp tối đa
5hPa/6h
7hPa/12h
13hPa/24h
15hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 13 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 44 km/h).
24.4Tốc độ TB (km/h)
44.4Tốc độ tối đa (km/h)
1.26×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 325 (nm) / 600 (km)
Đường kính vùng bão: 150 (nm) / 280 (km)
ACE: 5.1737 ×10⁴ kt²
PDI: 3.2061 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Thấp

Cơn bão đã tích luỹ 5.1737 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — năng lượng tích luỹ khiêm tốn — bão yếu hoặc tồn tại ngắn.

  • Xếp thứ 18/23 về năng lượng trong mùa bão 1987.
  • Chiếm 1.4% tổng năng lượng của cả 23 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.3 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~16.05 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại3.2061×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
28.7°C Thuận lợi cao

Đánh giá nền nhiệt: Biển ấm (28–29°C), trên ngưỡng 26.5°C khá nhiều — cung cấp đủ năng lượng để bão mạnh lên.

28.5°CSST trung bình
29.9°CCao nhất
26.1°CThấp nhất
28.7°CTại điểm đạt đỉnh
96%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
13:00 16/07/1987 11.50°N, 140.50°E 28.5°C +2.0°C KXĐ
19:00 16/07/1987 12.10°N, 138.70°E 28.7°C +2.2°C KXĐ
01:00 17/07/1987 12.60°N, 136.80°E 28.3°C +1.8°C KXĐ
07:00 17/07/1987 12.90°N, 135.20°E 28.6°C +2.1°C KXĐ
13:00 17/07/1987 13.00°N, 133.80°E 29.2°C +2.7°C KXĐ
19:00 17/07/1987 13.10°N, 132.70°E 28.9°C +2.4°C KXĐ
01:00 18/07/1987 13.10°N, 131.60°E 28.6°C +2.1°C KXĐ
07:00 18/07/1987 13.20°N, 130.50°E 28.7°C +2.2°C KXĐ
13:00 18/07/1987 13.50°N, 129.20°E 29.0°C +2.5°C KXĐ
19:00 18/07/1987 14.00°N, 128.30°E 29.0°C +2.5°C 74 km/h
01:00 19/07/1987 14.70°N, 127.50°E 29.1°C +2.6°C 74 km/h
07:00 19/07/1987 15.50°N, 126.80°E 29.1°C +2.6°C 93 km/h
13:00 19/07/1987 16.60°N, 126.20°E 29.9°C +3.4°C 102 km/h
19:00 19/07/1987 17.80°N, 125.50°E 27.3°C +0.8°C 102 km/h
01:00 20/07/1987 18.60°N, 124.70°E 27.5°C +1.0°C 102 km/h
07:00 20/07/1987 19.30°N, 124.20°E 28.2°C +1.7°C 102 km/h
13:00 20/07/1987 20.20°N, 123.70°E 28.7°C +2.2°C 111 km/h
19:00 20/07/1987 21.20°N, 122.80°E 29.1°C +2.6°C 111 km/h
01:00 21/07/1987 22.10°N, 122.40°E 28.9°C +2.4°C 111 km/h
07:00 21/07/1987 23.10°N, 122.20°E 28.6°C +2.1°C 102 km/h
13:00 21/07/1987 24.80°N, 122.20°E 28.9°C +2.4°C 102 km/h
19:00 21/07/1987 26.10°N, 121.30°E 28.4°C +1.9°C 102 km/h
01:00 22/07/1987 27.00°N, 121.40°E 27.9°C +1.4°C 83 km/h
07:00 22/07/1987 28.60°N, 122.30°E 27.1°C +0.6°C KXĐ
13:00 22/07/1987 30.80°N, 123.40°E 26.1°C -0.4°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 26.1–29.9°C (trung bình 28.5°C); 96% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 28.7°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Bão mạnh. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 29.9°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (26.1°C so với 28.5°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
5,470 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

4,165 mĐộ sâu trung bình
6,424 mSâu nhất
43 mNông nhất
5,470 mTại điểm đạt đỉnh
84%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
57 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
55 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
13:00 16/07/1987 11.50°N, 140.50°E 3,218 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 16/07/1987 12.10°N, 138.70°E 4,589 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 17/07/1987 12.60°N, 136.80°E 4,804 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 17/07/1987 12.90°N, 135.20°E 4,417 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 17/07/1987 13.00°N, 133.80°E 5,563 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 17/07/1987 13.10°N, 132.70°E 5,747 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 18/07/1987 13.10°N, 131.60°E 5,955 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 18/07/1987 13.20°N, 130.50°E 5,895 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 18/07/1987 13.50°N, 129.20°E 5,769 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 18/07/1987 14.00°N, 128.30°E 5,525 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 19/07/1987 14.70°N, 127.50°E 5,227 m Vực sâu đại dương 74 km/h
07:00 19/07/1987 15.50°N, 126.80°E 4,470 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 19/07/1987 16.60°N, 126.20°E 4,259 m Vực sâu đại dương 102 km/h
19:00 19/07/1987 17.80°N, 125.50°E 4,954 m Vực sâu đại dương 102 km/h
01:00 20/07/1987 18.60°N, 124.70°E 5,429 m Vực sâu đại dương 102 km/h
07:00 20/07/1987 19.30°N, 124.20°E 5,684 m Vực sâu đại dương 102 km/h
13:00 20/07/1987 20.20°N, 123.70°E 5,470 m Vực sâu đại dương 111 km/h
19:00 20/07/1987 21.20°N, 122.80°E 4,550 m Vực sâu đại dương 111 km/h
01:00 21/07/1987 22.10°N, 122.40°E 4,849 m Vực sâu đại dương 111 km/h
07:00 21/07/1987 23.10°N, 122.20°E 5,048 m Vực sâu đại dương 102 km/h
13:00 21/07/1987 24.80°N, 122.20°E 571 m Biển sâu vừa 102 km/h
19:00 21/07/1987 26.10°N, 121.30°E 81 m Thềm lục địa 102 km/h
01:00 22/07/1987 27.00°N, 121.40°E 64 m Thềm lục địa 83 km/h
07:00 22/07/1987 28.60°N, 122.30°E 46 m Biển nông KXĐ
13:00 22/07/1987 30.80°N, 123.40°E 53 m Thềm lục địa KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 43–6,424 m (trung bình ~4,165 m); 84% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~5,470 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão mạnh. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Về cuối vòng đời, tâm bão đi vào vùng biển nông dần (từ ~3,218 m xuống ~53 m) khi tiến gần bờ — độ sâu giảm khiến khuấy trộn dễ đưa nước lạnh lên mặt, cộng ma sát đáy, góp phần làm bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
75.6 kJ/cm² Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Kho nhiệt đại dương lớn (≥ 60 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~84 m) — trên ngưỡng RI ~50 kJ/cm², lớp nước ấm dày nuôi bão bền bỉ, rất thuận lợi cho việc bùng phát cường độ.

86.0OHC trung bình (kJ/cm²)
134.3Cao nhất
0.0Thấp nhất
75.6Tại điểm đạt đỉnh
76%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
89 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
137 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
13:00 16/07/1987 11.50°N, 140.50°E 99.8 kJ/cm² 109 m KXĐ
19:00 16/07/1987 12.10°N, 138.70°E 105.3 kJ/cm² 119 m KXĐ
01:00 17/07/1987 12.60°N, 136.80°E 109.2 kJ/cm² 128 m KXĐ
07:00 17/07/1987 12.90°N, 135.20°E 116.3 kJ/cm² 134 m KXĐ
13:00 17/07/1987 13.00°N, 133.80°E 129.8 kJ/cm² 137 m KXĐ
19:00 17/07/1987 13.10°N, 132.70°E 130.2 kJ/cm² 136 m KXĐ
01:00 18/07/1987 13.10°N, 131.60°E 129.5 kJ/cm² 135 m KXĐ
07:00 18/07/1987 13.20°N, 130.50°E 127.4 kJ/cm² 131 m KXĐ
13:00 18/07/1987 13.50°N, 129.20°E 129.9 kJ/cm² 129 m KXĐ
19:00 18/07/1987 14.00°N, 128.30°E 134.3 kJ/cm² 128 m 74 km/h
01:00 19/07/1987 14.70°N, 127.50°E 130.7 kJ/cm² 120 m 74 km/h
07:00 19/07/1987 15.50°N, 126.80°E 122.0 kJ/cm² 111 m 93 km/h
13:00 19/07/1987 16.60°N, 126.20°E 110.2 kJ/cm² 102 m 102 km/h
19:00 19/07/1987 17.80°N, 125.50°E 101.8 kJ/cm² 93 m 102 km/h
01:00 20/07/1987 18.60°N, 124.70°E 85.5 kJ/cm² 90 m 102 km/h
07:00 20/07/1987 19.30°N, 124.20°E 63.9 kJ/cm² 83 m 102 km/h
13:00 20/07/1987 20.20°N, 123.70°E 75.6 kJ/cm² 84 m 111 km/h
19:00 20/07/1987 21.20°N, 122.80°E 90.4 kJ/cm² 93 m 111 km/h
01:00 21/07/1987 22.10°N, 122.40°E 79.3 kJ/cm² 76 m 111 km/h
07:00 21/07/1987 23.10°N, 122.20°E 48.6 kJ/cm² 51 m 102 km/h
13:00 21/07/1987 24.80°N, 122.20°E 25.2 kJ/cm² 29 m 102 km/h
19:00 21/07/1987 26.10°N, 121.30°E 2.9 kJ/cm² 7 m 102 km/h
01:00 22/07/1987 27.00°N, 121.40°E 1.7 kJ/cm² 7 m 83 km/h
07:00 22/07/1987 28.60°N, 122.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 22/07/1987 30.80°N, 123.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–134.3 kJ/cm² (trung bình 86.0 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~89 m); 76% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~75.6 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~84 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Bão mạnh. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 134.3 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Có điểm mặt biển rất ấm (SST ~29.1°C) nhưng OHC lại thấp (~25.2 kJ/cm²) — hiện tượng "ấm giả": lớp ấm mỏng, dễ bị khuấy trộn làm mát dù bề mặt nóng, nên SST một mình dễ gây đánh giá quá lạc quan. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~111.8 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~36.0 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

50% Trung bình tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung ở mức trung bình (50–60%) — tạm đủ nhưng dễ bị không khí khô cuốn vào làm suy yếu.

61%Trung bình 48–76%Dao động 63%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

11.5m/s · Bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió cao (~20–30 hải lý/giờ) — làm nghiêng và xé lệch lõi bão, cản trở đối lưu, thường khiến bão suy yếu.

11.7TB (m/s) 4.6–18.9Dao động 42%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
13:00 16/07/1987 11.50°N, 140.50°E 65% 4.6 m/s KXĐ
19:00 16/07/1987 12.10°N, 138.70°E 63% 6.4 m/s KXĐ
07:00 17/07/1987 12.90°N, 135.20°E 65% 9.3 m/s KXĐ
13:00 17/07/1987 13.00°N, 133.80°E 66% 6.1 m/s KXĐ
01:00 18/07/1987 13.10°N, 131.60°E 65% 15.3 m/s KXĐ
07:00 18/07/1987 13.20°N, 130.50°E 62% 15.9 m/s KXĐ
13:00 18/07/1987 13.50°N, 129.20°E 66% 12.5 m/s KXĐ
19:00 18/07/1987 14.00°N, 128.30°E 57% 9.7 m/s 74 km/h
01:00 19/07/1987 14.70°N, 127.50°E 71% 15.6 m/s 74 km/h
07:00 19/07/1987 15.50°N, 126.80°E 76% 10.6 m/s 93 km/h
19:00 19/07/1987 17.80°N, 125.50°E 62% 6.5 m/s 102 km/h
01:00 20/07/1987 18.60°N, 124.70°E 71% 6.7 m/s 102 km/h
13:00 20/07/1987 20.20°N, 123.70°E 50% 11.5 m/s 111 km/h
19:00 20/07/1987 21.20°N, 122.80°E 61% 14.4 m/s 111 km/h
01:00 21/07/1987 22.10°N, 122.40°E 57% 14.9 m/s 111 km/h
13:00 21/07/1987 24.80°N, 122.20°E 49% 16.1 m/s 102 km/h
19:00 21/07/1987 26.10°N, 121.30°E 51% 18.5 m/s 102 km/h
07:00 22/07/1987 28.60°N, 122.30°E 48% 18.9 m/s KXĐ
13:00 22/07/1987 30.80°N, 123.40°E 54% 7.9 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 48–76% (trung bình 61%); 63% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 4.6–18.9 m/s (trung bình 11.7 m/s ≈ 23 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, môi trường lại kém thuận lợi (tầng giữa khô 50%, đứt gió cao 11.5 m/s) — bão đạt cực đại chủ yếu nhờ nền nhiệt biển và quán tính, và dễ suy yếu ngay sau đó. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

50°
Lệch vừa phải · lớn nhất 100°

Tốc độ dẫn đường vs thực

24 / 25 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây
phương vị ~270°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
13:00 16/07/1987 11.50°N, 140.50°E 29.8 km/h · tây 34.5 km/h · tây 28°
19:00 16/07/1987 12.10°N, 138.70°E 32.2 km/h · tây nam 35.6 km/h · tây 44°
07:00 17/07/1987 12.90°N, 135.20°E 30.5 km/h · tây nam 25.4 km/h · tây 32°
13:00 17/07/1987 13.00°N, 133.80°E 31.6 km/h · tây 19.9 km/h · tây 1°
01:00 18/07/1987 13.10°N, 131.60°E 22.1 km/h · tây nam 19.9 km/h · tây 29°
07:00 18/07/1987 13.20°N, 130.50°E 20.7 km/h · tây nam 24.1 km/h · tây 60°
13:00 18/07/1987 13.50°N, 129.20°E 5.4 km/h · nam 18.7 km/h · tây bắc 100°
19:00 18/07/1987 14.00°N, 128.30°E 32.3 km/h · tây nam 19.4 km/h · tây bắc 74°
01:00 19/07/1987 14.70°N, 127.50°E 21.5 km/h · tây nam 19.4 km/h · tây bắc 86°
07:00 19/07/1987 15.50°N, 126.80°E 7.3 km/h · tây 23.0 km/h · tây bắc 80°
19:00 19/07/1987 17.80°N, 125.50°E 20.9 km/h · tây 20.4 km/h · tây bắc 68°
01:00 20/07/1987 18.60°N, 124.70°E 16.3 km/h · tây 15.7 km/h · tây bắc 63°
13:00 20/07/1987 20.20°N, 123.70°E 19.1 km/h · tây 24.2 km/h · tây bắc 67°
19:00 20/07/1987 21.20°N, 122.80°E 11.1 km/h · tây bắc 18.0 km/h · bắc 43°
01:00 21/07/1987 22.10°N, 122.40°E 26.2 km/h · tây 18.8 km/h · bắc 67°
13:00 21/07/1987 24.80°N, 122.20°E 29.5 km/h · tây bắc 28.4 km/h · tây bắc 35°
19:00 21/07/1987 26.10°N, 121.30°E 26.3 km/h · tây bắc 16.8 km/h · bắc 39°
07:00 22/07/1987 28.60°N, 122.30°E 30.9 km/h · bắc 44.4 km/h · đông bắc 26°
13:00 22/07/1987 30.80°N, 123.40°E 32.3 km/h · đông bắc 44.4 km/h · đông bắc 0°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~23 km/h, hướng chủ đạo về phía tây. Bão di chuyển thực tế trung bình ~25 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 50° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~100°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
463km bán kính
Đường kính ~926 km · trục lớn/nhỏ 602/324 km · phình về Đông Nam
Dải bán kính cả vòng đời: 208–463 km (TB ~365 km)
Gió bão (cấp 10+)
139km bán kính
Đường kính ~278 km · trục lớn/nhỏ 139/139 km
Dải bán kính cả vòng đời: 93–139 km (TB ~110 km) · 10 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: bất cân đối rõ rệt. Ghi nhận bán kính gió ở 14/25 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 463 km ĐK 926 km Gió tâm 102 km/h Lệch 1.86× về Đông Nam
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
01:00 20/07/1987
Lõi gió bão cực đại
BK 139 km ĐK 278 km Gió tâm 111 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
13:00 20/07/1987
Trường gió lệch nhất
BK 324 km ĐK 648 km Gió tâm 102 km/h Lệch 2.5× về Đông Nam
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông Nam, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
07:00 21/07/1987
Bão "nở" nhanh nhất
BK 417 km ĐK 833 km Gió tâm 93 km/h Lệch 2× về Đông Nam
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 139 km bán kính so với bản tin liền trước (~23 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
07:00 19/07/1987
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 278 km ĐK 556 km Gió tâm 102 km/h Lệch 2× về Đông Nam
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
19:00 21/07/1987
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 463 km (~250 hải lý, đường kính ~926 km) vào 01:00 20/07/1987 khi sức gió tâm bão ~102 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~139 km (~75 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió bất cân đối rõ rệt (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.86), phình rộng nhất về phía Đông Nam — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 10 bản tin, bán kính dao động khoảng 93–139 km (trung bình ~110 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão VERNON
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão VERNON (1987) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 13:00 16/07/1987. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) vào 19:00 18/07/1987. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió 111 km/h (~60 kt), phân loại Bão mạnh, áp suất tâm thấp nhất 985 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 18/23 của mùa bão 1987. Bão được ghi nhận lần cuối tại Biển Hoa Đông lúc 13:00 22/07/1987. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 3510 km trong 6 ngày 0 giờ (tốc độ trung bình ~24 km/h). Tăng cường bùng nổ: sức gió tăng 55 kt trong ≤24 giờ (vượt xa ngưỡng RI 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~28.5°C (Thuận lợi cao — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~61% (Trung bình), đứt gió thẳng đứng ~11.7 m/s (Bất lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~4,165 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~5,470 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~86.0 kJ/cm² (Rất thuận lợi — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~75.6 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1993
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp 965hPa
Xem chi tiết
1990
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp 955hPa
Xem chi tiết
1984
Bão
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp 994hPa
Xem chi tiết
1980
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp 935hPa
Xem chi tiết
NOGURI
Bão mạnh Năm 2002
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
MARGE
KXĐ Năm 1955
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 965hPa
Xem chi tiết
CHOI-WAN
Bão rất mạnh Năm 2026
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp nhất 925hPa
Xem chi tiết
YVETTE
Siêu bão Năm 1992
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp nhất 915hPa
Xem chi tiết
KOMPASU
Bão Năm 2016
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 994hPa
Xem chi tiết
FORREST
Bão mạnh Năm 1980
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 992hPa
Xem chi tiết
FAYE
Bão mạnh Năm 1989
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
MARIA
Bão mạnh Năm 2024
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết