Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: WINONA (1990)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1990
39 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
01:00 05/08/1990
30.0°N, 125.5°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 05/08/1990
30.5°N, 126.5°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 05/08/1990
31.3°N, 127.5°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 05/08/1990
31.2°N, 128.8°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 06/08/1990
31.2°N, 129.6°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 06/08/1990
30.9°N, 130.8°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 06/08/1990
30.0°N, 132.0°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 06/08/1990
29.1°N, 132.9°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 07/08/1990
28.0°N, 133.3°E 994hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 07/08/1990
27.0°N, 133.8°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 07/08/1990
26.3°N, 134.7°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 07/08/1990
26.3°N, 135.3°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 08/08/1990
26.3°N, 136.0°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 08/08/1990
26.3°N, 136.8°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 08/08/1990
27.0°N, 137.3°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 08/08/1990
27.8°N, 137.4°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 09/08/1990
28.6°N, 137.4°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 09/08/1990
29.4°N, 137.3°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 09/08/1990
30.9°N, 137.3°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 09/08/1990
32.3°N, 137.3°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 10/08/1990
33.7°N, 137.5°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 10/08/1990
34.8°N, 138.4°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 10/08/1990
36.5°N, 139.6°E 988hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 10/08/1990
38.5°N, 141.0°E 994hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 11/08/1990
40.1°N, 142.5°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 11/08/1990
42.2°N, 144.3°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 11/08/1990
44.3°N, 146.1°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 11/08/1990
46.0°N, 150.0°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 12/08/1990
47.0°N, 154.0°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 12/08/1990
48.0°N, 159.0°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 12/08/1990
49.0°N, 163.0°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 12/08/1990
50.0°N, 166.0°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 13/08/1990
52.0°N, 170.0°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 13/08/1990
54.0°N, 174.0°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 13/08/1990
56.0°N, 177.0°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 13/08/1990
58.0°N, 179.0°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 14/08/1990
59.0°N, 177.0°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 14/08/1990
60.0°N, 175.0°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 14/08/1990
61.0°N, 173.0°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
WINONA · 1990
Số hiệu 199011 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão mạnh
Ghi nhận cuối: 13230 ngày trước (13:00 14/08/1990)
111 km/hGió đỉnh (~60 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
975 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
7,019 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
9 ngày 12 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#20/29Mạnh nhất năm 1990Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
Biển Hoa Đông
01:00 05/08/1990
30.00°N, 125.50°E
Vùng áp thấp 1000 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
ngoài khơi Tây Bắc Thái Bình Dương
01:00 07/08/1990
28.00°N, 133.30°E
Bão 65 km/h 994 hPa
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
19:00 09/08/1990
32.30°N, 137.30°E
Bão mạnh 111 km/h 975 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
13:00 14/08/1990
61.00°N, 173.00°E
Vùng áp thấp 990 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
6Số lần đổ bộ
19.7 giờThời gian trên đất
~100 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê. Đã lược bỏ 1 lần chạm đất quá ngắn.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
07:58 06/08/1990
KXĐ · 998 hPa
Vùng áp thấp · 30.75, 130.99
11 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
08:09 06/08/1990
KXĐ · 998 hPa
Vùng áp thấp · 30.73, 131.03
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
08:05 10/08/1990
~100 km/h (~54 kt) · 981 hPa
Bão mạnh · 35.11, 138.62
14 giờ 43 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
22:49 10/08/1990
~83 km/h (~45 kt) · 993 hPa
Bão · 39.52, 141.95
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~100 km/h (~54 kt) Suy yếu khi qua đất: −17 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
3Lần đổ bộ 3
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
09:27 11/08/1990
~74 km/h (~40 kt) · 992 hPa
Bão · 43.06, 145.04
51 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
10:19 11/08/1990
~74 km/h (~40 kt) · 992 hPa
Bão · 43.36, 145.3
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~74 km/h (~40 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #3 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
4Lần đổ bộ 4
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
12:34 11/08/1990
~74 km/h (~40 kt) · 992 hPa
Bão · 44.15, 145.97
50 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
13:25 11/08/1990
~69 km/h (~37 kt) · 992 hPa
Bão · 44.42, 146.37
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~74 km/h (~40 kt) Suy yếu khi qua đất: −5 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #4 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
5Lần đổ bộ 5
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
14:40 11/08/1990
~53 km/h (~29 kt) · 991 hPa
Áp thấp nhiệt đới · 44.77, 147.18
2 giờ 30 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
17:10 11/08/1990
~23 km/h (~12 kt) · 991 hPa
Vùng áp thấp · 45.48, 148.81
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~53 km/h (~29 kt) Suy yếu khi qua đất: −30 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #5 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
6Lần đổ bộ 6
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
18:50 11/08/1990
~2 km/h (~1 kt) · 990 hPa
Vùng áp thấp · 45.95, 149.89
37 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
19:27 11/08/1990
KXĐ · 990 hPa
Vùng áp thấp · 46.08, 150.3
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~2 km/h (~1 kt) Suy yếu khi qua đất: −2 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #6 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#20 trên tổng 29 cơn bão mùa 1990
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
45kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 19:00 06/08/1990 → 19:00 07/08/1990
Mức sụt áp tối đa
5hPa/6h
10hPa/12h
10hPa/24h
15hPa/48h
Sụt áp vừa phải Áp suất tâm giảm từ tốn — bão mạnh lên ổn định, không đột biến.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 65 km/h).
30.8Tốc độ TB (km/h)
65.3Tốc độ tối đa (km/h)
1.44×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 400 (nm) / 750 (km)
Đường kính vùng bão: 100 (nm) / 190 (km)
ACE: 5.7148 ×10⁴ kt²
PDI: 3.2241 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Thấp

Cơn bão đã tích luỹ 5.7148 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — năng lượng tích luỹ khiêm tốn — bão yếu hoặc tồn tại ngắn.

  • Xếp thứ 20/29 về năng lượng trong mùa bão 1990.
  • Chiếm 1.7% tổng năng lượng của cả 29 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.5 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~11.86 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại3.2241×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
27.8°C Thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: SST đạt trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C — đủ điều kiện nhiệt để duy trì cường độ.

21.5°CSST trung bình
29.0°CCao nhất
7.7°CThấp nhất
27.8°CTại điểm đạt đỉnh
63%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
01:00 05/08/1990 30.00°N, 125.50°E 28.4°C +1.9°C KXĐ
07:00 05/08/1990 30.50°N, 126.50°E 28.7°C +2.2°C KXĐ
13:00 05/08/1990 31.30°N, 127.50°E 28.8°C +2.3°C KXĐ
19:00 05/08/1990 31.20°N, 128.80°E 28.7°C +2.2°C KXĐ
01:00 06/08/1990 31.20°N, 129.60°E 28.9°C +2.4°C KXĐ
07:00 06/08/1990 30.90°N, 130.80°E 28.5°C +2.0°C KXĐ
13:00 06/08/1990 30.00°N, 132.00°E 28.6°C +2.1°C KXĐ
19:00 06/08/1990 29.10°N, 132.90°E 27.7°C +1.2°C KXĐ
01:00 07/08/1990 28.00°N, 133.30°E 27.1°C +0.6°C 65 km/h
07:00 07/08/1990 27.00°N, 133.80°E 28.0°C +1.5°C 74 km/h
13:00 07/08/1990 26.30°N, 134.70°E 29.0°C +2.5°C 74 km/h
19:00 07/08/1990 26.30°N, 135.30°E 27.1°C +0.6°C 83 km/h
01:00 08/08/1990 26.30°N, 136.00°E 27.6°C +1.1°C 83 km/h
07:00 08/08/1990 26.30°N, 136.80°E 27.7°C +1.2°C 93 km/h
13:00 08/08/1990 27.00°N, 137.30°E 27.0°C +0.5°C 93 km/h
19:00 08/08/1990 27.80°N, 137.40°E 27.1°C +0.6°C 93 km/h
01:00 09/08/1990 28.60°N, 137.40°E 27.0°C +0.5°C 93 km/h
07:00 09/08/1990 29.40°N, 137.30°E 27.0°C +0.5°C 93 km/h
13:00 09/08/1990 30.90°N, 137.30°E 28.4°C +1.9°C 102 km/h
19:00 09/08/1990 32.30°N, 137.30°E 27.8°C +1.3°C 111 km/h
01:00 10/08/1990 33.70°N, 137.50°E 27.0°C +0.5°C 111 km/h
07:00 10/08/1990 34.80°N, 138.40°E 26.8°C +0.3°C 102 km/h
13:00 10/08/1990 36.50°N, 139.60°E Trên đất liền — 93 km/h
19:00 10/08/1990 38.50°N, 141.00°E Trên đất liền — 83 km/h
01:00 11/08/1990 40.10°N, 142.50°E 21.0°C -5.5°C 83 km/h
07:00 11/08/1990 42.20°N, 144.30°E 18.6°C -7.9°C 74 km/h
13:00 11/08/1990 44.30°N, 146.10°E Trên đất liền — 74 km/h
19:00 11/08/1990 46.00°N, 150.00°E Trên đất liền — KXĐ
01:00 12/08/1990 47.00°N, 154.00°E 9.2°C -17.3°C KXĐ
07:00 12/08/1990 48.00°N, 159.00°E 11.6°C -14.9°C KXĐ
13:00 12/08/1990 49.00°N, 163.00°E 11.2°C -15.3°C KXĐ
19:00 12/08/1990 50.00°N, 166.00°E 9.5°C -17.0°C KXĐ
01:00 13/08/1990 52.00°N, 170.00°E 8.3°C -18.2°C KXĐ
07:00 13/08/1990 54.00°N, 174.00°E 9.2°C -17.3°C KXĐ
13:00 13/08/1990 56.00°N, 177.00°E 8.3°C -18.2°C KXĐ
19:00 13/08/1990 58.00°N, 179.00°E 7.8°C -18.7°C KXĐ
01:00 14/08/1990 59.00°N, 177.00°E 8.5°C -18.0°C KXĐ
07:00 14/08/1990 60.00°N, 175.00°E 8.3°C -18.2°C KXĐ
13:00 14/08/1990 61.00°N, 173.00°E 7.7°C -18.8°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 7.7–29.0°C (trung bình 21.5°C); 63% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Khi đạt đỉnh, SST ở mức 27.8°C (trên ngưỡng 26.5°C) — phù hợp để duy trì cường độ đỉnh đã ghi nhận. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 29.0°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (7.7°C so với 28.4°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
4,067 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

3,242 mĐộ sâu trung bình
5,735 mSâu nhất
63 mNông nhất
4,067 mTại điểm đạt đỉnh
87%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
46 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
0 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 337 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (9 điểm)
▲ 854 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
01:00 05/08/1990 30.00°N, 125.50°E 63 m Thềm lục địa KXĐ
07:00 05/08/1990 30.50°N, 126.50°E 88 m Thềm lục địa KXĐ
13:00 05/08/1990 31.30°N, 127.50°E 124 m Thềm lục địa KXĐ
19:00 05/08/1990 31.20°N, 128.80°E 699 m Biển sâu vừa KXĐ
01:00 06/08/1990 31.20°N, 129.60°E 121 m Thềm lục địa KXĐ
07:00 06/08/1990 30.90°N, 130.80°E 102 m Thềm lục địa KXĐ
13:00 06/08/1990 30.00°N, 132.00°E 3,873 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 06/08/1990 29.10°N, 132.90°E 4,308 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 07/08/1990 28.00°N, 133.30°E 4,517 m Vực sâu đại dương 65 km/h
07:00 07/08/1990 27.00°N, 133.80°E 4,816 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 07/08/1990 26.30°N, 134.70°E 5,166 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 07/08/1990 26.30°N, 135.30°E 4,424 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 08/08/1990 26.30°N, 136.00°E 5,362 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 08/08/1990 26.30°N, 136.80°E 5,157 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 08/08/1990 27.00°N, 137.30°E 4,664 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 08/08/1990 27.80°N, 137.40°E 4,997 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 09/08/1990 28.60°N, 137.40°E 4,370 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 09/08/1990 29.40°N, 137.30°E 4,777 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 09/08/1990 30.90°N, 137.30°E 4,277 m Vực sâu đại dương 102 km/h
19:00 09/08/1990 32.30°N, 137.30°E 4,067 m Vực sâu đại dương 111 km/h
01:00 10/08/1990 33.70°N, 137.50°E 2,840 m Biển sâu 111 km/h
07:00 10/08/1990 34.80°N, 138.40°E 736 m Biển sâu vừa 102 km/h
13:00 10/08/1990 36.50°N, 139.60°E ▲ 231 m Trung du 93 km/h
19:00 10/08/1990 38.50°N, 141.00°E ▲ 80 m Đồng bằng cao 83 km/h
01:00 11/08/1990 40.10°N, 142.50°E 813 m Biển sâu vừa 83 km/h
07:00 11/08/1990 42.20°N, 144.30°E 1,347 m Biển sâu 74 km/h
13:00 11/08/1990 44.30°N, 146.10°E ▲ 90 m Đồng bằng cao 74 km/h
19:00 11/08/1990 46.00°N, 150.00°E ▲ 189 m Trung du KXĐ
01:00 12/08/1990 47.00°N, 154.00°E 2,926 m Biển sâu KXĐ
07:00 12/08/1990 48.00°N, 159.00°E 5,408 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 12/08/1990 49.00°N, 163.00°E 5,735 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 12/08/1990 50.00°N, 166.00°E 5,389 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 13/08/1990 52.00°N, 170.00°E 3,767 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 13/08/1990 54.00°N, 174.00°E 3,868 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 13/08/1990 56.00°N, 177.00°E 3,838 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 13/08/1990 58.00°N, 179.00°E 3,768 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 14/08/1990 59.00°N, 177.00°E 3,679 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 14/08/1990 60.00°N, 175.00°E 3,425 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 14/08/1990 61.00°N, 173.00°E 87 m Thềm lục địa KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 63–5,735 m (trung bình ~3,242 m); 87% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~4,067 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão mạnh. Đối chiếu số liệu: sức gió trung bình khi bão ở vùng biển sâu (~46 km/h) cao hơn rõ rệt so với khi ở vùng nước nông (~0 km/h) — khớp với cơ chế biển sâu nuôi bão mạnh hơn. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Khi tâm bão đã đi vào bờ (9 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~337 m, nơi cao nhất ~854 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
22.4 kJ/cm² Hạn chế

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Lớp nước ấm mỏng, OHC thấp (10–30 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~36 m) — mặt biển dễ bị làm mát khi bão khuấy trộn, khó tăng cường mạnh.

17.7OHC trung bình (kJ/cm²)
67.0Cao nhất
0.0Thấp nhất
22.4Tại điểm đạt đỉnh
3%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
24 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
68 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
01:00 05/08/1990 30.00°N, 125.50°E 24.0 kJ/cm² 30 m KXĐ
07:00 05/08/1990 30.50°N, 126.50°E 32.5 kJ/cm² 36 m KXĐ
13:00 05/08/1990 31.30°N, 127.50°E 38.1 kJ/cm² 39 m KXĐ
19:00 05/08/1990 31.20°N, 128.80°E 40.4 kJ/cm² 43 m KXĐ
01:00 06/08/1990 31.20°N, 129.60°E 67.0 kJ/cm² 68 m KXĐ
07:00 06/08/1990 30.90°N, 130.80°E 47.9 kJ/cm² 58 m KXĐ
13:00 06/08/1990 30.00°N, 132.00°E 48.6 kJ/cm² 65 m KXĐ
19:00 06/08/1990 29.10°N, 132.90°E 22.4 kJ/cm² 38 m KXĐ
01:00 07/08/1990 28.00°N, 133.30°E 17.6 kJ/cm² 30 m 65 km/h
07:00 07/08/1990 27.00°N, 133.80°E 19.8 kJ/cm² 32 m 74 km/h
13:00 07/08/1990 26.30°N, 134.70°E 27.2 kJ/cm² 38 m 74 km/h
19:00 07/08/1990 26.30°N, 135.30°E 22.9 kJ/cm² 36 m 83 km/h
01:00 08/08/1990 26.30°N, 136.00°E 20.2 kJ/cm² 35 m 83 km/h
07:00 08/08/1990 26.30°N, 136.80°E 20.2 kJ/cm² 35 m 93 km/h
13:00 08/08/1990 27.00°N, 137.30°E 12.2 kJ/cm² 29 m 93 km/h
19:00 08/08/1990 27.80°N, 137.40°E 11.9 kJ/cm² 29 m 93 km/h
01:00 09/08/1990 28.60°N, 137.40°E 15.1 kJ/cm² 35 m 93 km/h
07:00 09/08/1990 29.40°N, 137.30°E 35.4 kJ/cm² 47 m 93 km/h
13:00 09/08/1990 30.90°N, 137.30°E 46.9 kJ/cm² 53 m 102 km/h
19:00 09/08/1990 32.30°N, 137.30°E 22.4 kJ/cm² 36 m 111 km/h
01:00 10/08/1990 33.70°N, 137.50°E 9.8 kJ/cm² 19 m 111 km/h
07:00 10/08/1990 34.80°N, 138.40°E — — 102 km/h
13:00 10/08/1990 36.50°N, 139.60°E — — 93 km/h
19:00 10/08/1990 38.50°N, 141.00°E — — 83 km/h
01:00 11/08/1990 40.10°N, 142.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m 83 km/h
07:00 11/08/1990 42.20°N, 144.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m 74 km/h
13:00 11/08/1990 44.30°N, 146.10°E — — 74 km/h
19:00 11/08/1990 46.00°N, 150.00°E — — KXĐ
01:00 12/08/1990 47.00°N, 154.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 12/08/1990 48.00°N, 159.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 12/08/1990 49.00°N, 163.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 12/08/1990 50.00°N, 166.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 13/08/1990 52.00°N, 170.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 13/08/1990 54.00°N, 174.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 13/08/1990 56.00°N, 177.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 13/08/1990 58.00°N, 179.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 14/08/1990 59.00°N, 177.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 14/08/1990 60.00°N, 175.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 14/08/1990 61.00°N, 173.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–67.0 kJ/cm² (trung bình 17.7 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~24 m); 3% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~22.4 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~36 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 67.0 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Có điểm mặt biển rất ấm (SST ~28.8°C) nhưng OHC lại thấp (~24.0 kJ/cm²) — hiện tượng "ấm giả": lớp ấm mỏng, dễ bị khuấy trộn làm mát dù bề mặt nóng, nên SST một mình dễ gây đánh giá quá lạc quan. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~29.6 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~2.1 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.44 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.42Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.49Cao nhất
0.35Thấp nhất
0.44Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
13:00 10/08/1990 36.50°N, 139.60°E 0.44 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 23.6°C 93 km/h
19:00 10/08/1990 38.50°N, 141.00°E 0.49 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 23.3°C 83 km/h
13:00 11/08/1990 44.30°N, 146.10°E 0.35 m³/m³ (Rất ẩm) 17.3°C 74 km/h
19:00 11/08/1990 46.00°N, 150.00°E 0.41 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 13.9°C KXĐ
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.35–0.49 m³/m³ (trung bình ~0.42 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.44 m³/m³ (Bão hòa nước). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~93 xuống ~0 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~19.5°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

80% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

78%Trung bình 53–100%Dao động 90%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

7.7m/s · Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió thấp (~10–15 hải lý/giờ) — cấu trúc lõi bão được bảo toàn tốt.

15.9TB (m/s) 5.2–46.2Dao động 35%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
01:00 05/08/1990 30.00°N, 125.50°E 81% 16.2 m/s KXĐ
13:00 05/08/1990 31.30°N, 127.50°E 60% 19.6 m/s KXĐ
01:00 06/08/1990 31.20°N, 129.60°E 78% 14.8 m/s KXĐ
19:00 06/08/1990 29.10°N, 132.90°E 58% 9.8 m/s KXĐ
01:00 07/08/1990 28.00°N, 133.30°E 76% 15.0 m/s 65 km/h
07:00 07/08/1990 27.00°N, 133.80°E 73% 17.5 m/s 74 km/h
19:00 07/08/1990 26.30°N, 135.30°E 53% 9.3 m/s 83 km/h
07:00 08/08/1990 26.30°N, 136.80°E 63% 13.1 m/s 93 km/h
01:00 09/08/1990 28.60°N, 137.40°E 61% 6.0 m/s 93 km/h
13:00 09/08/1990 30.90°N, 137.30°E 64% 5.2 m/s 102 km/h
19:00 09/08/1990 32.30°N, 137.30°E 80% 7.7 m/s 111 km/h
01:00 10/08/1990 33.70°N, 137.50°E 72% 7.9 m/s 111 km/h
13:00 10/08/1990 36.50°N, 139.60°E 87% 19.5 m/s 93 km/h
07:00 11/08/1990 42.20°N, 144.30°E 92% 20.0 m/s 74 km/h
19:00 11/08/1990 46.00°N, 150.00°E 89% 22.2 m/s KXĐ
07:00 12/08/1990 48.00°N, 159.00°E 100% 25.1 m/s KXĐ
19:00 12/08/1990 50.00°N, 166.00°E 85% 46.2 m/s KXĐ
13:00 13/08/1990 56.00°N, 177.00°E 93% 21.3 m/s KXĐ
01:00 14/08/1990 59.00°N, 177.00°E 91% 12.2 m/s KXĐ
13:00 14/08/1990 61.00°N, 173.00°E 98% 10.0 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 53–100% (trung bình 78%); 90% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 5.2–46.2 m/s (trung bình 15.9 m/s ≈ 31 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (80%) và đứt gió thấp (7.7 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

19°
Bám sát dòng dẫn · lớn nhất 76°

Tốc độ dẫn đường vs thực

35 / 29 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

đông bắc
phương vị ~44°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
01:00 05/08/1990 30.00°N, 125.50°E 19.1 km/h · đông 18.5 km/h · đông bắc 11°
13:00 05/08/1990 31.30°N, 127.50°E 13.9 km/h · đông 20.7 km/h · đông 23°
01:00 06/08/1990 31.20°N, 129.60°E 17.0 km/h · đông 19.8 km/h · đông 4°
19:00 06/08/1990 29.10°N, 132.90°E 20.9 km/h · đông nam 21.4 km/h · nam 15°
01:00 07/08/1990 28.00°N, 133.30°E 28.6 km/h · đông nam 20.3 km/h · đông nam 8°
07:00 07/08/1990 27.00°N, 133.80°E 16.7 km/h · đông nam 19.8 km/h · đông nam 2°
19:00 07/08/1990 26.30°N, 135.30°E 16.7 km/h · nam 11.6 km/h · đông 76°
07:00 08/08/1990 26.30°N, 136.80°E 7.2 km/h · đông bắc 15.4 km/h · đông bắc 24°
01:00 09/08/1990 28.60°N, 137.40°E 24.8 km/h · bắc 14.9 km/h · bắc 1°
13:00 09/08/1990 30.90°N, 137.30°E 29.7 km/h · bắc 25.9 km/h · bắc 5°
19:00 09/08/1990 32.30°N, 137.30°E 29.5 km/h · tây bắc 26.1 km/h · bắc 30°
01:00 10/08/1990 33.70°N, 137.50°E 23.6 km/h · bắc 24.6 km/h · đông bắc 37°
13:00 10/08/1990 36.50°N, 139.60°E 41.4 km/h · bắc 42.4 km/h · đông bắc 32°
07:00 11/08/1990 42.20°N, 144.30°E 53.1 km/h · đông bắc 45.9 km/h · đông bắc 0°
19:00 11/08/1990 46.00°N, 150.00°E 62.3 km/h · đông bắc 54.3 km/h · đông 17°
07:00 12/08/1990 48.00°N, 159.00°E 84.2 km/h · đông bắc 52.5 km/h · đông 1°
19:00 12/08/1990 50.00°N, 166.00°E 83.3 km/h · đông bắc 59.6 km/h · đông bắc 13°
13:00 13/08/1990 56.00°N, 177.00°E 74.9 km/h · đông bắc 42.2 km/h · đông bắc 12°
01:00 14/08/1990 59.00°N, 177.00°E 39.8 km/h · bắc 26.4 km/h · tây bắc 38°
13:00 14/08/1990 61.00°N, 173.00°E 19.4 km/h · tây 26.0 km/h · tây bắc 28°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~35 km/h, hướng chủ đạo về phía đông bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~29 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 19° (Bám sát dòng dẫn), lớn nhất ~76°. Hướng di chuyển bám sát dòng dẫn — cơn bão chủ yếu bị "lái" bởi dòng môi trường tầng cao; phần lệch nhỏ còn lại (ở Bắc bán cầu thường lệch trái, về phía tây bắc) phù hợp với hiệu ứng beta-drift. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~73° quanh 01:00 14/08/1990) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~47°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
509km bán kính
Đường kính ~1019 km · trục lớn/nhỏ 509/509 km
Dải bán kính cả vòng đời: 148–509 km (TB ~302 km)
Gió bão (cấp 10+)
93km bán kính
Đường kính ~185 km · trục lớn/nhỏ 93/93 km
Dải bán kính cả vòng đời: 56–93 km (TB ~74 km) · 4 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 19/39 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 509 km ĐK 1019 km Gió tâm 93 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
13:00 08/08/1990
Lõi gió bão cực đại
BK 93 km ĐK 185 km Gió tâm 111 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
19:00 09/08/1990
Trường gió lệch nhất
BK 463 km ĐK 926 km Gió tâm 83 km/h Lệch 4× về Đông
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
01:00 11/08/1990
