Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: ZEKE (1994)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1994
35 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
13:00 17/07/1994
21.0°N, 136.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 17/07/1994
21.5°N, 136.5°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 18/07/1994
22.0°N, 137.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 18/07/1994
23.1°N, 138.0°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 18/07/1994
24.2°N, 139.5°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 18/07/1994
25.0°N, 141.5°E 994hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 19/07/1994
25.5°N, 143.6°E 994hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 19/07/1994
26.3°N, 145.5°E 994hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 19/07/1994
26.9°N, 146.7°E 994hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 19/07/1994
27.5°N, 147.6°E 994hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 20/07/1994
27.6°N, 148.3°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 20/07/1994
27.5°N, 148.5°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 20/07/1994
27.2°N, 149.2°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 20/07/1994
26.8°N, 150.2°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 21/07/1994
26.7°N, 150.9°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 21/07/1994
27.0°N, 151.7°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 21/07/1994
27.2°N, 152.4°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 21/07/1994
27.5°N, 152.8°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 22/07/1994
27.8°N, 153.4°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 22/07/1994
28.1°N, 154.3°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 22/07/1994
28.8°N, 154.7°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 22/07/1994
29.5°N, 154.8°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 23/07/1994
30.2°N, 154.8°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 23/07/1994
31.2°N, 154.8°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 23/07/1994
32.4°N, 154.7°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 23/07/1994
33.8°N, 154.5°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 24/07/1994
35.3°N, 154.3°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 24/07/1994
36.5°N, 154.2°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 24/07/1994
37.8°N, 154.5°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 24/07/1994
39.1°N, 155.4°E 994hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 25/07/1994
40.4°N, 157.7°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 25/07/1994
43.0°N, 161.0°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 25/07/1994
45.0°N, 164.0°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 25/07/1994
48.0°N, 169.0°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 26/07/1994
50.0°N, 169.0°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
ZEKE · 1994
Số hiệu 199408 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão mạnh
Ghi nhận cuối: 11789 ngày trước (01:00 26/07/1994)
93 km/hGió đỉnh (~50 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
985 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
5,083 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
8 ngày 12 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#22/36Mạnh nhất năm 1994Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 17/07/1994
21.00°N, 136.00°E
Vùng áp thấp 1002 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 18/07/1994
23.10°N, 138.00°E
Bão 65 km/h 1000 hPa
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
19:00 22/07/1994
29.50°N, 154.80°E
Bão mạnh 93 km/h 985 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
01:00 26/07/1994
50.00°N, 169.00°E
Vùng áp thấp 992 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#22 trên tổng 36 cơn bão mùa 1994
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
35kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 35 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 13:00 17/07/1994 → 07:00 18/07/1994
Mức sụt áp tối đa
5hPa/6h
7hPa/12h
11hPa/24h
11hPa/48h
Sụt áp vừa phải Áp suất tâm giảm từ tốn — bão mạnh lên ổn định, không đột biến.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 4 km/h).
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 85 km/h).
24.9Tốc độ TB (km/h)
84.6Tốc độ tối đa (km/h)
1.17×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 150 (nm) / 280 (km)
Đường kính vùng bão: —
ACE: 5.5701 ×10⁴ kt²
PDI: 2.6035 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Thấp

Cơn bão đã tích luỹ 5.5701 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — năng lượng tích luỹ khiêm tốn — bão yếu hoặc tồn tại ngắn.

  • Xếp thứ 21/36 về năng lượng trong mùa bão 1994.
  • Chiếm 1.4% tổng năng lượng của cả 36 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.5 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~11.23 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại2.6035×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
25.7°C Ngưỡng tối thiểu

Đánh giá nền nhiệt: SST xấp xỉ ngưỡng tối thiểu (~26°C) — chỉ vừa đủ, khó tăng cường mạnh.

25.2°CSST trung bình
31.5°CCao nhất
8.7°CThấp nhất
25.7°CTại điểm đạt đỉnh
56%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
13:00 17/07/1994 21.00°N, 136.00°E 31.5°C +5.0°C KXĐ
19:00 17/07/1994 21.50°N, 136.50°E 29.0°C +2.5°C KXĐ
01:00 18/07/1994 22.00°N, 137.00°E 29.2°C +2.7°C KXĐ
07:00 18/07/1994 23.10°N, 138.00°E — Không có dữ liệu 65 km/h
13:00 18/07/1994 24.20°N, 139.50°E — Không có dữ liệu 65 km/h
19:00 18/07/1994 25.00°N, 141.50°E 28.9°C +2.4°C 65 km/h
01:00 19/07/1994 25.50°N, 143.60°E 28.0°C +1.5°C 65 km/h
07:00 19/07/1994 26.30°N, 145.50°E 27.8°C +1.3°C 65 km/h
13:00 19/07/1994 26.90°N, 146.70°E 28.8°C +2.3°C 65 km/h
19:00 19/07/1994 27.50°N, 147.60°E 28.7°C +2.2°C 65 km/h
01:00 20/07/1994 27.60°N, 148.30°E 28.7°C +2.2°C 65 km/h
07:00 20/07/1994 27.50°N, 148.50°E 28.5°C +2.0°C 65 km/h
13:00 20/07/1994 27.20°N, 149.20°E 28.9°C +2.4°C 65 km/h
19:00 20/07/1994 26.80°N, 150.20°E 26.9°C +0.4°C 65 km/h
01:00 21/07/1994 26.70°N, 150.90°E 26.8°C +0.3°C 65 km/h
07:00 21/07/1994 27.00°N, 151.70°E 26.6°C +0.1°C 65 km/h
13:00 21/07/1994 27.20°N, 152.40°E 26.9°C +0.4°C 65 km/h
19:00 21/07/1994 27.50°N, 152.80°E — Không có dữ liệu 74 km/h
01:00 22/07/1994 27.80°N, 153.40°E 26.1°C -0.4°C 74 km/h
07:00 22/07/1994 28.10°N, 154.30°E — Không có dữ liệu 83 km/h
13:00 22/07/1994 28.80°N, 154.70°E — Không có dữ liệu 83 km/h
19:00 22/07/1994 29.50°N, 154.80°E 25.7°C -0.8°C 93 km/h
01:00 23/07/1994 30.20°N, 154.80°E 25.2°C -1.3°C 93 km/h
07:00 23/07/1994 31.20°N, 154.80°E 24.9°C -1.6°C 93 km/h
13:00 23/07/1994 32.40°N, 154.70°E 24.7°C -1.8°C 83 km/h
19:00 23/07/1994 33.80°N, 154.50°E 24.2°C -2.3°C 83 km/h
01:00 24/07/1994 35.30°N, 154.30°E — Không có dữ liệu 83 km/h
07:00 24/07/1994 36.50°N, 154.20°E 23.1°C -3.4°C 83 km/h
13:00 24/07/1994 37.80°N, 154.50°E 21.0°C -5.5°C 74 km/h
19:00 24/07/1994 39.10°N, 155.40°E 19.6°C -6.9°C 65 km/h
01:00 25/07/1994 40.40°N, 157.70°E 19.0°C -7.5°C KXĐ
07:00 25/07/1994 43.00°N, 161.00°E — Không có dữ liệu KXĐ
13:00 25/07/1994 45.00°N, 164.00°E 12.3°C -14.2°C KXĐ
19:00 25/07/1994 48.00°N, 169.00°E — Không có dữ liệu KXĐ
01:00 26/07/1994 50.00°N, 169.00°E 8.7°C -17.8°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 8.7–31.5°C (trung bình 25.2°C); 56% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh SST chỉ 25.7°C (dưới ngưỡng 26.5°C) — bão đạt cực đại nhờ quán tính/điều kiện khí quyển hơn là nhờ nền nhiệt biển, và thường suy yếu ngay sau đó. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 31.5°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (8.7°C so với 31.5°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
5,861 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

5,196 mĐộ sâu trung bình
6,264 mSâu nhất
1,733 mNông nhất
5,861 mTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
13:00 17/07/1994 21.00°N, 136.00°E 5,184 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 17/07/1994 21.50°N, 136.50°E 4,485 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 18/07/1994 22.00°N, 137.00°E 4,516 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 18/07/1994 23.10°N, 138.00°E 5,255 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 18/07/1994 24.20°N, 139.50°E 4,513 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 18/07/1994 25.00°N, 141.50°E 2,435 m Biển sâu 65 km/h
01:00 19/07/1994 25.50°N, 143.60°E 1,733 m Biển sâu 65 km/h
07:00 19/07/1994 26.30°N, 145.50°E 4,176 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 19/07/1994 26.90°N, 146.70°E 5,258 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 19/07/1994 27.50°N, 147.60°E 5,815 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 20/07/1994 27.60°N, 148.30°E 5,842 m Vực sâu đại dương 65 km/h
07:00 20/07/1994 27.50°N, 148.50°E 5,753 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 20/07/1994 27.20°N, 149.20°E 5,901 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 20/07/1994 26.80°N, 150.20°E 5,828 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 21/07/1994 26.70°N, 150.90°E 5,860 m Vực sâu đại dương 65 km/h
07:00 21/07/1994 27.00°N, 151.70°E 5,638 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 21/07/1994 27.20°N, 152.40°E 3,850 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 21/07/1994 27.50°N, 152.80°E 5,052 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 22/07/1994 27.80°N, 153.40°E 4,996 m Vực sâu đại dương 74 km/h
07:00 22/07/1994 28.10°N, 154.30°E 5,962 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 22/07/1994 28.80°N, 154.70°E 6,264 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 22/07/1994 29.50°N, 154.80°E 5,861 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 23/07/1994 30.20°N, 154.80°E 5,848 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 23/07/1994 31.20°N, 154.80°E 5,616 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 23/07/1994 32.40°N, 154.70°E 4,733 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 23/07/1994 33.80°N, 154.50°E 6,037 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 24/07/1994 35.30°N, 154.30°E 5,739 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 24/07/1994 36.50°N, 154.20°E 5,810 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 24/07/1994 37.80°N, 154.50°E 5,818 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 24/07/1994 39.10°N, 155.40°E 5,623 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 25/07/1994 40.40°N, 157.70°E 5,534 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 25/07/1994 43.00°N, 161.00°E 5,316 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 25/07/1994 45.00°N, 164.00°E 6,034 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 25/07/1994 48.00°N, 169.00°E 2,881 m Biển sâu KXĐ
01:00 26/07/1994 50.00°N, 169.00°E 5,122 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 1,733–6,264 m (trung bình ~5,196 m); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~5,861 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão mạnh. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
Không lấy được dữ liệu OHC (các điểm nằm trên đất liền/biển rất nông, hoặc NOAA GODAS chưa công bố tháng của cơn bão) — sẽ tự thử lại khi dữ liệu tái phân tích đại dương được cập nhật.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng
Không lấy được dữ liệu môi trường khí quyển (NOAA NCEP/NCAR Reanalysis chưa cập nhật tới thời điểm cơn bão hoặc dịch vụ tạm gián đoạn) — sẽ tự thử lại khi dữ liệu tái phân tích được công bố.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow)
Không lấy được trường gió dẫn đường tầng cao (NOAA NCEP/NCAR chưa cập nhật tới thời điểm cơn bão hoặc dịch vụ tạm gián đoạn) — sẽ tự thử lại khi dữ liệu tái phân tích được công bố.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Mắt bão
Quy mô trung bìnhkích thước vùng gió ở mức phổ biến của một cơn bão nhiệt đới
Gió mạnh (cấp 6+)
278km bán kính
Đường kính ~556 km · trục lớn/nhỏ 278/278 km
Dải bán kính cả vòng đời: 185–278 km (TB ~215 km)
Không ghi nhận vùng gió cấp 10+.
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 27/35 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 278 km ĐK 556 km Gió tâm 93 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
19:00 22/07/1994
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 278 km (~150 hải lý, đường kính ~556 km) vào 19:00 22/07/1994 khi sức gió tâm bão ~93 km/h. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Quy mô trung bình": kích thước vùng gió ở mức phổ biến của một cơn bão nhiệt đới. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão ZEKE
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão ZEKE (1994) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 13:00 17/07/1994. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 07:00 18/07/1994. Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 93 km/h (~50 kt), phân loại Bão mạnh, áp suất tâm thấp nhất 985 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 22/36 của mùa bão 1994. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 01:00 26/07/1994. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 5083 km trong 8 ngày 12 giờ (tốc độ trung bình ~25 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 35 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~25.2°C (Ngưỡng tối thiểu — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~5,196 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~5,861 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1991
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 120km/h
Áp suất thấp 970hPa
Xem chi tiết
BESS
KXĐ Năm 1971
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 905hPa
Xem chi tiết
TIP
Siêu bão Năm 1979
Gió mạnh nhất 259km/h
Áp suất thấp nhất 870hPa
Xem chi tiết
NANGKA
Bão Năm 2026
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
NORA
KXĐ Năm 1959
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 988hPa
Xem chi tiết
KEN/LOLA
Bão mạnh Năm 1989
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
HAGUPIT
Bão Năm 2026
Gió mạnh nhất 72km/h
Áp suất thấp nhất 998hPa
Xem chi tiết
NORRIS
Bão rất mạnh Năm 1980
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp nhất 945hPa
Xem chi tiết
NOUL
Bão Năm 2020
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 992hPa
Xem chi tiết