Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: KENT (1992)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1992
77 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
13:00 05/08/1992
9.5°N, 171.7°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 05/08/1992
10.0°N, 170.5°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 06/08/1992
10.4°N, 169.5°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 06/08/1992
10.8°N, 168.7°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 06/08/1992
11.6°N, 167.9°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 06/08/1992
12.2°N, 167.0°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 07/08/1992
12.7°N, 165.9°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 07/08/1992
13.3°N, 164.8°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 07/08/1992
13.8°N, 163.5°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 07/08/1992
14.4°N, 162.5°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 08/08/1992
15.1°N, 161.6°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 08/08/1992
15.8°N, 160.8°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 08/08/1992
16.6°N, 159.9°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 08/08/1992
17.2°N, 159.1°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 09/08/1992
17.6°N, 158.1°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 09/08/1992
17.9°N, 156.6°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 09/08/1992
18.2°N, 155.6°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 09/08/1992
18.8°N, 154.5°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 10/08/1992
19.2°N, 153.8°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 10/08/1992
19.4°N, 153.0°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 10/08/1992
19.6°N, 152.2°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 10/08/1992
19.8°N, 151.3°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 11/08/1992
20.2°N, 150.3°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
07:00 11/08/1992
20.6°N, 149.4°E 935hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
13:00 11/08/1992
20.9°N, 148.6°E 935hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
19:00 11/08/1992
21.2°N, 147.9°E 930hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
01:00 12/08/1992
21.6°N, 147.1°E 930hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
07:00 12/08/1992
22.1°N, 146.5°E 930hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
13:00 12/08/1992
22.5°N, 145.9°E 935hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
19:00 12/08/1992
22.8°N, 145.5°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
01:00 13/08/1992
23.2°N, 145.2°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 13/08/1992
23.6°N, 144.9°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 13/08/1992
24.0°N, 144.7°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 13/08/1992
24.5°N, 144.7°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 14/08/1992
25.1°N, 144.4°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 14/08/1992
25.8°N, 143.9°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
10:00 14/08/1992
26.0°N, 143.6°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 14/08/1992
26.1°N, 143.4°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
16:00 14/08/1992
26.3°N, 143.2°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 14/08/1992
26.4°N, 143.1°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
22:00 14/08/1992
26.6°N, 142.9°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 15/08/1992
26.8°N, 142.6°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
04:00 15/08/1992
26.9°N, 142.3°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 15/08/1992
27.0°N, 142.0°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
10:00 15/08/1992
27.1°N, 141.8°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 15/08/1992
27.2°N, 141.6°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
16:00 15/08/1992
27.3°N, 141.3°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 15/08/1992
27.4°N, 141.0°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
22:00 15/08/1992
27.5°N, 140.7°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 16/08/1992
27.6°N, 140.4°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
04:00 16/08/1992
27.7°N, 140.0°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 16/08/1992
27.8°N, 139.7°E 970hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
13:00 16/08/1992
28.1°N, 138.7°E 970hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 16/08/1992
28.6°N, 137.3°E 970hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 17/08/1992
28.8°N, 136.1°E 970hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 17/08/1992
28.9°N, 135.1°E 970hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
10:00 17/08/1992
29.1°N, 134.6°E 970hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
13:00 17/08/1992
29.3°N, 134.2°E 970hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
16:00 17/08/1992
29.7°N, 133.8°E 970hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 17/08/1992
30.0°N, 133.4°E 970hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
22:00 17/08/1992
30.1°N, 133.1°E 970hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 18/08/1992
30.2°N, 132.8°E 970hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
04:00 18/08/1992
30.6°N, 132.5°E 970hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 18/08/1992
31.0°N, 132.3°E 970hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
10:00 18/08/1992
31.3°N, 132.1°E 975hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 18/08/1992
31.7°N, 132.0°E 975hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
16:00 18/08/1992
32.1°N, 131.9°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
18:00 18/08/1992
32.5°N, 131.9°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 18/08/1992
32.8°N, 131.8°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
22:00 18/08/1992
33.4°N, 131.5°E 990hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
00:00 19/08/1992
33.8°N, 131.3°E 990hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 19/08/1992
34.1°N, 131.2°E 990hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
04:00 19/08/1992
34.7°N, 131.1°E 990hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 19/08/1992
35.4°N, 131.2°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
10:00 19/08/1992
35.6°N, 131.4°E 992hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 19/08/1992
35.8°N, 131.6°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 19/08/1992
36.0°N, 132.0°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
KENT · 1992
Số hiệu 199211 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 12493 ngày trước (19:00 19/08/1992)
176 km/hGió đỉnh (~95 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
930 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
5,507 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
14 ngày 6 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#6/31Mạnh nhất năm 1992Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 05/08/1992
9.50°N, 171.70°E
Vùng áp thấp 1006 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 06/08/1992
11.60°N, 167.90°E
Bão 65 km/h 996 hPa
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
19:00 11/08/1992
21.20°N, 147.90°E
Bão rất mạnh 176 km/h 930 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
19:00 19/08/1992
36.00°N, 132.00°E
Vùng áp thấp 996 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
3Số lần đổ bộ
5.6 giờThời gian trên đất
~83 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
18:42 18/08/1992
~83 km/h (~45 kt) · 985 hPa
Bão · 32.71, 131.83
2 giờ 29 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
21:12 18/08/1992
~76 km/h (~41 kt) · 989 hPa
Bão · 33.24, 131.58
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~83 km/h (~45 kt) Suy yếu khi qua đất: −7 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
21:36 18/08/1992
~75 km/h (~40 kt) · 989 hPa
Bão · 33.32, 131.54
1 giờ 12 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
22:48 18/08/1992
~74 km/h (~40 kt) · 990 hPa
Bão · 33.56, 131.42
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~75 km/h (~40 kt) Suy yếu khi qua đất: −1 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
3Lần đổ bộ 3
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
00:34 19/08/1992
~74 km/h (~40 kt) · 990 hPa
Bão · 33.97, 131.24
1 giờ 55 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
02:30 19/08/1992
~74 km/h (~40 kt) · 990 hPa
Bão · 34.4, 131.15
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~74 km/h (~40 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #3 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#6 trên tổng 31 cơn bão mùa 1992
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
55kt/24h
Tăng cường bùng nổ: sức gió tăng 55 kt trong ≤24 giờ (vượt xa ngưỡng RI 30 kt). 07:00 06/08/1992 → 07:00 07/08/1992
Mức sụt áp tối đa
10hPa/6h
15hPa/12h
25hPa/24h
40hPa/48h
Sụt áp rất nhanh Giảm 25 hPa/24h — bão mạnh lên rất nhanh, thường đi kèm tăng cấp bùng phát.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 5 km/h).
