Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: NATHAN (1993)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1993
41 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
13:00 19/07/1993
12.7°N, 150.8°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 19/07/1993
13.5°N, 150.1°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 20/07/1993
14.1°N, 149.2°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 20/07/1993
14.6°N, 148.4°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 20/07/1993
15.3°N, 147.4°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 20/07/1993
15.8°N, 146.5°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 21/07/1993
16.5°N, 145.5°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 21/07/1993
17.5°N, 144.3°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 21/07/1993
18.4°N, 143.0°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 21/07/1993
19.0°N, 142.0°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 22/07/1993
19.8°N, 140.9°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 22/07/1993
20.4°N, 140.5°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 22/07/1993
21.1°N, 140.6°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 22/07/1993
21.6°N, 140.5°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 23/07/1993
22.0°N, 140.3°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 23/07/1993
22.3°N, 140.1°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 23/07/1993
22.7°N, 139.9°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 23/07/1993
23.3°N, 139.8°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
22:00 23/07/1993
23.9°N, 139.7°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 24/07/1993
24.5°N, 139.5°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
04:00 24/07/1993
25.4°N, 139.2°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 24/07/1993
26.7°N, 138.7°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
10:00 24/07/1993
28.1°N, 138.2°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 24/07/1993
29.5°N, 137.7°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
16:00 24/07/1993
30.9°N, 137.2°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 24/07/1993
32.2°N, 136.3°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
22:00 24/07/1993
33.0°N, 135.5°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
00:00 25/07/1993
33.7°N, 134.7°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 25/07/1993
34.1°N, 134.7°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
02:00 25/07/1993
34.5°N, 134.5°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
04:00 25/07/1993
35.1°N, 133.8°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 25/07/1993
35.9°N, 133.1°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
10:00 25/07/1993
36.5°N, 133.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 25/07/1993
37.0°N, 133.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 25/07/1993
38.0°N, 133.5°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 26/07/1993
39.0°N, 134.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 26/07/1993
40.0°N, 135.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 26/07/1993
40.0°N, 135.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 26/07/1993
40.5°N, 135.5°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 27/07/1993
41.0°N, 135.5°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 27/07/1993
41.5°N, 135.5°E 1012hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
NATHAN · 1993
Số hiệu 199304 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão mạnh
Ghi nhận cuối: 12151 ngày trước (07:00 27/07/1993)
102 km/hGió đỉnh (~55 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
980 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
3,995 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
7 ngày 18 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#19/28Mạnh nhất năm 1993Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 19/07/1993
12.70°N, 150.80°E
Vùng áp thấp 1006 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 20/07/1993
14.60°N, 148.40°E
Bão 65 km/h 1000 hPa
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
01:00 24/07/1993
24.50°N, 139.50°E
Bão mạnh 102 km/h 980 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
07:00 27/07/1993
41.50°N, 135.50°E
Vùng áp thấp 1012 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
1Số lần đổ bộ
2.6 giờThời gian trên đất
~71 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê. Đã lược bỏ 2 lần chạm đất quá ngắn.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
02:44 25/07/1993
~71 km/h (~38 kt) · 995 hPa
Bão · 34.72, 134.24
2 giờ 37 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
05:21 25/07/1993
~65 km/h (~35 kt) · 997 hPa
Bão · 35.46, 133.48
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~71 km/h (~38 kt) Suy yếu khi qua đất: −6 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#19 trên tổng 28 cơn bão mùa 1993
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
45kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 13:00 19/07/1993 → 13:00 20/07/1993
Mức sụt áp tối đa
8hPa/6h
12hPa/12h
16hPa/24h
16hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 16 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 0 km/h).
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 56 km/h).
21.5Tốc độ TB (km/h)
55.9Tốc độ tối đa (km/h)
1.13×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 240 (nm) / 440 (km)
Đường kính vùng bão: 80 (nm) / 150 (km)
ACE: 5.9315 ×10⁴ kt²
PDI: 3.2107 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Thấp

Cơn bão đã tích luỹ 5.9315 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — năng lượng tích luỹ khiêm tốn — bão yếu hoặc tồn tại ngắn.

  • Xếp thứ 14/28 về năng lượng trong mùa bão 1993.
  • Chiếm 2.5% tổng năng lượng của cả 28 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.7 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~8.6 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại3.2107×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
28.8°C Thuận lợi cao

Đánh giá nền nhiệt: Biển ấm (28–29°C), trên ngưỡng 26.5°C khá nhiều — cung cấp đủ năng lượng để bão mạnh lên.

25.8°CSST trung bình
29.6°CCao nhất
17.9°CThấp nhất
28.8°CTại điểm đạt đỉnh
61%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
13:00 19/07/1993 12.70°N, 150.80°E 29.3°C +2.8°C KXĐ
19:00 19/07/1993 13.50°N, 150.10°E 29.2°C +2.7°C KXĐ
01:00 20/07/1993 14.10°N, 149.20°E — Không có dữ liệu KXĐ
07:00 20/07/1993 14.60°N, 148.40°E 28.5°C +2.0°C 65 km/h
13:00 20/07/1993 15.30°N, 147.40°E — Không có dữ liệu 83 km/h
19:00 20/07/1993 15.80°N, 146.50°E 28.6°C +2.1°C 83 km/h
01:00 21/07/1993 16.50°N, 145.50°E 29.1°C +2.6°C 83 km/h
07:00 21/07/1993 17.50°N, 144.30°E 29.3°C +2.8°C 83 km/h
13:00 21/07/1993 18.40°N, 143.00°E 29.2°C +2.7°C 83 km/h
19:00 21/07/1993 19.00°N, 142.00°E 29.6°C +3.1°C 83 km/h
01:00 22/07/1993 19.80°N, 140.90°E 29.4°C +2.9°C 83 km/h
07:00 22/07/1993 20.40°N, 140.50°E 29.2°C +2.7°C 83 km/h
13:00 22/07/1993 21.10°N, 140.60°E 28.5°C +2.0°C 83 km/h
19:00 22/07/1993 21.60°N, 140.50°E 28.8°C +2.3°C 83 km/h
01:00 23/07/1993 22.00°N, 140.30°E 29.4°C +2.9°C 83 km/h
07:00 23/07/1993 22.30°N, 140.10°E 29.3°C +2.8°C 93 km/h
13:00 23/07/1993 22.70°N, 139.90°E 29.3°C +2.8°C 93 km/h
19:00 23/07/1993 23.30°N, 139.80°E 29.3°C +2.8°C 93 km/h
22:00 23/07/1993 23.90°N, 139.70°E 29.4°C +2.9°C 93 km/h
01:00 24/07/1993 24.50°N, 139.50°E 28.8°C +2.3°C 102 km/h
04:00 24/07/1993 25.40°N, 139.20°E 28.3°C +1.8°C 102 km/h
07:00 24/07/1993 26.70°N, 138.70°E 27.4°C +0.9°C 102 km/h
10:00 24/07/1993 28.10°N, 138.20°E 26.5°C +0.0°C 102 km/h
13:00 24/07/1993 29.50°N, 137.70°E 26.6°C +0.1°C 102 km/h
16:00 24/07/1993 30.90°N, 137.20°E 25.3°C -1.2°C 102 km/h
19:00 24/07/1993 32.20°N, 136.30°E 25.6°C -0.9°C 93 km/h
22:00 24/07/1993 33.00°N, 135.50°E 26.5°C +0.0°C 93 km/h
00:00 25/07/1993 33.70°N, 134.70°E 24.6°C -1.9°C 83 km/h
01:00 25/07/1993 34.10°N, 134.70°E 23.5°C -3.0°C 83 km/h
02:00 25/07/1993 34.50°N, 134.50°E 23.7°C -2.8°C 74 km/h
04:00 25/07/1993 35.10°N, 133.80°E Trên đất liền — 65 km/h
07:00 25/07/1993 35.90°N, 133.10°E 22.9°C -3.6°C 65 km/h
10:00 25/07/1993 36.50°N, 133.00°E 22.0°C -4.5°C KXĐ
13:00 25/07/1993 37.00°N, 133.00°E 21.4°C -5.1°C KXĐ
19:00 25/07/1993 38.00°N, 133.50°E 20.2°C -6.3°C KXĐ
01:00 26/07/1993 39.00°N, 134.00°E 18.9°C -7.6°C KXĐ
07:00 26/07/1993 40.00°N, 135.00°E 19.1°C -7.4°C KXĐ
13:00 26/07/1993 40.00°N, 135.00°E 19.1°C -7.4°C KXĐ
19:00 26/07/1993 40.50°N, 135.50°E 19.1°C -7.4°C KXĐ
01:00 27/07/1993 41.00°N, 135.50°E 18.5°C -8.0°C KXĐ
07:00 27/07/1993 41.50°N, 135.50°E 17.9°C -8.6°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 17.9–29.6°C (trung bình 25.8°C); 61% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 28.8°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Bão mạnh. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 29.6°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (17.9°C so với 29.3°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
4,776 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

3,366 mĐộ sâu trung bình
6,049 mSâu nhất
6 mNông nhất
4,776 mTại điểm đạt đỉnh
89%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
62 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
63 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 198 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (2 điểm)
▲ 353 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
13:00 19/07/1993 12.70°N, 150.80°E 6,049 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 19/07/1993 13.50°N, 150.10°E 5,944 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 20/07/1993 14.10°N, 149.20°E 5,794 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 20/07/1993 14.60°N, 148.40°E 5,740 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 20/07/1993 15.30°N, 147.40°E 5,581 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 20/07/1993 15.80°N, 146.50°E 4,368 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 21/07/1993 16.50°N, 145.50°E 2,724 m Biển sâu 83 km/h
07:00 21/07/1993 17.50°N, 144.30°E 4,232 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 21/07/1993 18.40°N, 143.00°E 2,426 m Biển sâu 83 km/h
19:00 21/07/1993 19.00°N, 142.00°E 4,259 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 22/07/1993 19.80°N, 140.90°E 4,684 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 22/07/1993 20.40°N, 140.50°E 4,695 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 22/07/1993 21.10°N, 140.60°E 4,558 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 22/07/1993 21.60°N, 140.50°E 4,461 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 23/07/1993 22.00°N, 140.30°E 4,619 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 23/07/1993 22.30°N, 140.10°E 4,527 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 23/07/1993 22.70°N, 139.90°E 4,444 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 23/07/1993 23.30°N, 139.80°E 4,457 m Vực sâu đại dương 93 km/h
22:00 23/07/1993 23.90°N, 139.70°E 4,070 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 24/07/1993 24.50°N, 139.50°E 4,776 m Vực sâu đại dương 102 km/h
04:00 24/07/1993 25.40°N, 139.20°E 4,856 m Vực sâu đại dương 102 km/h
07:00 24/07/1993 26.70°N, 138.70°E 4,740 m Vực sâu đại dương 102 km/h
10:00 24/07/1993 28.10°N, 138.20°E 4,448 m Vực sâu đại dương 102 km/h
13:00 24/07/1993 29.50°N, 137.70°E 4,233 m Vực sâu đại dương 102 km/h
16:00 24/07/1993 30.90°N, 137.20°E 4,250 m Vực sâu đại dương 102 km/h
19:00 24/07/1993 32.20°N, 136.30°E 4,066 m Vực sâu đại dương 93 km/h
22:00 24/07/1993 33.00°N, 135.50°E 2,367 m Biển sâu 93 km/h
00:00 25/07/1993 33.70°N, 134.70°E 101 m Thềm lục địa 83 km/h
01:00 25/07/1993 34.10°N, 134.70°E 23 m Biển nông 83 km/h
02:00 25/07/1993 34.50°N, 134.50°E 39 m Biển nông 74 km/h
04:00 25/07/1993 35.10°N, 133.80°E ▲ 353 m Đồi núi thấp 65 km/h
07:00 25/07/1993 35.90°N, 133.10°E 74 m Thềm lục địa 65 km/h
10:00 25/07/1993 36.50°N, 133.00°E 184 m Thềm lục địa KXĐ
13:00 25/07/1993 37.00°N, 133.00°E 299 m Biển sâu vừa KXĐ
19:00 25/07/1993 38.00°N, 133.50°E 852 m Biển sâu vừa KXĐ
01:00 26/07/1993 39.00°N, 134.00°E 477 m Biển sâu vừa KXĐ
07:00 26/07/1993 40.00°N, 135.00°E 1,470 m Biển sâu KXĐ
13:00 26/07/1993 40.00°N, 135.00°E 1,470 m Biển sâu KXĐ
19:00 26/07/1993 40.50°N, 135.50°E 2,919 m Biển sâu KXĐ
01:00 27/07/1993 41.00°N, 135.50°E 3,356 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 27/07/1993 41.50°N, 135.50°E 3,507 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 6–6,049 m (trung bình ~3,366 m); 89% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~4,776 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão mạnh. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Khi tâm bão đã đi vào bờ (2 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~198 m, nơi cao nhất ~353 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
27.4 kJ/cm² Hạn chế

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Lớp nước ấm mỏng, OHC thấp (10–30 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~31 m) — mặt biển dễ bị làm mát khi bão khuấy trộn, khó tăng cường mạnh.

64.2OHC trung bình (kJ/cm²)
115.3Cao nhất
0.3Thấp nhất
27.4Tại điểm đạt đỉnh
59%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
79 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
137 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
13:00 19/07/1993 12.70°N, 150.80°E 84.1 kJ/cm² 109 m KXĐ
19:00 19/07/1993 13.50°N, 150.10°E 84.3 kJ/cm² 111 m KXĐ
01:00 20/07/1993 14.10°N, 149.20°E 90.4 kJ/cm² 121 m KXĐ
07:00 20/07/1993 14.60°N, 148.40°E 97.4 kJ/cm² 129 m 65 km/h
13:00 20/07/1993 15.30°N, 147.40°E 106.8 kJ/cm² 137 m 83 km/h
19:00 20/07/1993 15.80°N, 146.50°E 112.5 kJ/cm² 137 m 83 km/h
01:00 21/07/1993 16.50°N, 145.50°E 115.3 kJ/cm² 132 m 83 km/h
07:00 21/07/1993 17.50°N, 144.30°E 112.0 kJ/cm² 117 m 83 km/h
13:00 21/07/1993 18.40°N, 143.00°E 102.1 kJ/cm² 102 m 83 km/h
19:00 21/07/1993 19.00°N, 142.00°E 90.5 kJ/cm² 86 m 83 km/h
01:00 22/07/1993 19.80°N, 140.90°E — — 83 km/h
07:00 22/07/1993 20.40°N, 140.50°E — — 83 km/h
13:00 22/07/1993 21.10°N, 140.60°E — — 83 km/h
19:00 22/07/1993 21.60°N, 140.50°E — — 83 km/h
01:00 23/07/1993 22.00°N, 140.30°E — — 83 km/h
07:00 23/07/1993 22.30°N, 140.10°E — — 93 km/h
13:00 23/07/1993 22.70°N, 139.90°E — — 93 km/h
19:00 23/07/1993 23.30°N, 139.80°E — — 93 km/h
22:00 23/07/1993 23.90°N, 139.70°E 35.5 kJ/cm² 37 m 93 km/h
01:00 24/07/1993 24.50°N, 139.50°E 27.4 kJ/cm² 31 m 102 km/h
04:00 24/07/1993 25.40°N, 139.20°E 15.9 kJ/cm² 22 m 102 km/h
07:00 24/07/1993 26.70°N, 138.70°E 8.1 kJ/cm² 16 m 102 km/h
10:00 24/07/1993 28.10°N, 138.20°E 3.4 kJ/cm² 13 m 102 km/h
13:00 24/07/1993 29.50°N, 137.70°E 0.3 kJ/cm² 9 m 102 km/h
16:00 24/07/1993 30.90°N, 137.20°E 5.7 kJ/cm² 39 m 102 km/h
19:00 24/07/1993 32.20°N, 136.30°E — — 93 km/h
22:00 24/07/1993 33.00°N, 135.50°E — — 93 km/h
00:00 25/07/1993 33.70°N, 134.70°E — — 83 km/h
01:00 25/07/1993 34.10°N, 134.70°E — — 83 km/h
02:00 25/07/1993 34.50°N, 134.50°E — — 74 km/h
04:00 25/07/1993 35.10°N, 133.80°E — — 65 km/h
07:00 25/07/1993 35.90°N, 133.10°E — — 65 km/h
10:00 25/07/1993 36.50°N, 133.00°E — — KXĐ
13:00 25/07/1993 37.00°N, 133.00°E — — KXĐ
19:00 25/07/1993 38.00°N, 133.50°E — — KXĐ
01:00 26/07/1993 39.00°N, 134.00°E — — KXĐ
07:00 26/07/1993 40.00°N, 135.00°E — — KXĐ
13:00 26/07/1993 40.00°N, 135.00°E — — KXĐ
19:00 26/07/1993 40.50°N, 135.50°E — — KXĐ
01:00 27/07/1993 41.00°N, 135.50°E — — KXĐ
07:00 27/07/1993 41.50°N, 135.50°E — — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.3–115.3 kJ/cm² (trung bình 64.2 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~79 m); 59% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~27.4 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~31 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 115.3 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Có điểm mặt biển rất ấm (SST ~29.5°C) nhưng OHC lại thấp (~27.4 kJ/cm²) — hiện tượng "ấm giả": lớp ấm mỏng, dễ bị khuấy trộn làm mát dù bề mặt nóng, nên SST một mình dễ gây đánh giá quá lạc quan. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~88.2 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~10.1 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.36 m³/m³ Rất ẩm ướt tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất rất ẩm (0,30–0,40 m³/m³) — nguồn ẩm bốc hơi lớn, đủ để nuôi dòng nhiệt tiềm ẩn duy trì đối lưu; tiềm năng đại dương nâu cao.

0.36Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.36Cao nhất
0.36Thấp nhất
0.36Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
04:00 25/07/1993 35.10°N, 133.80°E 0.36 m³/m³ (Rất ẩm) 21.0°C 65 km/h
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.36–0.36 m³/m³ (trung bình ~0.36 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.36 m³/m³ (Rất ẩm ướt). Bão duy trì cường độ khá tốt trên đất liền (giữ ~65/65 km/h) — phù hợp với nền đất ẩm cấp thêm nhiệt-ẩm cho hoàn lưu. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~21.0°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

75% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

75%Trung bình 66–84%Dao động 100%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

4.0m/s · Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió rất thấp (< 10 hải lý/giờ) — lõi bão thẳng đứng, không bị "xé", điều kiện lý tưởng để tổ chức và mạnh lên.

11.9TB (m/s) 4.0–35.5Dao động 44%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
13:00 19/07/1993 12.70°N, 150.80°E — — KXĐ
01:00 20/07/1993 14.10°N, 149.20°E — 4.2 m/s KXĐ
07:00 20/07/1993 14.60°N, 148.40°E 66% 5.0 m/s 65 km/h
19:00 20/07/1993 15.80°N, 146.50°E 74% 5.5 m/s 83 km/h
07:00 21/07/1993 17.50°N, 144.30°E 71% 10.4 m/s 83 km/h
19:00 21/07/1993 19.00°N, 142.00°E 71% 8.8 m/s 83 km/h
13:00 22/07/1993 21.10°N, 140.60°E 79% 9.7 m/s 83 km/h
01:00 23/07/1993 22.00°N, 140.30°E 73% 14.1 m/s 83 km/h
13:00 23/07/1993 22.70°N, 139.90°E 77% 4.7 m/s 93 km/h
01:00 24/07/1993 24.50°N, 139.50°E 75% 4.0 m/s 102 km/h
07:00 24/07/1993 26.70°N, 138.70°E 72% 15.4 m/s 102 km/h
16:00 24/07/1993 30.90°N, 137.20°E 74% 14.4 m/s 102 km/h
22:00 24/07/1993 33.00°N, 135.50°E 84% 13.2 m/s 93 km/h
01:00 25/07/1993 34.10°N, 134.70°E 78% 9.5 m/s 83 km/h
07:00 25/07/1993 35.90°N, 133.10°E 79% 11.0 m/s 65 km/h
13:00 25/07/1993 37.00°N, 133.00°E 77% 12.3 m/s KXĐ
01:00 26/07/1993 39.00°N, 134.00°E 71% 15.8 m/s KXĐ
19:00 26/07/1993 40.50°N, 135.50°E 68% 20.9 m/s KXĐ
07:00 27/07/1993 41.50°N, 135.50°E 82% 35.5 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 66–84% (trung bình 75%); 100% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 4.0–35.5 m/s (trung bình 11.9 m/s ≈ 23 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (75%) và đứt gió thấp (4.0 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

24°
Bám sát dòng dẫn · lớn nhất 70°

Tốc độ dẫn đường vs thực

31 / 26 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

bắc
phương vị ~338°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
13:00 19/07/1993 12.70°N, 150.80°E — 19.5 km/h · tây bắc —
01:00 20/07/1993 14.10°N, 149.20°E 29.7 km/h · tây bắc 17.1 km/h · tây bắc 17°
07:00 20/07/1993 14.60°N, 148.40°E 20.9 km/h · tây bắc 22.1 km/h · tây bắc 2°
19:00 20/07/1993 15.80°N, 146.50°E 23.2 km/h · tây bắc 22.0 km/h · tây bắc 31°
07:00 21/07/1993 17.50°N, 144.30°E 16.5 km/h · tây bắc 28.3 km/h · tây bắc 3°
19:00 21/07/1993 19.00°N, 142.00°E 22.4 km/h · tây 24.3 km/h · tây bắc 19°
13:00 22/07/1993 21.10°N, 140.60°E 20.6 km/h · tây 9.4 km/h · bắc 60°
01:00 23/07/1993 22.00°N, 140.30°E 12.2 km/h · bắc 6.5 km/h · tây bắc 16°
13:00 23/07/1993 22.70°N, 139.90°E 19.0 km/h · bắc 11.2 km/h · bắc 4°
01:00 24/07/1993 24.50°N, 139.50°E 36.3 km/h · bắc 34.8 km/h · bắc 18°
07:00 24/07/1993 26.70°N, 138.70°E 36.5 km/h · bắc 54.4 km/h · bắc 14°
16:00 24/07/1993 30.90°N, 137.20°E 63.3 km/h · tây bắc 55.9 km/h · tây bắc 8°
22:00 24/07/1993 33.00°N, 135.50°E 53.4 km/h · tây bắc 53.8 km/h · tây bắc 5°
01:00 25/07/1993 34.10°N, 134.70°E 46.3 km/h · tây bắc 48.1 km/h · bắc 22°
07:00 25/07/1993 35.90°N, 133.10°E 34.3 km/h · tây bắc 22.4 km/h · bắc 48°
13:00 25/07/1993 37.00°N, 133.00°E 25.2 km/h · bắc 19.9 km/h · bắc 32°
01:00 26/07/1993 39.00°N, 134.00°E 33.9 km/h · bắc 23.4 km/h · đông bắc 21°
19:00 26/07/1993 40.50°N, 135.50°E 32.1 km/h · đông 9.3 km/h · bắc 70°
07:00 27/07/1993 41.50°N, 135.50°E 34.5 km/h · đông bắc 9.3 km/h · bắc 53°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~31 km/h, hướng chủ đạo về phía bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~26 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 24° (Bám sát dòng dẫn), lớn nhất ~70°. Hướng di chuyển bám sát dòng dẫn — cơn bão chủ yếu bị "lái" bởi dòng môi trường tầng cao; phần lệch nhỏ còn lại (ở Bắc bán cầu thường lệch trái, về phía tây bắc) phù hợp với hiệu ứng beta-drift. Bão có lần đổi hướng mạnh (~41° quanh 13:00 22/07/1993) trong khi dòng dẫn gần như KHÔNG đổi (~0°) — chuyển hướng này nghiêng về nguyên nhân beta-drift/tương tác hơn là do dòng dẫn.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện rộngnăng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn
Gió mạnh (cấp 6+)
333km bán kính
Đường kính ~667 km · trục lớn/nhỏ 444/222 km · phình về Đông
Dải bán kính cả vòng đời: 111–333 km (TB ~227 km)
Gió bão (cấp 10+)
74km bán kính
Đường kính ~148 km · trục lớn/nhỏ 74/74 km
Dải bán kính cả vòng đời: 74–74 km (TB ~74 km) · 6 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: bất cân đối rõ rệt. Ghi nhận bán kính gió ở 29/41 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 333 km ĐK 667 km Gió tâm 102 km/h Lệch 2× về Đông
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
01:00 24/07/1993
Lõi gió bão cực đại
BK 74 km ĐK 148 km Gió tâm 102 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
01:00 24/07/1993
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 333 km (~180 hải lý, đường kính ~667 km) vào 01:00 24/07/1993 khi sức gió tâm bão ~102 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~74 km (~40 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện rộng": năng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn. Trường gió bất cân đối rõ rệt (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~2), phình rộng nhất về phía Đông — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 6 bản tin, bán kính dao động khoảng 74–74 km (trung bình ~74 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão NATHAN
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão NATHAN (1993) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 13:00 19/07/1993. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 07:00 20/07/1993. Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 102 km/h (~55 kt), phân loại Bão mạnh, áp suất tâm thấp nhất 980 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 19/28 của mùa bão 1993. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 07:00 27/07/1993. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 3995 km trong 7 ngày 18 giờ (tốc độ trung bình ~21 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~25.8°C (Thuận lợi cao — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~75% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~11.9 m/s (Rất thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~3,366 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~4,776 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~64.2 kJ/cm² (Hạn chế — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~27.4 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.36 m³/m³ (Rất ẩm ướt — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³), giúp bão duy trì cường độ lâu hơn trên đất liền. Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 1 lần, lần đầu tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương với sức gió ~71 km/h (Bão); khi trở ra biển suy yếu còn ~65 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 2.6 giờ. (Đã bỏ qua 2 lần tâm bão chỉ quét qua đất dưới 5 phút — không tính là đổ bộ.)
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1990
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
KOGUMA
Bão rất mạnh Năm 2026
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp nhất 950hPa
Xem chi tiết
HESTER
KXĐ Năm 1960
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 1000hPa
Xem chi tiết
FREDA
Siêu bão Năm 1987
Gió mạnh nhất 194km/h
Áp suất thấp nhất 915hPa
Xem chi tiết
BECKY
Bão mạnh Năm 1993
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
OSCAR
Siêu bão Năm 1995
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp nhất 925hPa
Xem chi tiết
BILL
Bão Năm 1988
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
THELMA
KXĐ Năm 1956
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 935hPa
Xem chi tiết
PIPER
Bão Năm 1996
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 996hPa
Xem chi tiết