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 324 km ĐK 648 km Gió tâm 111 km/h Lệch 1.33× về Đông
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
19:00 09/08/1990
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 509 km (~275 hải lý, đường kính ~1019 km) vào 13:00 08/08/1990 khi sức gió tâm bão ~93 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~93 km (~50 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 4 bản tin, bán kính dao động khoảng 56–93 km (trung bình ~74 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão WINONA
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão WINONA (1990) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại Biển Hoa Đông lúc 01:00 05/08/1990. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại ngoài khơi Tây Bắc Thái Bình Dương vào 01:00 07/08/1990. Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương với sức gió 111 km/h (~60 kt), phân loại Bão mạnh, áp suất tâm thấp nhất 975 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 20/29 của mùa bão 1990. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 13:00 14/08/1990. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 7019 km trong 9 ngày 12 giờ (tốc độ trung bình ~31 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~21.5°C (Thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~78% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~15.9 m/s (Thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~3,242 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~4,067 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~17.7 kJ/cm² (Hạn chế — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~22.4 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.42 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 6 lần, lần đầu tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương với sức gió ~0 km/h (Vùng áp thấp); khi trở ra biển suy yếu còn ~0 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 19.7 giờ. (Đã bỏ qua 1 lần tâm bão chỉ quét qua đất dưới 5 phút — không tính là đổ bộ.)
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1993
Bão
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
1989
Bão
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp 1000hPa
Xem chi tiết
1985
Bão
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
1982
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp 985hPa
Xem chi tiết
OMAIS
Bão Năm 2021
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 994hPa
Xem chi tiết
VAMEI
Bão Năm 2001
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 1006hPa
Xem chi tiết
GLORIA
Bão Năm 1978
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 992hPa
Xem chi tiết
BECKY
Bão mạnh Năm 1993
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
NO-NAME
KXĐ Năm 1960
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 1008hPa
Xem chi tiết
PENNY
Bão mạnh Năm 1998
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
ORCHID
Bão rất mạnh Năm 1991
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp nhất 930hPa
Xem chi tiết
DAN
Bão rất mạnh Năm 1989
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết