Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: MARIE (1997)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1997
23 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
01:00 28/05/1997
11.7°N, 156.4°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 28/05/1997
12.6°N, 157.6°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 28/05/1997
13.0°N, 158.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 28/05/1997
13.0°N, 158.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 29/05/1997
13.5°N, 158.4°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 29/05/1997
14.2°N, 158.8°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 29/05/1997
14.8°N, 159.0°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 29/05/1997
15.7°N, 159.3°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 30/05/1997
16.6°N, 159.5°E 990hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 30/05/1997
17.6°N, 159.8°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 30/05/1997
18.5°N, 160.0°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 30/05/1997
19.6°N, 160.1°E 975hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 31/05/1997
20.9°N, 160.2°E 970hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 31/05/1997
22.0°N, 160.3°E 965hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 31/05/1997
23.0°N, 160.8°E 965hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 31/05/1997
24.0°N, 161.6°E 965hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 01/06/1997
25.2°N, 162.7°E 970hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 01/06/1997
26.3°N, 164.2°E 975hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 01/06/1997
27.4°N, 165.9°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 01/06/1997
28.7°N, 168.3°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 02/06/1997
29.9°N, 171.1°E 990hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 02/06/1997
31.9°N, 174.7°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 02/06/1997
34.4°N, 177.4°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
MARIE · 1997
Số hiệu 199705 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 10746 ngày trước (13:00 02/06/1997)
120 km/hGió đỉnh (~65 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
965 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
3,471 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
5 ngày 12 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#16/28Mạnh nhất năm 1997Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
01:00 28/05/1997
11.70°N, 156.40°E
Vùng áp thấp 1002 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 29/05/1997
14.20°N, 158.80°E
Bão 65 km/h 998 hPa
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 31/05/1997
22.00°N, 160.30°E
Bão rất mạnh 120 km/h 965 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
13:00 02/06/1997
34.40°N, 177.40°E
Vùng áp thấp 1000 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#16 trên tổng 28 cơn bão mùa 1997
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
40kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 19:00 28/05/1997 → 19:00 29/05/1997
Mức sụt áp tối đa
5hPa/6h
10hPa/12h
20hPa/24h
33hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 20 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 0 km/h).
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 68 km/h).
26.3Tốc độ TB (km/h)
68.2Tốc độ tối đa (km/h)
1.05×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 220 (nm) / 410 (km)
Đường kính vùng bão: 140 (nm) / 260 (km)
ACE: 5.4862 ×10⁴ kt²
PDI: 3.4003 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Thấp

Cơn bão đã tích luỹ 5.4862 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — năng lượng tích luỹ khiêm tốn — bão yếu hoặc tồn tại ngắn.

  • Xếp thứ 17/28 về năng lượng trong mùa bão 1997.
  • Chiếm 1.3% tổng năng lượng của cả 28 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.4 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~14.9 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại3.4003×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
26.3°C Ngưỡng tối thiểu

Đánh giá nền nhiệt: SST xấp xỉ ngưỡng tối thiểu (~26°C) — chỉ vừa đủ, khó tăng cường mạnh.

26.1°CSST trung bình
29.5°CCao nhất
17.3°CThấp nhất
26.3°CTại điểm đạt đỉnh
52%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
01:00 28/05/1997 11.70°N, 156.40°E 28.7°C +2.2°C KXĐ
07:00 28/05/1997 12.60°N, 157.60°E 29.5°C +3.0°C KXĐ
13:00 28/05/1997 13.00°N, 158.00°E 29.3°C +2.8°C KXĐ
19:00 28/05/1997 13.00°N, 158.00°E 29.3°C +2.8°C KXĐ
01:00 29/05/1997 13.50°N, 158.40°E 28.7°C +2.2°C KXĐ
07:00 29/05/1997 14.20°N, 158.80°E 28.4°C +1.9°C 65 km/h
13:00 29/05/1997 14.80°N, 159.00°E 28.4°C +1.9°C 65 km/h
19:00 29/05/1997 15.70°N, 159.30°E 27.9°C +1.4°C 74 km/h
01:00 30/05/1997 16.60°N, 159.50°E 27.8°C +1.3°C 74 km/h
07:00 30/05/1997 17.60°N, 159.80°E 26.8°C +0.3°C 83 km/h
13:00 30/05/1997 18.50°N, 160.00°E 26.8°C +0.3°C 93 km/h
19:00 30/05/1997 19.60°N, 160.10°E 27.2°C +0.7°C 102 km/h
01:00 31/05/1997 20.90°N, 160.20°E 26.4°C -0.1°C 111 km/h
07:00 31/05/1997 22.00°N, 160.30°E 26.3°C -0.2°C 120 km/h
13:00 31/05/1997 23.00°N, 160.80°E 25.7°C -0.8°C 120 km/h
19:00 31/05/1997 24.00°N, 161.60°E 25.0°C -1.5°C 120 km/h
01:00 01/06/1997 25.20°N, 162.70°E 24.9°C -1.6°C 111 km/h
07:00 01/06/1997 26.30°N, 164.20°E 25.1°C -1.4°C 102 km/h
13:00 01/06/1997 27.40°N, 165.90°E 25.1°C -1.4°C 93 km/h
19:00 01/06/1997 28.70°N, 168.30°E 24.4°C -2.1°C 83 km/h
01:00 02/06/1997 29.90°N, 171.10°E 21.4°C -5.1°C 74 km/h
07:00 02/06/1997 31.90°N, 174.70°E 19.2°C -7.3°C KXĐ
13:00 02/06/1997 34.40°N, 177.40°E 17.3°C -9.2°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 17.3–29.5°C (trung bình 26.1°C); 52% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh SST chỉ 26.3°C (dưới ngưỡng 26.5°C) — bão đạt cực đại nhờ quán tính/điều kiện khí quyển hơn là nhờ nền nhiệt biển, và thường suy yếu ngay sau đó. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 29.5°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (17.3°C so với 28.7°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
5,099 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

5,329 mĐộ sâu trung bình
6,020 mSâu nhất
340 mNông nhất
5,099 mTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
01:00 28/05/1997 11.70°N, 156.40°E 5,342 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 28/05/1997 12.60°N, 157.60°E 6,020 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 28/05/1997 13.00°N, 158.00°E 5,980 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 28/05/1997 13.00°N, 158.00°E 5,980 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 29/05/1997 13.50°N, 158.40°E 5,767 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 29/05/1997 14.20°N, 158.80°E 5,718 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 29/05/1997 14.80°N, 159.00°E 5,687 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 29/05/1997 15.70°N, 159.30°E 5,824 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 30/05/1997 16.60°N, 159.50°E 5,903 m Vực sâu đại dương 74 km/h
07:00 30/05/1997 17.60°N, 159.80°E 5,629 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 30/05/1997 18.50°N, 160.00°E 5,668 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 30/05/1997 19.60°N, 160.10°E 2,272 m Biển sâu 102 km/h
01:00 31/05/1997 20.90°N, 160.20°E 5,706 m Vực sâu đại dương 111 km/h
07:00 31/05/1997 22.00°N, 160.30°E 5,099 m Vực sâu đại dương 120 km/h
13:00 31/05/1997 23.00°N, 160.80°E 5,576 m Vực sâu đại dương 120 km/h
19:00 31/05/1997 24.00°N, 161.60°E 5,254 m Vực sâu đại dương 120 km/h
01:00 01/06/1997 25.20°N, 162.70°E 5,872 m Vực sâu đại dương 111 km/h
07:00 01/06/1997 26.30°N, 164.20°E 4,669 m Vực sâu đại dương 102 km/h
13:00 01/06/1997 27.40°N, 165.90°E 5,744 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 01/06/1997 28.70°N, 168.30°E 5,975 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 02/06/1997 29.90°N, 171.10°E 5,284 m Vực sâu đại dương 74 km/h
07:00 02/06/1997 31.90°N, 174.70°E 5,256 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 02/06/1997 34.40°N, 177.40°E 3,604 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 340–6,020 m (trung bình ~5,329 m); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~5,099 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão rất mạnh. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
0.0 kJ/cm² Bất lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: OHC rất thấp/gần như không có lớp ấm 26°C (lớp 26°C dày ~0 m) — kho nhiệt cạn, bão khó duy trì cường độ trên vùng biển này.

31.4OHC trung bình (kJ/cm²)
98.2Cao nhất
0.0Thấp nhất
0.0Tại điểm đạt đỉnh
35%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
52 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
115 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
01:00 28/05/1997 11.70°N, 156.40°E 98.2 kJ/cm² 109 m KXĐ
07:00 28/05/1997 12.60°N, 157.60°E 84.7 kJ/cm² 111 m KXĐ
13:00 28/05/1997 13.00°N, 158.00°E 77.7 kJ/cm² 111 m KXĐ
19:00 28/05/1997 13.00°N, 158.00°E 77.7 kJ/cm² 111 m KXĐ
01:00 29/05/1997 13.50°N, 158.40°E 76.1 kJ/cm² 113 m KXĐ
07:00 29/05/1997 14.20°N, 158.80°E 72.7 kJ/cm² 115 m 65 km/h
13:00 29/05/1997 14.80°N, 159.00°E 67.2 kJ/cm² 113 m 65 km/h
19:00 29/05/1997 15.70°N, 159.30°E 54.5 kJ/cm² 98 m 74 km/h
01:00 30/05/1997 16.60°N, 159.50°E 44.8 kJ/cm² 87 m 74 km/h
07:00 30/05/1997 17.60°N, 159.80°E 31.6 kJ/cm² 74 m 83 km/h
13:00 30/05/1997 18.50°N, 160.00°E 20.2 kJ/cm² 61 m 93 km/h
19:00 30/05/1997 19.60°N, 160.10°E 12.5 kJ/cm² 49 m 102 km/h
01:00 31/05/1997 20.90°N, 160.20°E 4.0 kJ/cm² 34 m 111 km/h
07:00 31/05/1997 22.00°N, 160.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m 120 km/h
13:00 31/05/1997 23.00°N, 160.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m 120 km/h
19:00 31/05/1997 24.00°N, 161.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m 120 km/h
01:00 01/06/1997 25.20°N, 162.70°E 0.0 kJ/cm² 0 m 111 km/h
07:00 01/06/1997 26.30°N, 164.20°E 0.0 kJ/cm² 0 m 102 km/h
13:00 01/06/1997 27.40°N, 165.90°E 0.0 kJ/cm² 0 m 93 km/h
19:00 01/06/1997 28.70°N, 168.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m 83 km/h
01:00 02/06/1997 29.90°N, 171.10°E 0.0 kJ/cm² 0 m 74 km/h
07:00 02/06/1997 31.90°N, 174.70°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 02/06/1997 34.40°N, 177.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–98.2 kJ/cm² (trung bình 31.4 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~52 m); 35% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~0.0 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~0 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 98.2 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~51.6 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~0.0 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

64% Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung dồi dào (≥ 60%) — điều kiện tốt để duy trì mây dông quanh tâm bão.

68%Trung bình 54–88%Dao động 89%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

16.6m/s · Rất bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió rất cao (> 30 hải lý/giờ) — phá vỡ cấu trúc thẳng đứng của bão, gây suy yếu nhanh.

14.0TB (m/s) 4.1–24.3Dao động 11%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
01:00 28/05/1997 11.70°N, 156.40°E 62% 10.7 m/s KXĐ
07:00 28/05/1997 12.60°N, 157.60°E 70% 6.8 m/s KXĐ
19:00 28/05/1997 13.00°N, 158.00°E 66% 14.6 m/s KXĐ
01:00 29/05/1997 13.50°N, 158.40°E 66% 13.6 m/s KXĐ
07:00 29/05/1997 14.20°N, 158.80°E 68% 12.8 m/s 65 km/h
13:00 29/05/1997 14.80°N, 159.00°E 74% 15.0 m/s 65 km/h
01:00 30/05/1997 16.60°N, 159.50°E 74% 14.5 m/s 74 km/h
07:00 30/05/1997 17.60°N, 159.80°E 73% 11.6 m/s 83 km/h
13:00 30/05/1997 18.50°N, 160.00°E 71% 4.1 m/s 93 km/h
01:00 31/05/1997 20.90°N, 160.20°E 67% 12.5 m/s 111 km/h
07:00 31/05/1997 22.00°N, 160.30°E 64% 16.6 m/s 120 km/h
13:00 31/05/1997 23.00°N, 160.80°E 61% 15.5 m/s 120 km/h
01:00 01/06/1997 25.20°N, 162.70°E 62% 17.2 m/s 111 km/h
07:00 01/06/1997 26.30°N, 164.20°E 65% 19.4 m/s 102 km/h
13:00 01/06/1997 27.40°N, 165.90°E 57% 13.2 m/s 93 km/h
19:00 01/06/1997 28.70°N, 168.30°E 54% 11.0 m/s 83 km/h
07:00 02/06/1997 31.90°N, 174.70°E 75% 18.7 m/s KXĐ
13:00 02/06/1997 34.40°N, 177.40°E 88% 24.3 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 54–88% (trung bình 68%); 89% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 4.1–24.3 m/s (trung bình 14.0 m/s ≈ 27 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió ở mức cao (16.6 m/s) dù tầng giữa còn ẩm — độ đứt gió là yếu tố kìm hãm chính đối với cơn bão này. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

38°
Lệch vừa phải · lớn nhất 177°

Tốc độ dẫn đường vs thực

36 / 28 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

đông bắc
phương vị ~47°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
01:00 28/05/1997 11.70°N, 156.40°E 20.8 km/h · tây nam 27.4 km/h · đông bắc 177°
07:00 28/05/1997 12.60°N, 157.60°E 7.9 km/h · tây nam 10.4 km/h · đông bắc 177°
19:00 28/05/1997 13.00°N, 158.00°E 14.5 km/h · đông 11.7 km/h · đông bắc 56°
01:00 29/05/1997 13.50°N, 158.40°E 17.7 km/h · đông 14.8 km/h · đông bắc 69°
07:00 29/05/1997 14.20°N, 158.80°E 29.7 km/h · đông bắc 11.7 km/h · bắc 11°
13:00 29/05/1997 14.80°N, 159.00°E 32.3 km/h · đông bắc 17.5 km/h · bắc 12°
01:00 30/05/1997 16.60°N, 159.50°E 18.6 km/h · đông bắc 19.3 km/h · bắc 12°
07:00 30/05/1997 17.60°N, 159.80°E 16.3 km/h · đông bắc 17.0 km/h · bắc 18°
13:00 30/05/1997 18.50°N, 160.00°E 19.4 km/h · đông bắc 20.5 km/h · bắc 20°
01:00 31/05/1997 20.90°N, 160.20°E 23.8 km/h · bắc 20.5 km/h · bắc 4°
07:00 31/05/1997 22.00°N, 160.30°E 21.5 km/h · bắc 20.4 km/h · đông bắc 31°
13:00 31/05/1997 23.00°N, 160.80°E 25.6 km/h · đông bắc 23.0 km/h · đông bắc 8°
01:00 01/06/1997 25.20°N, 162.70°E 42.6 km/h · đông bắc 32.3 km/h · đông bắc 10°
07:00 01/06/1997 26.30°N, 164.20°E 52.3 km/h · đông bắc 34.7 km/h · đông bắc 11°
13:00 01/06/1997 27.40°N, 165.90°E 54.3 km/h · đông bắc 46.1 km/h · đông bắc 13°
19:00 01/06/1997 28.70°N, 168.30°E 64.3 km/h · đông bắc 50.4 km/h · đông bắc 14°
07:00 02/06/1997 31.90°N, 174.70°E 88.0 km/h · đông 62.5 km/h · đông bắc 27°
13:00 02/06/1997 34.40°N, 177.40°E 101.8 km/h · đông bắc 62.5 km/h · đông bắc 22°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~36 km/h, hướng chủ đạo về phía đông bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~28 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 38° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~177°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện rộngnăng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn
Gió mạnh (cấp 6+)
407km bán kính
Đường kính ~815 km · trục lớn/nhỏ 407/407 km
Dải bán kính cả vòng đời: 185–407 km (TB ~316 km)
Gió bão (cấp 10+)
130km bán kính
Đường kính ~259 km · trục lớn/nhỏ 130/130 km
Dải bán kính cả vòng đời: 74–130 km (TB ~111 km) · 7 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 16/23 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 407 km ĐK 815 km Gió tâm 120 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
07:00 31/05/1997
Lõi gió bão cực đại
BK 130 km ĐK 259 km Gió tâm 120 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
07:00 31/05/1997
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 407 km (~220 hải lý, đường kính ~815 km) vào 07:00 31/05/1997 khi sức gió tâm bão ~120 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~130 km (~70 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện rộng": năng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 7 bản tin, bán kính dao động khoảng 74–130 km (trung bình ~111 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão MARIE
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão MARIE (1997) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 01:00 28/05/1997. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 07:00 29/05/1997. Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 120 km/h (~65 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 965 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 16/28 của mùa bão 1997. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 13:00 02/06/1997. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 3471 km trong 5 ngày 12 giờ (tốc độ trung bình ~26 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~26.1°C (Ngưỡng tối thiểu — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~68% (Thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~14.0 m/s (Rất bất lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~5,329 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~5,099 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~31.4 kJ/cm² (Bất lợi — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~0.0 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1976
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 930hPa
Xem chi tiết
1972
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 935hPa
Xem chi tiết
1969
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 995hPa
Xem chi tiết
1966
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 948hPa
Xem chi tiết
1964
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
1961
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 996hPa
Xem chi tiết
1958
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 940hPa
Xem chi tiết
1954
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 952hPa
Xem chi tiết
CHAN-HOM
Bão rất mạnh Năm 2020
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp nhất 965hPa
Xem chi tiết
NO-NAME
KXĐ Năm 1958
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
TRIX
KXĐ Năm 1965
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 935hPa
Xem chi tiết
BILIS
Bão mạnh Năm 2006
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp nhất 970hPa
Xem chi tiết
HAIMA
Siêu bão Năm 2016
Gió mạnh nhất 213km/h
Áp suất thấp nhất 900hPa
Xem chi tiết
OLIVE
KXĐ Năm 1963
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 920hPa
Xem chi tiết
JEAN
KXĐ Năm 1965
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
SALLY
KXĐ Năm 1976
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 925hPa
Xem chi tiết