Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: PHYLLIS (1987)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1987
39 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
07:00 11/12/1987
8.3°N, 144.6°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 11/12/1987
8.7°N, 143.4°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 11/12/1987
9.5°N, 142.4°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 12/12/1987
10.2°N, 141.6°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 12/12/1987
10.9°N, 141.2°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 12/12/1987
11.7°N, 140.9°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 12/12/1987
12.5°N, 140.4°E 998hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 13/12/1987
13.0°N, 140.2°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 13/12/1987
13.5°N, 140.1°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 13/12/1987
13.7°N, 140.1°E 994hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 13/12/1987
13.3°N, 139.2°E 994hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 14/12/1987
12.8°N, 138.3°E 994hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 14/12/1987
12.4°N, 137.1°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 14/12/1987
12.3°N, 135.8°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 14/12/1987
11.9°N, 134.0°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 15/12/1987
11.6°N, 132.4°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 15/12/1987
11.4°N, 130.7°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 15/12/1987
11.4°N, 129.1°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 15/12/1987
11.5°N, 127.4°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 16/12/1987
11.6°N, 126.1°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 16/12/1987
11.7°N, 125.1°E 970hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 16/12/1987
12.2°N, 123.9°E 975hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 16/12/1987
12.5°N, 123.4°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 17/12/1987
12.7°N, 122.9°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 17/12/1987
12.9°N, 122.3°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
13:00 17/12/1987
12.9°N, 121.6°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 17/12/1987
12.8°N, 120.8°E 975hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 18/12/1987
12.4°N, 120.2°E 980hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 18/12/1987
11.7°N, 119.2°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 18/12/1987
11.8°N, 118.3°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 18/12/1987
12.3°N, 117.3°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 19/12/1987
12.6°N, 116.4°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 19/12/1987
12.8°N, 115.7°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 19/12/1987
13.0°N, 115.0°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 19/12/1987
13.0°N, 114.2°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 20/12/1987
12.3°N, 113.6°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 20/12/1987
11.7°N, 113.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 20/12/1987
10.9°N, 112.1°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 20/12/1987
10.0°N, 111.5°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
PHYLLIS · 1987
Số hiệu 198723 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 14197 ngày trước (19:00 20/12/1987)
139 km/hGió đỉnh (~75 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
960 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
4,224 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
9 ngày 12 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#15/23Mạnh nhất năm 1987Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 11/12/1987
8.30°N, 144.60°E
Vùng áp thấp 1008 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 12/12/1987
11.70°N, 140.90°E
Bão 65 km/h 1000 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
19:00 15/12/1987
11.50°N, 127.40°E
Bão rất mạnh 139 km/h 960 hPa
Ghi nhận cuối cùng
Biển Đông
19:00 20/12/1987
10.00°N, 111.50°E
Vùng áp thấp 1008 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
5Số lần đổ bộ
12.1 giờThời gian trên đất
~133 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
04:49 16/12/1987
~133 km/h (~72 kt) · 966 hPa
Bão rất mạnh · 11.66, 125.46
2 giờ 35 phút
Khi trở ra biển
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
07:24 16/12/1987
~129 km/h (~70 kt) · 970 hPa
Bão rất mạnh · 11.73, 125.02
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~133 km/h (~72 kt) Suy yếu khi qua đất: −4 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
07:49 16/12/1987
~129 km/h (~70 kt) · 971 hPa
Bão rất mạnh · 11.77, 124.93
12 phút
Khi trở ra biển
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
08:02 16/12/1987
~128 km/h (~69 kt) · 971 hPa
Bão rất mạnh · 11.79, 124.89
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~129 km/h (~70 kt) Suy yếu khi qua đất: −1 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
3Lần đổ bộ 3
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
16:41 16/12/1987
~109 km/h (~59 kt) · 981 hPa
Bão mạnh · 12.38, 123.59
3 giờ 48 phút
Khi trở ra biển
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
20:30 16/12/1987
~102 km/h (~55 kt) · 984 hPa
Bão mạnh · 12.55, 123.28
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~109 km/h (~59 kt) Suy yếu khi qua đất: −7 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #3 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
4Lần đổ bộ 4
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
14:00 17/12/1987
~120 km/h (~65 kt) · 971 hPa
Bão rất mạnh · 12.88, 121.47
5 giờ
Khi trở ra biển
Biển Đông
19:00 17/12/1987
~120 km/h (~65 kt) · 975 hPa
Bão rất mạnh · 12.8, 120.8
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~120 km/h (~65 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #4 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
5Lần đổ bộ 5
Khi vào bờ
Biển Đông
02:20 18/12/1987
~107 km/h (~58 kt) · 981 hPa
Bão mạnh · 12.24, 119.98
26 phút
Khi trở ra biển
Biển Đông
02:46 18/12/1987
~106 km/h (~57 kt) · 981 hPa
Bão mạnh · 12.19, 119.9
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~107 km/h (~58 kt) Suy yếu khi qua đất: −1 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #5 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#15 trên tổng 23 cơn bão mùa 1987
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
40kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 19:00 11/12/1987 → 19:00 12/12/1987
Mức sụt áp tối đa
10hPa/6h
20hPa/12h
27hPa/24h
34hPa/48h
Sụt áp rất nhanh Giảm 27 hPa/24h — bão mạnh lên rất nhanh, thường đi kèm tăng cấp bùng phát.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 4 km/h).
18.5Tốc độ TB (km/h)
33.4Tốc độ tối đa (km/h)
1.16×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 150 (nm) / 280 (km)
Đường kính vùng bão: 120 (nm) / 220 (km)
ACE: 11.8652 ×10⁴ kt²
PDI: 7.8477 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Trung bình

Cơn bão đã tích luỹ 11.8652 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — ở mức trung bình của một cơn bão nhiệt đới.

  • Xếp thứ 13/23 về năng lượng trong mùa bão 1987.
  • Chiếm 3.2% tổng năng lượng của cả 23 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.7 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~16.05 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại7.8477×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
27.9°C Thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: SST đạt trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C — đủ điều kiện nhiệt để duy trì cường độ.

27.7°CSST trung bình
29.4°CCao nhất
26.3°CThấp nhất
27.9°CTại điểm đạt đỉnh
97%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
07:00 11/12/1987 8.30°N, 144.60°E 28.1°C +1.6°C KXĐ
13:00 11/12/1987 8.70°N, 143.40°E 28.1°C +1.6°C KXĐ
19:00 11/12/1987 9.50°N, 142.40°E 28.1°C +1.6°C KXĐ
01:00 12/12/1987 10.20°N, 141.60°E 27.4°C +0.9°C KXĐ
07:00 12/12/1987 10.90°N, 141.20°E 27.2°C +0.7°C KXĐ
13:00 12/12/1987 11.70°N, 140.90°E 27.6°C +1.1°C 65 km/h
19:00 12/12/1987 12.50°N, 140.40°E 27.4°C +0.9°C 74 km/h
01:00 13/12/1987 13.00°N, 140.20°E 27.8°C +1.3°C 74 km/h
07:00 13/12/1987 13.50°N, 140.10°E 27.8°C +1.3°C 74 km/h
13:00 13/12/1987 13.70°N, 140.10°E 27.8°C +1.3°C 83 km/h
19:00 13/12/1987 13.30°N, 139.20°E 28.2°C +1.7°C 83 km/h
01:00 14/12/1987 12.80°N, 138.30°E 28.4°C +1.9°C 83 km/h
07:00 14/12/1987 12.40°N, 137.10°E 28.0°C +1.5°C 83 km/h
13:00 14/12/1987 12.30°N, 135.80°E 27.7°C +1.2°C 83 km/h
19:00 14/12/1987 11.90°N, 134.00°E 28.1°C +1.6°C 93 km/h
01:00 15/12/1987 11.60°N, 132.40°E 28.1°C +1.6°C 111 km/h
07:00 15/12/1987 11.40°N, 130.70°E 28.2°C +1.7°C 130 km/h
13:00 15/12/1987 11.40°N, 129.10°E 27.6°C +1.1°C 130 km/h
19:00 15/12/1987 11.50°N, 127.40°E 27.9°C +1.4°C 139 km/h
01:00 16/12/1987 11.60°N, 126.10°E 27.6°C +1.1°C 139 km/h
07:00 16/12/1987 11.70°N, 125.10°E Trên đất liền — 130 km/h
13:00 16/12/1987 12.20°N, 123.90°E 26.8°C +0.3°C 120 km/h
19:00 16/12/1987 12.50°N, 123.40°E Trên đất liền — 102 km/h
01:00 17/12/1987 12.70°N, 122.90°E 27.5°C +1.0°C 102 km/h
07:00 17/12/1987 12.90°N, 122.30°E 27.5°C +1.0°C 111 km/h
13:00 17/12/1987 12.90°N, 121.60°E 27.2°C +0.7°C 120 km/h
19:00 17/12/1987 12.80°N, 120.80°E Trên đất liền — 120 km/h
01:00 18/12/1987 12.40°N, 120.20°E 29.4°C +2.9°C 111 km/h
07:00 18/12/1987 11.70°N, 119.20°E 29.2°C +2.7°C 93 km/h
13:00 18/12/1987 11.80°N, 118.30°E 29.0°C +2.5°C 93 km/h
19:00 18/12/1987 12.30°N, 117.30°E 27.6°C +1.1°C 93 km/h
01:00 19/12/1987 12.60°N, 116.40°E 28.0°C +1.5°C 93 km/h
07:00 19/12/1987 12.80°N, 115.70°E 27.4°C +0.9°C 93 km/h
13:00 19/12/1987 13.00°N, 115.00°E 27.3°C +0.8°C 83 km/h
19:00 19/12/1987 13.00°N, 114.20°E 26.8°C +0.3°C 74 km/h
01:00 20/12/1987 12.30°N, 113.60°E 26.3°C -0.2°C 65 km/h
07:00 20/12/1987 11.70°N, 113.00°E 27.1°C +0.6°C KXĐ
13:00 20/12/1987 10.90°N, 112.10°E 27.0°C +0.5°C KXĐ
19:00 20/12/1987 10.00°N, 111.50°E 27.0°C +0.5°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 26.3–29.4°C (trung bình 27.7°C); 97% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Khi đạt đỉnh, SST ở mức 27.9°C (trên ngưỡng 26.5°C) — phù hợp để duy trì cường độ đỉnh đã ghi nhận. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 29.4°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (27.0°C so với 28.1°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
5,757 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

3,783 mĐộ sâu trung bình
7,761 mSâu nhất
40 mNông nhất
5,757 mTại điểm đạt đỉnh
94%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
74 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
108 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 560 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (4 điểm)
▲ 1,737 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
07:00 11/12/1987 8.30°N, 144.60°E 3,549 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 11/12/1987 8.70°N, 143.40°E 3,269 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 11/12/1987 9.50°N, 142.40°E 3,248 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 12/12/1987 10.20°N, 141.60°E 3,803 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 12/12/1987 10.90°N, 141.20°E 7,761 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 12/12/1987 11.70°N, 140.90°E 3,580 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 12/12/1987 12.50°N, 140.40°E 4,135 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 13/12/1987 13.00°N, 140.20°E 4,363 m Vực sâu đại dương 74 km/h
07:00 13/12/1987 13.50°N, 140.10°E 4,986 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 13/12/1987 13.70°N, 140.10°E 4,969 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 13/12/1987 13.30°N, 139.20°E 5,088 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 14/12/1987 12.80°N, 138.30°E 4,231 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 14/12/1987 12.40°N, 137.10°E 4,706 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 14/12/1987 12.30°N, 135.80°E 5,092 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 14/12/1987 11.90°N, 134.00°E 5,227 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 15/12/1987 11.60°N, 132.40°E 5,913 m Vực sâu đại dương 111 km/h
07:00 15/12/1987 11.40°N, 130.70°E 5,932 m Vực sâu đại dương 130 km/h
13:00 15/12/1987 11.40°N, 129.10°E 5,638 m Vực sâu đại dương 130 km/h
19:00 15/12/1987 11.50°N, 127.40°E 5,757 m Vực sâu đại dương 139 km/h
01:00 16/12/1987 11.60°N, 126.10°E 5,618 m Vực sâu đại dương 139 km/h
07:00 16/12/1987 11.70°N, 125.10°E ▲ 346 m Đồi núi thấp 130 km/h
13:00 16/12/1987 12.20°N, 123.90°E — Biển · thiếu dữ liệu độ sâu 120 km/h
19:00 16/12/1987 12.50°N, 123.40°E ▲ 112 m Trung du 102 km/h
01:00 17/12/1987 12.70°N, 122.90°E 914 m Biển sâu vừa 102 km/h
07:00 17/12/1987 12.90°N, 122.30°E 1,400 m Biển sâu 111 km/h
13:00 17/12/1987 12.90°N, 121.60°E 423 m Biển sâu vừa 120 km/h
19:00 17/12/1987 12.80°N, 120.80°E ▲ 45 m Đồng bằng cao 120 km/h
01:00 18/12/1987 12.40°N, 120.20°E 61 m Thềm lục địa 111 km/h
07:00 18/12/1987 11.70°N, 119.20°E 188 m Thềm lục địa 93 km/h
13:00 18/12/1987 11.80°N, 118.30°E 1,797 m Biển sâu 93 km/h
19:00 18/12/1987 12.30°N, 117.30°E 3,826 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 19/12/1987 12.60°N, 116.40°E 4,008 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 19/12/1987 12.80°N, 115.70°E 4,390 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 19/12/1987 13.00°N, 115.00°E 4,255 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 19/12/1987 13.00°N, 114.20°E 4,456 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 20/12/1987 12.30°N, 113.60°E 4,285 m Vực sâu đại dương 65 km/h
07:00 20/12/1987 11.70°N, 113.00°E 4,423 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 20/12/1987 10.90°N, 112.10°E 4,037 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 20/12/1987 10.00°N, 111.50°E 3,408 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 40–7,761 m (trung bình ~3,783 m); 94% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~5,757 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão rất mạnh. Thú vị là ở cơn bão này, sức gió khi qua vùng nước nông (~108 km/h) lại nhỉnh hơn vùng sâu (~74 km/h) — cho thấy giai đoạn nước nông trùng với lúc bão đã mạnh sẵn, và các yếu tố khác (nền nhiệt, đứt gió) đang chi phối nhiều hơn độ sâu. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Khi tâm bão đã đi vào bờ (4 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~560 m, nơi cao nhất ~1,737 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
Không lấy được dữ liệu OHC (các điểm nằm trên đất liền/biển rất nông, hoặc NOAA GODAS chưa công bố tháng của cơn bão) — sẽ tự thử lại khi dữ liệu tái phân tích đại dương được cập nhật.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.42 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.35Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.43Cao nhất
0.21Thấp nhất
0.42Tại điểm đạt đỉnh
67%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
07:00 16/12/1987 11.70°N, 125.10°E 0.42 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 23.4°C 130 km/h
19:00 16/12/1987 12.50°N, 123.40°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 25.2°C 102 km/h
19:00 17/12/1987 12.80°N, 120.80°E 0.21 m³/m³ (Ẩm) 28.0°C 120 km/h
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.21–0.43 m³/m³ (trung bình ~0.35 m³/m³); 67% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.42 m³/m³ (Bão hòa nước). Bão duy trì cường độ khá tốt trên đất liền (giữ ~120/130 km/h) — phù hợp với nền đất ẩm cấp thêm nhiệt-ẩm cho hoàn lưu. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~25.5°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

59% Trung bình tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung ở mức trung bình (50–60%) — tạm đủ nhưng dễ bị không khí khô cuốn vào làm suy yếu.

62%Trung bình 54–82%Dao động 56%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

5.5m/s · Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió thấp (~10–15 hải lý/giờ) — cấu trúc lõi bão được bảo toàn tốt.

7.1TB (m/s) 2.4–18.8Dao động 85%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
07:00 11/12/1987 8.30°N, 144.60°E 66% 6.3 m/s KXĐ
19:00 11/12/1987 9.50°N, 142.40°E 55% 2.6 m/s KXĐ
07:00 12/12/1987 10.90°N, 141.20°E 59% 8.9 m/s KXĐ
13:00 12/12/1987 11.70°N, 140.90°E 60% 2.4 m/s 65 km/h
01:00 13/12/1987 13.00°N, 140.20°E 60% 2.7 m/s 74 km/h
13:00 13/12/1987 13.70°N, 140.10°E 59% 10.9 m/s 83 km/h
01:00 14/12/1987 12.80°N, 138.30°E 54% 6.7 m/s 83 km/h
13:00 14/12/1987 12.30°N, 135.80°E — — 83 km/h
07:00 15/12/1987 11.40°N, 130.70°E — 5.5 m/s 130 km/h
19:00 15/12/1987 11.50°N, 127.40°E 59% — 139 km/h
07:00 16/12/1987 11.70°N, 125.10°E 61% 9.3 m/s 130 km/h
19:00 16/12/1987 12.50°N, 123.40°E 82% — 102 km/h
13:00 17/12/1987 12.90°N, 121.60°E 68% 3.7 m/s 120 km/h
01:00 18/12/1987 12.40°N, 120.20°E 55% 4.5 m/s 111 km/h
13:00 18/12/1987 11.80°N, 118.30°E 55% — 93 km/h
01:00 19/12/1987 12.60°N, 116.40°E 63% 10.2 m/s 93 km/h
19:00 19/12/1987 13.00°N, 114.20°E 64% — 74 km/h
07:00 20/12/1987 11.70°N, 113.00°E 68% 18.8 m/s KXĐ
19:00 20/12/1987 10.00°N, 111.50°E — — KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 54–82% (trung bình 62%); 56% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 2.4–18.8 m/s (trung bình 7.1 m/s ≈ 14 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (59%) và đứt gió thấp (5.5 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

23°
Bám sát dòng dẫn · lớn nhất 119°

Tốc độ dẫn đường vs thực

23 / 20 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây
phương vị ~289°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
07:00 11/12/1987 8.30°N, 144.60°E 30.8 km/h · tây bắc 23.2 km/h · tây 8°
19:00 11/12/1987 9.50°N, 142.40°E 32.0 km/h · tây bắc 19.5 km/h · tây bắc 9°
07:00 12/12/1987 10.90°N, 141.20°E 11.8 km/h · bắc 15.8 km/h · bắc 24°
13:00 12/12/1987 11.70°N, 140.90°E 20.3 km/h · tây bắc 17.4 km/h · tây bắc 4°
01:00 13/12/1987 13.00°N, 140.20°E 16.2 km/h · tây bắc 9.4 km/h · bắc 15°
13:00 13/12/1987 13.70°N, 140.10°E 10.3 km/h · bắc 17.8 km/h · tây nam 119°
01:00 14/12/1987 12.80°N, 138.30°E 20.7 km/h · tây 22.9 km/h · tây 15°
13:00 14/12/1987 12.30°N, 135.80°E — 33.4 km/h · tây —
07:00 15/12/1987 11.40°N, 130.70°E 37.3 km/h · tây nam 29.1 km/h · tây 24°
19:00 15/12/1987 11.50°N, 127.40°E — 23.7 km/h · tây —
07:00 16/12/1987 11.70°N, 125.10°E 27.6 km/h · tây 23.6 km/h · tây bắc 22°
19:00 16/12/1987 12.50°N, 123.40°E — 9.8 km/h · tây —
13:00 17/12/1987 12.90°N, 121.60°E 9.4 km/h · tây 14.6 km/h · tây 0°
01:00 18/12/1987 12.40°N, 120.20°E 21.9 km/h · tây nam 22.3 km/h · tây nam 1°
13:00 18/12/1987 11.80°N, 118.30°E — 20.4 km/h · tây bắc —
01:00 19/12/1987 12.60°N, 116.40°E 32.7 km/h · tây 13.2 km/h · tây 1°
19:00 19/12/1987 13.00°N, 114.20°E — 16.9 km/h · tây nam —
07:00 20/12/1987 11.70°N, 113.00°E 21.3 km/h · tây 22.1 km/h · tây nam 60°
19:00 20/12/1987 10.00°N, 111.50°E — 19.9 km/h · tây nam —
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~22 km/h, hướng chủ đạo về phía tây. Bão di chuyển thực tế trung bình ~20 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 23° (Bám sát dòng dẫn), lớn nhất ~119°. Hướng di chuyển bám sát dòng dẫn — cơn bão chủ yếu bị "lái" bởi dòng môi trường tầng cao; phần lệch nhỏ còn lại (ở Bắc bán cầu thường lệch trái, về phía tây bắc) phù hợp với hiệu ứng beta-drift. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~103° quanh 13:00 13/12/1987) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~31°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Quy mô trung bìnhkích thước vùng gió ở mức phổ biến của một cơn bão nhiệt đới
Gió mạnh (cấp 6+)
278km bán kính
Đường kính ~556 km · trục lớn/nhỏ 278/278 km
Dải bán kính cả vòng đời: 111–278 km (TB ~238 km)
Gió bão (cấp 10+)
111km bán kính
Đường kính ~222 km · trục lớn/nhỏ 111/111 km
Dải bán kính cả vòng đời: 93–111 km (TB ~104 km) · 13 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 31/39 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 278 km ĐK 556 km Gió tâm 83 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
13:00 13/12/1987
Lõi gió bão cực đại
BK 111 km ĐK 222 km Gió tâm 111 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
01:00 15/12/1987
Bão "nở" nhanh nhất
BK 278 km ĐK 556 km Gió tâm 111 km/h
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 93 km bán kính so với bản tin liền trước (~15 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
01:00 15/12/1987
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 278 km (~150 hải lý, đường kính ~556 km) vào 13:00 13/12/1987 khi sức gió tâm bão ~83 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~111 km (~60 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Quy mô trung bình": kích thước vùng gió ở mức phổ biến của một cơn bão nhiệt đới. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 13 bản tin, bán kính dao động khoảng 93–111 km (trung bình ~104 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão PHYLLIS
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão PHYLLIS (1987) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 07:00 11/12/1987. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 13:00 12/12/1987. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió 139 km/h (~75 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 960 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 15/23 của mùa bão 1987. Bão được ghi nhận lần cuối tại Biển Đông lúc 19:00 20/12/1987. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 4224 km trong 9 ngày 12 giờ (tốc độ trung bình ~19 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~27.7°C (Thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~62% (Trung bình), đứt gió thẳng đứng ~7.1 m/s (Thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~3,783 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~5,757 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.35 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³), giúp bão duy trì cường độ lâu hơn trên đất liền. Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 5 lần, lần đầu tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió ~133 km/h (Bão rất mạnh); khi trở ra biển suy yếu còn ~129 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 12.1 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1984
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 120km/h
Áp suất thấp 975hPa
Xem chi tiết
1981
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp 975hPa
Xem chi tiết
1978
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp 955hPa
Xem chi tiết
1975
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 920hPa
Xem chi tiết
1972
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 945hPa
Xem chi tiết
1969
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 965hPa
Xem chi tiết
1966
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 1000hPa
Xem chi tiết
1963
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 994hPa
Xem chi tiết
1960
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 965hPa
Xem chi tiết
1958
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 940hPa
Xem chi tiết
1953
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 975hPa
Xem chi tiết
DAMREY
Bão rất mạnh Năm 2012
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp nhất 965hPa
Xem chi tiết
JOHN
Bão rất mạnh Năm 1994
Gió mạnh nhất 157km/h
Áp suất thấp nhất 945hPa
Xem chi tiết
MERBOK
Bão mạnh Năm 2017
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
LEEPI
Bão Năm 2024
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 1002hPa
Xem chi tiết
MEKKHALA
Bão Năm 2008
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
IRVING
Bão mạnh Năm 1985
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 992hPa
Xem chi tiết
KOMPASU
Bão Năm 2004
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 992hPa
Xem chi tiết
KYLE
Bão rất mạnh Năm 1990
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp nhất 955hPa
Xem chi tiết