16.1Tốc độ TB (km/h)
34.6Tốc độ tối đa (km/h)
1.11×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 240 (nm) / 440 (km)
Đường kính vùng bão: 180 (nm) / 330 (km)
ACE: 31.7056 ×10⁴ kt²
PDI: 26.3226 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Rất cao

Cơn bão đã tích luỹ 31.7056 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — năng lượng vượt trội — bão vừa mạnh vừa tồn tại rất lâu trên biển.

  • Xếp thứ 4/31 về năng lượng trong mùa bão 1992.
  • Chiếm 8% tổng năng lượng của cả 31 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 2.5 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~12.81 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại26.3226×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
29.2°C Rất thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: Nền nhiệt biển rất cao (≥ 29°C), vượt xa ngưỡng 26.5°C — điều kiện lý tưởng cho đối lưu sâu và khả năng tăng cường nhanh.

27.8°CSST trung bình
29.9°CCao nhất
24.0°CThấp nhất
29.2°CTại điểm đạt đỉnh
84%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
13:00 05/08/1992 9.50°N, 171.70°E 27.8°C +1.3°C KXĐ
19:00 05/08/1992 10.00°N, 170.50°E 28.5°C +2.0°C KXĐ
01:00 06/08/1992 10.40°N, 169.50°E 28.3°C +1.8°C KXĐ
07:00 06/08/1992 10.80°N, 168.70°E 28.8°C +2.3°C KXĐ
13:00 06/08/1992 11.60°N, 167.90°E 27.8°C +1.3°C 65 km/h
19:00 06/08/1992 12.20°N, 167.00°E 28.0°C +1.5°C 83 km/h
01:00 07/08/1992 12.70°N, 165.90°E 28.0°C +1.5°C 83 km/h
07:00 07/08/1992 13.30°N, 164.80°E 28.1°C +1.6°C 102 km/h
13:00 07/08/1992 13.80°N, 163.50°E 28.3°C +1.8°C 102 km/h
19:00 07/08/1992 14.40°N, 162.50°E 28.6°C +2.1°C 111 km/h
01:00 08/08/1992 15.10°N, 161.60°E 28.7°C +2.2°C 120 km/h
07:00 08/08/1992 15.80°N, 160.80°E 28.9°C +2.4°C 120 km/h
13:00 08/08/1992 16.60°N, 159.90°E 28.2°C +1.7°C 120 km/h
19:00 08/08/1992 17.20°N, 159.10°E 28.3°C +1.8°C 120 km/h
01:00 09/08/1992 17.60°N, 158.10°E 28.6°C +2.1°C 120 km/h
07:00 09/08/1992 17.90°N, 156.60°E 28.8°C +2.3°C 120 km/h
13:00 09/08/1992 18.20°N, 155.60°E 29.5°C +3.0°C 120 km/h
19:00 09/08/1992 18.80°N, 154.50°E 29.9°C +3.4°C 120 km/h
01:00 10/08/1992 19.20°N, 153.80°E 29.9°C +3.4°C 130 km/h
07:00 10/08/1992 19.40°N, 153.00°E 29.4°C +2.9°C 139 km/h
13:00 10/08/1992 19.60°N, 152.20°E 29.5°C +3.0°C 148 km/h
19:00 10/08/1992 19.80°N, 151.30°E 29.5°C +3.0°C 148 km/h
01:00 11/08/1992 20.20°N, 150.30°E 29.4°C +2.9°C 157 km/h
07:00 11/08/1992 20.60°N, 149.40°E 29.5°C +3.0°C 167 km/h
13:00 11/08/1992 20.90°N, 148.60°E 29.4°C +2.9°C 167 km/h
19:00 11/08/1992 21.20°N, 147.90°E 29.2°C +2.7°C 176 km/h
01:00 12/08/1992 21.60°N, 147.10°E 28.7°C +2.2°C 176 km/h
07:00 12/08/1992 22.10°N, 146.50°E 28.7°C +2.2°C 176 km/h
13:00 12/08/1992 22.50°N, 145.90°E 28.5°C +2.0°C 167 km/h
19:00 12/08/1992 22.80°N, 145.50°E 28.8°C +2.3°C 157 km/h
01:00 13/08/1992 23.20°N, 145.20°E 29.3°C +2.8°C 148 km/h
07:00 13/08/1992 23.60°N, 144.90°E 29.7°C +3.2°C 148 km/h
13:00 13/08/1992 24.00°N, 144.70°E 29.3°C +2.8°C 139 km/h
19:00 13/08/1992 24.50°N, 144.70°E 28.9°C +2.4°C 139 km/h
01:00 14/08/1992 25.10°N, 144.40°E 28.2°C +1.7°C 139 km/h
07:00 14/08/1992 25.80°N, 143.90°E 27.3°C +0.8°C 139 km/h
10:00 14/08/1992 26.00°N, 143.60°E 27.4°C +0.9°C 139 km/h
13:00 14/08/1992 26.10°N, 143.40°E 27.5°C +1.0°C 130 km/h
16:00 14/08/1992 26.30°N, 143.20°E 27.3°C +0.8°C 130 km/h
19:00 14/08/1992 26.40°N, 143.10°E 27.3°C +0.8°C 130 km/h
22:00 14/08/1992 26.60°N, 142.90°E 27.3°C +0.8°C 130 km/h
01:00 15/08/1992 26.80°N, 142.60°E 27.3°C +0.8°C 120 km/h
04:00 15/08/1992 26.90°N, 142.30°E 27.5°C +1.0°C 120 km/h
07:00 15/08/1992 27.00°N, 142.00°E 27.6°C +1.1°C 120 km/h
10:00 15/08/1992 27.10°N, 141.80°E 27.6°C +1.1°C 120 km/h
13:00 15/08/1992 27.20°N, 141.60°E 27.8°C +1.3°C 120 km/h
16:00 15/08/1992 27.30°N, 141.30°E 28.0°C +1.5°C 120 km/h
19:00 15/08/1992 27.40°N, 141.00°E 27.9°C +1.4°C 120 km/h
22:00 15/08/1992 27.50°N, 140.70°E 27.9°C +1.4°C 120 km/h
01:00 16/08/1992 27.60°N, 140.40°E 27.9°C +1.4°C 120 km/h
04:00 16/08/1992 27.70°N, 140.00°E 28.0°C +1.5°C 120 km/h
07:00 16/08/1992 27.80°N, 139.70°E 28.1°C +1.6°C 111 km/h
13:00 16/08/1992 28.10°N, 138.70°E 28.2°C +1.7°C 111 km/h
19:00 16/08/1992 28.60°N, 137.30°E 28.1°C +1.6°C 111 km/h
01:00 17/08/1992 28.80°N, 136.10°E 28.3°C +1.8°C 111 km/h
07:00 17/08/1992 28.90°N, 135.10°E 28.5°C +2.0°C 111 km/h
10:00 17/08/1992 29.10°N, 134.60°E 28.2°C +1.7°C 111 km/h
13:00 17/08/1992 29.30°N, 134.20°E 27.8°C +1.3°C 111 km/h
16:00 17/08/1992 29.70°N, 133.80°E 27.3°C +0.8°C 111 km/h
19:00 17/08/1992 30.00°N, 133.40°E 26.3°C -0.2°C 111 km/h
22:00 17/08/1992 30.10°N, 133.10°E 26.2°C -0.3°C 111 km/h
01:00 18/08/1992 30.20°N, 132.80°E 26.5°C +0.0°C 111 km/h
04:00 18/08/1992 30.60°N, 132.50°E 26.9°C +0.4°C 111 km/h
07:00 18/08/1992 31.00°N, 132.30°E 26.6°C +0.1°C 111 km/h
10:00 18/08/1992 31.30°N, 132.10°E 26.1°C -0.4°C 102 km/h
13:00 18/08/1992 31.70°N, 132.00°E 25.8°C -0.7°C 102 km/h
16:00 18/08/1992 32.10°N, 131.90°E 25.1°C -1.4°C 93 km/h
18:00 18/08/1992 32.50°N, 131.90°E 25.0°C -1.5°C 83 km/h
19:00 18/08/1992 32.80°N, 131.80°E Trên đất liền — 83 km/h
22:00 18/08/1992 33.40°N, 131.50°E Trên đất liền — 74 km/h
00:00 19/08/1992 33.80°N, 131.30°E 24.0°C -2.5°C 74 km/h
01:00 19/08/1992 34.10°N, 131.20°E Trên đất liền — 74 km/h
04:00 19/08/1992 34.70°N, 131.10°E 24.9°C -1.6°C 74 km/h
07:00 19/08/1992 35.40°N, 131.20°E 25.0°C -1.5°C 74 km/h
10:00 19/08/1992 35.60°N, 131.40°E 24.8°C -1.7°C 65 km/h
13:00 19/08/1992 35.80°N, 131.60°E 24.7°C -1.8°C KXĐ
19:00 19/08/1992 36.00°N, 132.00°E 24.5°C -2.0°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 24.0–29.9°C (trung bình 27.8°C); 84% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 29.2°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Bão rất mạnh. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 29.9°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (24.5°C so với 27.8°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
5,179 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

3,811 mĐộ sâu trung bình
7,501 mSâu nhất
24 mNông nhất
5,179 mTại điểm đạt đỉnh
93%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
114 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
74 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 285 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (3 điểm)
▲ 490 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
13:00 05/08/1992 9.50°N, 171.70°E 4,884 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 05/08/1992 10.00°N, 170.50°E 4,411 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 06/08/1992 10.40°N, 169.50°E 4,428 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 06/08/1992 10.80°N, 168.70°E 4,839 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 06/08/1992 11.60°N, 167.90°E 4,469 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 06/08/1992 12.20°N, 167.00°E 3,706 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 07/08/1992 12.70°N, 165.90°E 4,749 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 07/08/1992 13.30°N, 164.80°E 5,401 m Vực sâu đại dương 102 km/h
13:00 07/08/1992 13.80°N, 163.50°E 3,735 m Vực sâu đại dương 102 km/h
19:00 07/08/1992 14.40°N, 162.50°E 5,203 m Vực sâu đại dương 111 km/h
01:00 08/08/1992 15.10°N, 161.60°E 5,448 m Vực sâu đại dương 120 km/h
07:00 08/08/1992 15.80°N, 160.80°E 5,469 m Vực sâu đại dương 120 km/h
13:00 08/08/1992 16.60°N, 159.90°E 5,763 m Vực sâu đại dương 120 km/h
19:00 08/08/1992 17.20°N, 159.10°E 5,702 m Vực sâu đại dương 120 km/h
01:00 09/08/1992 17.60°N, 158.10°E 5,772 m Vực sâu đại dương 120 km/h
07:00 09/08/1992 17.90°N, 156.60°E 5,733 m Vực sâu đại dương 120 km/h
13:00 09/08/1992 18.20°N, 155.60°E 5,678 m Vực sâu đại dương 120 km/h
19:00 09/08/1992 18.80°N, 154.50°E 5,690 m Vực sâu đại dương 120 km/h
01:00 10/08/1992 19.20°N, 153.80°E 5,508 m Vực sâu đại dương 130 km/h
07:00 10/08/1992 19.40°N, 153.00°E 5,181 m Vực sâu đại dương 139 km/h
13:00 10/08/1992 19.60°N, 152.20°E 5,474 m Vực sâu đại dương 148 km/h
19:00 10/08/1992 19.80°N, 151.30°E 4,968 m Vực sâu đại dương 148 km/h
01:00 11/08/1992 20.20°N, 150.30°E 3,164 m Vực sâu đại dương 157 km/h
07:00 11/08/1992 20.60°N, 149.40°E 4,635 m Vực sâu đại dương 167 km/h
13:00 11/08/1992 20.90°N, 148.60°E 5,210 m Vực sâu đại dương 167 km/h
19:00 11/08/1992 21.20°N, 147.90°E 5,179 m Vực sâu đại dương 176 km/h
01:00 12/08/1992 21.60°N, 147.10°E 6,068 m Vực sâu đại dương 176 km/h
07:00 12/08/1992 22.10°N, 146.50°E 6,811 m Vực sâu đại dương 176 km/h
13:00 12/08/1992 22.50°N, 145.90°E 7,181 m Vực sâu đại dương 167 km/h
19:00 12/08/1992 22.80°N, 145.50°E 7,501 m Vực sâu đại dương 157 km/h
01:00 13/08/1992 23.20°N, 145.20°E 6,361 m Vực sâu đại dương 148 km/h
07:00 13/08/1992 23.60°N, 144.90°E 5,746 m Vực sâu đại dương 148 km/h
13:00 13/08/1992 24.00°N, 144.70°E 5,231 m Vực sâu đại dương 139 km/h
19:00 13/08/1992 24.50°N, 144.70°E 5,167 m Vực sâu đại dương 139 km/h
01:00 14/08/1992 25.10°N, 144.40°E 4,100 m Vực sâu đại dương 139 km/h
07:00 14/08/1992 25.80°N, 143.90°E 2,160 m Biển sâu 139 km/h
10:00 14/08/1992 26.00°N, 143.60°E 2,580 m Biển sâu 139 km/h
13:00 14/08/1992 26.10°N, 143.40°E 2,674 m Biển sâu 130 km/h
16:00 14/08/1992 26.30°N, 143.20°E 2,518 m Biển sâu 130 km/h
19:00 14/08/1992 26.40°N, 143.10°E 2,409 m Biển sâu 130 km/h
22:00 14/08/1992 26.60°N, 142.90°E 2,858 m Biển sâu 130 km/h
01:00 15/08/1992 26.80°N, 142.60°E 2,356 m Biển sâu 120 km/h
04:00 15/08/1992 26.90°N, 142.30°E 1,247 m Biển sâu 120 km/h
07:00 15/08/1992 27.00°N, 142.00°E 885 m Biển sâu vừa 120 km/h
10:00 15/08/1992 27.10°N, 141.80°E 3,793 m Vực sâu đại dương 120 km/h
13:00 15/08/1992 27.20°N, 141.60°E 4,016 m Vực sâu đại dương 120 km/h
16:00 15/08/1992 27.30°N, 141.30°E 3,802 m Vực sâu đại dương 120 km/h
19:00 15/08/1992 27.40°N, 141.00°E 1,989 m Biển sâu 120 km/h
22:00 15/08/1992 27.50°N, 140.70°E 2,761 m Biển sâu 120 km/h
01:00 16/08/1992 27.60°N, 140.40°E 2,483 m Biển sâu 120 km/h
04:00 16/08/1992 27.70°N, 140.00°E 3,603 m Vực sâu đại dương 120 km/h
07:00 16/08/1992 27.80°N, 139.70°E 3,008 m Vực sâu đại dương 111 km/h
13:00 16/08/1992 28.10°N, 138.70°E 3,991 m Vực sâu đại dương 111 km/h
19:00 16/08/1992 28.60°N, 137.30°E 4,101 m Vực sâu đại dương 111 km/h
01:00 17/08/1992 28.80°N, 136.10°E 4,780 m Vực sâu đại dương 111 km/h
07:00 17/08/1992 28.90°N, 135.10°E 4,878 m Vực sâu đại dương 111 km/h
10:00 17/08/1992 29.10°N, 134.60°E 4,794 m Vực sâu đại dương 111 km/h
13:00 17/08/1992 29.30°N, 134.20°E 4,023 m Vực sâu đại dương 111 km/h
16:00 17/08/1992 29.70°N, 133.80°E 3,964 m Vực sâu đại dương 111 km/h
19:00 17/08/1992 30.00°N, 133.40°E 4,426 m Vực sâu đại dương 111 km/h
22:00 17/08/1992 30.10°N, 133.10°E 2,878 m Biển sâu 111 km/h
01:00 18/08/1992 30.20°N, 132.80°E 3,599 m Vực sâu đại dương 111 km/h
04:00 18/08/1992 30.60°N, 132.50°E 3,272 m Vực sâu đại dương 111 km/h
07:00 18/08/1992 31.00°N, 132.30°E 2,759 m Biển sâu 111 km/h
10:00 18/08/1992 31.30°N, 132.10°E 1,295 m Biển sâu 102 km/h
13:00 18/08/1992 31.70°N, 132.00°E 1,119 m Biển sâu 102 km/h
16:00 18/08/1992 32.10°N, 131.90°E 825 m Biển sâu vừa 93 km/h
18:00 18/08/1992 32.50°N, 131.90°E 179 m Thềm lục địa 83 km/h
19:00 18/08/1992 32.80°N, 131.80°E ▲ 249 m Trung du 83 km/h
22:00 18/08/1992 33.40°N, 131.50°E ▲ 490 m Đồi núi thấp 74 km/h
00:00 19/08/1992 33.80°N, 131.30°E 24 m Biển nông 74 km/h
01:00 19/08/1992 34.10°N, 131.20°E ▲ 117 m Trung du 74 km/h
04:00 19/08/1992 34.70°N, 131.10°E 100 m Thềm lục địa 74 km/h
07:00 19/08/1992 35.40°N, 131.20°E 116 m Thềm lục địa 74 km/h
10:00 19/08/1992 35.60°N, 131.40°E 139 m Thềm lục địa 65 km/h
13:00 19/08/1992 35.80°N, 131.60°E 251 m Biển sâu vừa KXĐ
19:00 19/08/1992 36.00°N, 132.00°E 825 m Biển sâu vừa KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 24–7,501 m (trung bình ~3,811 m); 93% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~5,179 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão rất mạnh. Đối chiếu số liệu: sức gió trung bình khi bão ở vùng biển sâu (~114 km/h) cao hơn rõ rệt so với khi ở vùng nước nông (~74 km/h) — khớp với cơ chế biển sâu nuôi bão mạnh hơn. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Khi tâm bão đã đi vào bờ (3 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~285 m, nơi cao nhất ~490 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
74.4 kJ/cm² Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Kho nhiệt đại dương lớn (≥ 60 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~75 m) — trên ngưỡng RI ~50 kJ/cm², lớp nước ấm dày nuôi bão bền bỉ, rất thuận lợi cho việc bùng phát cường độ.

45.6OHC trung bình (kJ/cm²)
107.9Cao nhất
0.0Thấp nhất
74.4Tại điểm đạt đỉnh
44%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
56 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
122 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
13:00 05/08/1992 9.50°N, 171.70°E 107.9 kJ/cm² 96 m KXĐ
19:00 05/08/1992 10.00°N, 170.50°E 104.0 kJ/cm² 99 m KXĐ
01:00 06/08/1992 10.40°N, 169.50°E 102.0 kJ/cm² 101 m KXĐ
07:00 06/08/1992 10.80°N, 168.70°E 100.6 kJ/cm² 103 m KXĐ
13:00 06/08/1992 11.60°N, 167.90°E 96.9 kJ/cm² 108 m 65 km/h
19:00 06/08/1992 12.20°N, 167.00°E 91.5 kJ/cm² 111 m 83 km/h
01:00 07/08/1992 12.70°N, 165.90°E 96.7 kJ/cm² 120 m 83 km/h
07:00 07/08/1992 13.30°N, 164.80°E 94.8 kJ/cm² 122 m 102 km/h
13:00 07/08/1992 13.80°N, 163.50°E 90.9 kJ/cm² 122 m 102 km/h
19:00 07/08/1992 14.40°N, 162.50°E 89.3 kJ/cm² 119 m 111 km/h
01:00 08/08/1992 15.10°N, 161.60°E 89.9 kJ/cm² 116 m 120 km/h
07:00 08/08/1992 15.80°N, 160.80°E 90.3 kJ/cm² 109 m 120 km/h
13:00 08/08/1992 16.60°N, 159.90°E 91.1 kJ/cm² 104 m 120 km/h
19:00 08/08/1992 17.20°N, 159.10°E 92.3 kJ/cm² 103 m 120 km/h
01:00 09/08/1992 17.60°N, 158.10°E 93.0 kJ/cm² 100 m 120 km/h
07:00 09/08/1992 17.90°N, 156.60°E 91.4 kJ/cm² 94 m 120 km/h
13:00 09/08/1992 18.20°N, 155.60°E 87.3 kJ/cm² 89 m 120 km/h
19:00 09/08/1992 18.80°N, 154.50°E 80.7 kJ/cm² 82 m 120 km/h
01:00 10/08/1992 19.20°N, 153.80°E 78.2 kJ/cm² 78 m 130 km/h
07:00 10/08/1992 19.40°N, 153.00°E 75.8 kJ/cm² 76 m 139 km/h
13:00 10/08/1992 19.60°N, 152.20°E 77.8 kJ/cm² 76 m 148 km/h
19:00 10/08/1992 19.80°N, 151.30°E 78.5 kJ/cm² 75 m 148 km/h
01:00 11/08/1992 20.20°N, 150.30°E 78.8 kJ/cm² 76 m 157 km/h
07:00 11/08/1992 20.60°N, 149.40°E 78.1 kJ/cm² 76 m 167 km/h
13:00 11/08/1992 20.90°N, 148.60°E 77.2 kJ/cm² 76 m 167 km/h
19:00 11/08/1992 21.20°N, 147.90°E 74.4 kJ/cm² 75 m 176 km/h
01:00 12/08/1992 21.60°N, 147.10°E 71.8 kJ/cm² 72 m 176 km/h
07:00 12/08/1992 22.10°N, 146.50°E 64.6 kJ/cm² 66 m 176 km/h
13:00 12/08/1992 22.50°N, 145.90°E 58.1 kJ/cm² 60 m 167 km/h
19:00 12/08/1992 22.80°N, 145.50°E 55.3 kJ/cm² 58 m 157 km/h
01:00 13/08/1992 23.20°N, 145.20°E 52.0 kJ/cm² 56 m 148 km/h
07:00 13/08/1992 23.60°N, 144.90°E 45.8 kJ/cm² 51 m 148 km/h
13:00 13/08/1992 24.00°N, 144.70°E 38.5 kJ/cm² 47 m 139 km/h
19:00 13/08/1992 24.50°N, 144.70°E 35.0 kJ/cm² 45 m 139 km/h
01:00 14/08/1992 25.10°N, 144.40°E 28.6 kJ/cm² 41 m 139 km/h
07:00 14/08/1992 25.80°N, 143.90°E 22.0 kJ/cm² 35 m 139 km/h
10:00 14/08/1992 26.00°N, 143.60°E 19.5 kJ/cm² 33 m 139 km/h
13:00 14/08/1992 26.10°N, 143.40°E 19.5 kJ/cm² 33 m 130 km/h
16:00 14/08/1992 26.30°N, 143.20°E 19.5 kJ/cm² 33 m 130 km/h
19:00 14/08/1992 26.40°N, 143.10°E 17.1 kJ/cm² 32 m 130 km/h
22:00 14/08/1992 26.60°N, 142.90°E 16.2 kJ/cm² 30 m 130 km/h
01:00 15/08/1992 26.80°N, 142.60°E 14.4 kJ/cm² 28 m 120 km/h
04:00 15/08/1992 26.90°N, 142.30°E 14.4 kJ/cm² 28 m 120 km/h
07:00 15/08/1992 27.00°N, 142.00°E 12.7 kJ/cm² 27 m 120 km/h
10:00 15/08/1992 27.10°N, 141.80°E 12.8 kJ/cm² 27 m 120 km/h
13:00 15/08/1992 27.20°N, 141.60°E 12.8 kJ/cm² 27 m 120 km/h
16:00 15/08/1992 27.30°N, 141.30°E 12.8 kJ/cm² 27 m 120 km/h
19:00 15/08/1992 27.40°N, 141.00°E 11.3 kJ/cm² 26 m 120 km/h
22:00 15/08/1992 27.50°N, 140.70°E 13.2 kJ/cm² 27 m 120 km/h
01:00 16/08/1992 27.60°N, 140.40°E 13.2 kJ/cm² 27 m 120 km/h
04:00 16/08/1992 27.70°N, 140.00°E 12.1 kJ/cm² 26 m 120 km/h
07:00 16/08/1992 27.80°N, 139.70°E 14.6 kJ/cm² 28 m 111 km/h
13:00 16/08/1992 28.10°N, 138.70°E 14.7 kJ/cm² 27 m 111 km/h
19:00 16/08/1992 28.60°N, 137.30°E 13.8 kJ/cm² 27 m 111 km/h
01:00 17/08/1992 28.80°N, 136.10°E 13.4 kJ/cm² 28 m 111 km/h
07:00 17/08/1992 28.90°N, 135.10°E 13.3 kJ/cm² 28 m 111 km/h
10:00 17/08/1992 29.10°N, 134.60°E 12.1 kJ/cm² 29 m 111 km/h
13:00 17/08/1992 29.30°N, 134.20°E 12.1 kJ/cm² 29 m 111 km/h
16:00 17/08/1992 29.70°N, 133.80°E 11.9 kJ/cm² 33 m 111 km/h
19:00 17/08/1992 30.00°N, 133.40°E 15.0 kJ/cm² 39 m 111 km/h
22:00 17/08/1992 30.10°N, 133.10°E 15.0 kJ/cm² 39 m 111 km/h
01:00 18/08/1992 30.20°N, 132.80°E 13.8 kJ/cm² 34 m 111 km/h
04:00 18/08/1992 30.60°N, 132.50°E 16.3 kJ/cm² 38 m 111 km/h
07:00 18/08/1992 31.00°N, 132.30°E 4.0 kJ/cm² 12 m 111 km/h
10:00 18/08/1992 31.30°N, 132.10°E 4.0 kJ/cm² 12 m 102 km/h
13:00 18/08/1992 31.70°N, 132.00°E 2.2 kJ/cm² 9 m 102 km/h
16:00 18/08/1992 32.10°N, 131.90°E — — 93 km/h
18:00 18/08/1992 32.50°N, 131.90°E — — 83 km/h
19:00 18/08/1992 32.80°N, 131.80°E — — 83 km/h
22:00 18/08/1992 33.40°N, 131.50°E — — 74 km/h
00:00 19/08/1992 33.80°N, 131.30°E — — 74 km/h
01:00 19/08/1992 34.10°N, 131.20°E — — 74 km/h
04:00 19/08/1992 34.70°N, 131.10°E — — 74 km/h
07:00 19/08/1992 35.40°N, 131.20°E 6.3 kJ/cm² 16 m 74 km/h
10:00 19/08/1992 35.60°N, 131.40°E 6.3 kJ/cm² 16 m 65 km/h
13:00 19/08/1992 35.80°N, 131.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 19/08/1992 36.00°N, 132.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–107.9 kJ/cm² (trung bình 45.6 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~56 m); 44% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~74.4 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~75 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Bão rất mạnh. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 107.9 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~88.8 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~21.3 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.44 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.45Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.49Cao nhất
0.43Thấp nhất
0.44Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
19:00 18/08/1992 32.80°N, 131.80°E 0.44 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 23.3°C 83 km/h
22:00 18/08/1992 33.40°N, 131.50°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 21.4°C 74 km/h
01:00 19/08/1992 34.10°N, 131.20°E 0.49 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 24.2°C 74 km/h
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.43–0.49 m³/m³ (trung bình ~0.45 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.44 m³/m³ (Bão hòa nước). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~83 xuống ~74 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~23.0°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

66% Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung dồi dào (≥ 60%) — điều kiện tốt để duy trì mây dông quanh tâm bão.

69%Trung bình 55–95%Dao động 79%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

5.4m/s · Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió thấp (~10–15 hải lý/giờ) — cấu trúc lõi bão được bảo toàn tốt.

11.5TB (m/s) 2.6–33.0Dao động 37%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
13:00 05/08/1992 9.50°N, 171.70°E 55% 5.5 m/s KXĐ
13:00 06/08/1992 11.60°N, 167.90°E 56% 2.6 m/s 65 km/h
19:00 07/08/1992 14.40°N, 162.50°E 60% 3.5 m/s 111 km/h
19:00 08/08/1992 17.20°N, 159.10°E 67% 13.9 m/s 120 km/h
01:00 10/08/1992 19.20°N, 153.80°E 68% 15.7 m/s 130 km/h
01:00 11/08/1992 20.20°N, 150.30°E 57% 12.0 m/s 157 km/h
19:00 11/08/1992 21.20°N, 147.90°E 66% 5.4 m/s 176 km/h
07:00 12/08/1992 22.10°N, 146.50°E 69% 12.4 m/s 176 km/h
07:00 13/08/1992 23.60°N, 144.90°E 71% 10.7 m/s 148 km/h
10:00 14/08/1992 26.00°N, 143.60°E 62% 5.1 m/s 139 km/h
22:00 14/08/1992 26.60°N, 142.90°E 58% 6.5 m/s 130 km/h
13:00 15/08/1992 27.20°N, 141.60°E 69% 15.1 m/s 120 km/h
01:00 16/08/1992 27.60°N, 140.40°E 95% 5.7 m/s 120 km/h
01:00 17/08/1992 28.80°N, 136.10°E 76% 12.7 m/s 111 km/h
16:00 17/08/1992 29.70°N, 133.80°E 77% 10.6 m/s 111 km/h
07:00 18/08/1992 31.00°N, 132.30°E 63% 12.3 m/s 111 km/h
18:00 18/08/1992 32.50°N, 131.90°E 77% 19.0 m/s 83 km/h
04:00 19/08/1992 34.70°N, 131.10°E 84% 33.0 m/s 74 km/h
19:00 19/08/1992 36.00°N, 132.00°E 78% 17.5 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 55–95% (trung bình 69%); 79% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 2.6–33.0 m/s (trung bình 11.5 m/s ≈ 22 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (66%) và đứt gió thấp (5.4 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

22°
Bám sát dòng dẫn · lớn nhất 60°

Tốc độ dẫn đường vs thực

25 / 16 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây
phương vị ~292°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
13:00 05/08/1992 9.50°N, 171.70°E 13.5 km/h · tây 23.8 km/h · tây bắc 5°
13:00 06/08/1992 11.60°N, 167.90°E 12.5 km/h · tây bắc 19.7 km/h · tây bắc 7°
19:00 07/08/1992 14.40°N, 162.50°E 19.1 km/h · tây 20.7 km/h · tây bắc 17°
19:00 08/08/1992 17.20°N, 159.10°E 28.7 km/h · tây bắc 19.2 km/h · tây bắc 10°
01:00 10/08/1992 19.20°N, 153.80°E 15.9 km/h · tây bắc 14.5 km/h · tây 10°
01:00 11/08/1992 20.20°N, 150.30°E 15.8 km/h · tây 17.3 km/h · tây bắc 41°
19:00 11/08/1992 21.20°N, 147.90°E 5.1 km/h · tây bắc 15.7 km/h · tây bắc 6°
07:00 12/08/1992 22.10°N, 146.50°E 33.0 km/h · tây bắc 12.7 km/h · tây bắc 11°
07:00 13/08/1992 23.60°N, 144.90°E 23.7 km/h · bắc 8.2 km/h · tây bắc 7°
10:00 14/08/1992 26.00°N, 143.60°E 16.3 km/h · tây 7.6 km/h · tây bắc 36°
22:00 14/08/1992 26.60°N, 142.90°E 62.9 km/h · tây nam 12.4 km/h · tây bắc 60°
13:00 15/08/1992 27.20°N, 141.60°E 42.5 km/h · tây 10.6 km/h · tây 19°
01:00 16/08/1992 27.60°N, 140.40°E 31.3 km/h · tây bắc 13.6 km/h · tây 17°
01:00 17/08/1992 28.80°N, 136.10°E 48.6 km/h · tây 16.3 km/h · tây 24°
16:00 17/08/1992 29.70°N, 133.80°E 28.1 km/h · tây bắc 17.0 km/h · tây bắc 17°
07:00 18/08/1992 31.00°N, 132.30°E 8.2 km/h · đông bắc 12.8 km/h · tây bắc 60°
18:00 18/08/1992 32.50°N, 131.90°E 26.9 km/h · bắc 34.6 km/h · bắc 16°
04:00 19/08/1992 34.70°N, 131.10°E 10.7 km/h · tây bắc 26.1 km/h · bắc 46°
19:00 19/08/1992 36.00°N, 132.00°E 24.9 km/h · đông bắc 7.1 km/h · đông bắc 6°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~25 km/h, hướng chủ đạo về phía tây. Bão di chuyển thực tế trung bình ~16 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 22° (Bám sát dòng dẫn), lớn nhất ~60°. Hướng di chuyển bám sát dòng dẫn — cơn bão chủ yếu bị "lái" bởi dòng môi trường tầng cao; phần lệch nhỏ còn lại (ở Bắc bán cầu thường lệch trái, về phía tây bắc) phù hợp với hiệu ứng beta-drift. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~51° quanh 19:00 19/08/1992) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~91°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện rộngnăng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn
Gió mạnh (cấp 6+)
444km bán kính
Đường kính ~889 km · trục lớn/nhỏ 444/444 km
Dải bán kính cả vòng đời: 111–444 km (TB ~320 km)
Gió bão (cấp 10+)
167km bán kính
Đường kính ~333 km · trục lớn/nhỏ 167/167 km
Dải bán kính cả vòng đời: 37–167 km (TB ~109 km) · 59 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 71/77 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 444 km ĐK 889 km Gió tâm 111 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
19:00 16/08/1992
Lõi gió bão cực đại
BK 167 km ĐK 333 km Gió tâm 167 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
07:00 11/08/1992
Bão "nở" nhanh nhất
BK 222 km ĐK 444 km Gió tâm 102 km/h
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 111 km bán kính so với bản tin liền trước (~19 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
07:00 07/08/1992
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 444 km (~240 hải lý, đường kính ~889 km) vào 19:00 16/08/1992 khi sức gió tâm bão ~111 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~167 km (~90 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện rộng": năng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 59 bản tin, bán kính dao động khoảng 37–167 km (trung bình ~109 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão KENT
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão KENT (1992) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 13:00 05/08/1992. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 13:00 06/08/1992. Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 176 km/h (~95 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 930 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 6/31 của mùa bão 1992. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 19:00 19/08/1992. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 5507 km trong 14 ngày 6 giờ (tốc độ trung bình ~16 km/h). Tăng cường bùng nổ: sức gió tăng 55 kt trong ≤24 giờ (vượt xa ngưỡng RI 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~27.8°C (Rất thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~69% (Thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~11.5 m/s (Thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~3,811 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~5,179 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~45.6 kJ/cm² (Rất thuận lợi — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~74.4 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.45 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 3 lần, lần đầu tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương với sức gió ~83 km/h (Bão); khi trở ra biển suy yếu còn ~76 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 5.6 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1995
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 157km/h
Áp suất thấp 945hPa
Xem chi tiết
WUTIP
Bão rất mạnh Năm 2001
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp nhất 930hPa
Xem chi tiết
MUJIGAE
Bão rất mạnh Năm 2015
Gió mạnh nhất 157km/h
Áp suất thấp nhất 950hPa
Xem chi tiết
IRMA
KXĐ Năm 1966
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 972hPa
Xem chi tiết
KATE
KXĐ Năm 1964
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
SARAH
KXĐ Năm 1967
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 930hPa
Xem chi tiết
MAYSAK
Bão mạnh Năm 2026
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
BONNIE
Bão Năm 1978
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
DINAH
KXĐ Năm 1971
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết