Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: VIRGIL (1999)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1999
32 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
07:00 23/08/1999
27.5°N, 140.0°E 1012hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 23/08/1999
27.1°N, 140.0°E 1012hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 23/08/1999
26.9°N, 139.8°E 1012hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 24/08/1999
26.7°N, 139.8°E 1012hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 24/08/1999
25.9°N, 140.0°E 1012hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 24/08/1999
25.6°N, 140.3°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 24/08/1999
25.4°N, 140.9°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 25/08/1999
25.6°N, 141.3°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 25/08/1999
25.9°N, 141.8°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 25/08/1999
26.2°N, 142.7°E 1002hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
16:00 25/08/1999
26.3°N, 143.1°E 998hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 25/08/1999
26.4°N, 143.5°E 996hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
22:00 25/08/1999
26.5°N, 143.8°E 994hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 26/08/1999
26.6°N, 144.2°E 994hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
04:00 26/08/1999
26.7°N, 144.5°E 996hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 26/08/1999
26.9°N, 144.8°E 998hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
10:00 26/08/1999
27.2°N, 145.1°E 1000hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 26/08/1999
27.4°N, 145.3°E 1000hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 26/08/1999
27.7°N, 145.6°E 1000hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 27/08/1999
28.1°N, 145.6°E 1002hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 27/08/1999
28.3°N, 145.6°E 1002hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 27/08/1999
28.6°N, 146.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 27/08/1999
29.0°N, 146.3°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 28/08/1999
29.3°N, 146.7°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 28/08/1999
29.5°N, 147.2°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 28/08/1999
30.0°N, 148.4°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 28/08/1999
30.3°N, 149.2°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 29/08/1999
30.6°N, 150.5°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 29/08/1999
30.9°N, 152.2°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 29/08/1999
30.9°N, 154.3°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 29/08/1999
30.8°N, 156.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 30/08/1999
30.8°N, 157.8°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
VIRGIL · 1999
Số hiệu 199913 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão mạnh
Ghi nhận cuối: 9926 ngày trước (01:00 30/08/1999)
93 km/hGió đỉnh (~50 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
994 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
2,161 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
6 ngày 18 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#12/22Mạnh nhất năm 1999Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 23/08/1999
27.50°N, 140.00°E
Vùng áp thấp 1012 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 25/08/1999
26.20°N, 142.70°E
Bão 74 km/h 1002 hPa
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
22:00 25/08/1999
26.50°N, 143.80°E
Bão mạnh 93 km/h 994 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
01:00 30/08/1999
30.80°N, 157.80°E
Vùng áp thấp 1008 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#12 trên tổng 22 cơn bão mùa 1999
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
50kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 50 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 01:00 25/08/1999 → 22:00 25/08/1999
Mức sụt áp tối đa
8hPa/6h
14hPa/12h
16hPa/24h
18hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 16 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 4 km/h).
13.3Tốc độ TB (km/h)
33.4Tốc độ tối đa (km/h)
1.22×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 60 (nm) / 110 (km)
Đường kính vùng bão: —
ACE: 1.7999 ×10⁴ kt²
PDI: 0.8705 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Thấp

Cơn bão đã tích luỹ 1.7999 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — năng lượng tích luỹ khiêm tốn — bão yếu hoặc tồn tại ngắn.

  • Xếp thứ 16/22 về năng lượng trong mùa bão 1999.
  • Chiếm 1.9% tổng năng lượng của cả 22 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.4 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~4.23 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại0.8705×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
29.1°C Rất thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: Nền nhiệt biển rất cao (≥ 29°C), vượt xa ngưỡng 26.5°C — điều kiện lý tưởng cho đối lưu sâu và khả năng tăng cường nhanh.

28.7°CSST trung bình
29.7°CCao nhất
27.5°CThấp nhất
29.1°CTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
07:00 23/08/1999 27.50°N, 140.00°E 28.0°C +1.5°C KXĐ
13:00 23/08/1999 27.10°N, 140.00°E 28.1°C +1.6°C KXĐ
19:00 23/08/1999 26.90°N, 139.80°E 27.5°C +1.0°C KXĐ
01:00 24/08/1999 26.70°N, 139.80°E 27.6°C +1.1°C KXĐ
07:00 24/08/1999 25.90°N, 140.00°E 28.7°C +2.2°C KXĐ
13:00 24/08/1999 25.60°N, 140.30°E 29.0°C +2.5°C KXĐ
19:00 24/08/1999 25.40°N, 140.90°E 29.3°C +2.8°C KXĐ
01:00 25/08/1999 25.60°N, 141.30°E 29.2°C +2.7°C KXĐ
07:00 25/08/1999 25.90°N, 141.80°E 28.6°C +2.1°C KXĐ
13:00 25/08/1999 26.20°N, 142.70°E 28.7°C +2.2°C 74 km/h
16:00 25/08/1999 26.30°N, 143.10°E 29.1°C +2.6°C 83 km/h
19:00 25/08/1999 26.40°N, 143.50°E 29.1°C +2.6°C 83 km/h
22:00 25/08/1999 26.50°N, 143.80°E 29.1°C +2.6°C 93 km/h
01:00 26/08/1999 26.60°N, 144.20°E 29.2°C +2.7°C 93 km/h
04:00 26/08/1999 26.70°N, 144.50°E 29.6°C +3.1°C 93 km/h
07:00 26/08/1999 26.90°N, 144.80°E 29.7°C +3.2°C 83 km/h
10:00 26/08/1999 27.20°N, 145.10°E 29.6°C +3.1°C 74 km/h
13:00 26/08/1999 27.40°N, 145.30°E 29.5°C +3.0°C 74 km/h
19:00 26/08/1999 27.70°N, 145.60°E 29.3°C +2.8°C 74 km/h
01:00 27/08/1999 28.10°N, 145.60°E 29.3°C +2.8°C 65 km/h
07:00 27/08/1999 28.30°N, 145.60°E 29.3°C +2.8°C 65 km/h
13:00 27/08/1999 28.60°N, 146.00°E 29.3°C +2.8°C KXĐ
19:00 27/08/1999 29.00°N, 146.30°E 28.3°C +1.8°C KXĐ
01:00 28/08/1999 29.30°N, 146.70°E 28.3°C +1.8°C KXĐ
07:00 28/08/1999 29.50°N, 147.20°E 28.5°C +2.0°C KXĐ
13:00 28/08/1999 30.00°N, 148.40°E 28.5°C +2.0°C KXĐ
19:00 28/08/1999 30.30°N, 149.20°E 28.3°C +1.8°C KXĐ
01:00 29/08/1999 30.60°N, 150.50°E 28.3°C +1.8°C KXĐ
07:00 29/08/1999 30.90°N, 152.20°E 28.1°C +1.6°C KXĐ
13:00 29/08/1999 30.90°N, 154.30°E 27.9°C +1.4°C KXĐ
19:00 29/08/1999 30.80°N, 156.00°E 27.5°C +1.0°C KXĐ
01:00 30/08/1999 30.80°N, 157.80°E 27.7°C +1.2°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 27.5–29.7°C (trung bình 28.7°C); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 29.1°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Bão mạnh. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 29.7°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
4,284 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

4,362 mĐộ sâu trung bình
6,424 mSâu nhất
545 mNông nhất
4,284 mTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
07:00 23/08/1999 27.50°N, 140.00°E 3,859 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 23/08/1999 27.10°N, 140.00°E 3,767 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 23/08/1999 26.90°N, 139.80°E 3,837 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 24/08/1999 26.70°N, 139.80°E 3,827 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 24/08/1999 25.90°N, 140.00°E 3,010 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 24/08/1999 25.60°N, 140.30°E 2,941 m Biển sâu KXĐ
19:00 24/08/1999 25.40°N, 140.90°E 2,047 m Biển sâu KXĐ
01:00 25/08/1999 25.60°N, 141.30°E 2,165 m Biển sâu KXĐ
07:00 25/08/1999 25.90°N, 141.80°E 3,314 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 25/08/1999 26.20°N, 142.70°E 2,845 m Biển sâu 74 km/h
16:00 25/08/1999 26.30°N, 143.10°E 1,635 m Biển sâu 83 km/h
19:00 25/08/1999 26.40°N, 143.50°E 4,608 m Vực sâu đại dương 83 km/h
22:00 25/08/1999 26.50°N, 143.80°E 4,284 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 26/08/1999 26.60°N, 144.20°E 2,671 m Biển sâu 93 km/h
04:00 26/08/1999 26.70°N, 144.50°E 5,136 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 26/08/1999 26.90°N, 144.80°E 5,216 m Vực sâu đại dương 83 km/h
10:00 26/08/1999 27.20°N, 145.10°E 3,880 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 26/08/1999 27.40°N, 145.30°E 2,679 m Biển sâu 74 km/h
19:00 26/08/1999 27.70°N, 145.60°E 3,068 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 27/08/1999 28.10°N, 145.60°E 5,086 m Vực sâu đại dương 65 km/h
07:00 27/08/1999 28.30°N, 145.60°E 5,777 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 27/08/1999 28.60°N, 146.00°E 5,802 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 27/08/1999 29.00°N, 146.30°E 5,721 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 28/08/1999 29.30°N, 146.70°E 6,060 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 28/08/1999 29.50°N, 147.20°E 6,243 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 28/08/1999 30.00°N, 148.40°E 5,455 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 28/08/1999 30.30°N, 149.20°E 6,174 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 29/08/1999 30.60°N, 150.50°E 6,035 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 29/08/1999 30.90°N, 152.20°E 5,912 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 29/08/1999 30.90°N, 154.30°E 5,828 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 29/08/1999 30.80°N, 156.00°E 5,234 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 30/08/1999 30.80°N, 157.80°E 5,239 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 545–6,424 m (trung bình ~4,362 m); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~4,284 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão mạnh. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
33.2 kJ/cm² Thuận lợi vừa

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Kho nhiệt ở mức trung bình (30–50 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~42 m) — đủ để duy trì cường độ nhưng chưa lý tưởng cho tăng cường nhanh.

32.8OHC trung bình (kJ/cm²)
47.5Cao nhất
13.7Thấp nhất
33.2Tại điểm đạt đỉnh
0%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
40 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
50 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
07:00 23/08/1999 27.50°N, 140.00°E 17.2 kJ/cm² 28 m KXĐ
13:00 23/08/1999 27.10°N, 140.00°E 19.7 kJ/cm² 31 m KXĐ
19:00 23/08/1999 26.90°N, 139.80°E 22.1 kJ/cm² 35 m KXĐ
01:00 24/08/1999 26.70°N, 139.80°E 22.1 kJ/cm² 35 m KXĐ
07:00 24/08/1999 25.90°N, 140.00°E 34.4 kJ/cm² 45 m KXĐ
13:00 24/08/1999 25.60°N, 140.30°E 39.3 kJ/cm² 49 m KXĐ
19:00 24/08/1999 25.40°N, 140.90°E 39.3 kJ/cm² 49 m KXĐ
01:00 25/08/1999 25.60°N, 141.30°E 38.9 kJ/cm² 48 m KXĐ
07:00 25/08/1999 25.90°N, 141.80°E 34.9 kJ/cm² 45 m KXĐ
13:00 25/08/1999 26.20°N, 142.70°E 32.8 kJ/cm² 42 m 74 km/h
16:00 25/08/1999 26.30°N, 143.10°E 35.7 kJ/cm² 44 m 83 km/h
19:00 25/08/1999 26.40°N, 143.50°E 33.2 kJ/cm² 42 m 83 km/h
22:00 25/08/1999 26.50°N, 143.80°E 33.2 kJ/cm² 42 m 93 km/h
01:00 26/08/1999 26.60°N, 144.20°E 39.4 kJ/cm² 45 m 93 km/h
04:00 26/08/1999 26.70°N, 144.50°E 38.0 kJ/cm² 44 m 93 km/h
07:00 26/08/1999 26.90°N, 144.80°E 38.0 kJ/cm² 44 m 83 km/h
10:00 26/08/1999 27.20°N, 145.10°E 44.6 kJ/cm² 49 m 74 km/h
13:00 26/08/1999 27.40°N, 145.30°E 43.6 kJ/cm² 48 m 74 km/h
19:00 26/08/1999 27.70°N, 145.60°E 42.6 kJ/cm² 47 m 74 km/h
01:00 27/08/1999 28.10°N, 145.60°E 41.6 kJ/cm² 46 m 65 km/h
07:00 27/08/1999 28.30°N, 145.60°E 41.6 kJ/cm² 46 m 65 km/h
13:00 27/08/1999 28.60°N, 146.00°E 47.5 kJ/cm² 50 m KXĐ
19:00 27/08/1999 29.00°N, 146.30°E 42.5 kJ/cm² 46 m KXĐ
01:00 28/08/1999 29.30°N, 146.70°E 42.5 kJ/cm² 46 m KXĐ
07:00 28/08/1999 29.50°N, 147.20°E 40.9 kJ/cm² 44 m KXĐ
13:00 28/08/1999 30.00°N, 148.40°E 33.0 kJ/cm² 38 m KXĐ
19:00 28/08/1999 30.30°N, 149.20°E 28.9 kJ/cm² 34 m KXĐ
01:00 29/08/1999 30.60°N, 150.50°E 23.0 kJ/cm² 29 m KXĐ
07:00 29/08/1999 30.90°N, 152.20°E 17.1 kJ/cm² 25 m KXĐ
13:00 29/08/1999 30.90°N, 154.30°E 13.7 kJ/cm² 23 m KXĐ
19:00 29/08/1999 30.80°N, 156.00°E 13.9 kJ/cm² 25 m KXĐ
01:00 30/08/1999 30.80°N, 157.80°E 13.8 kJ/cm² 25 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 13.7–47.5 kJ/cm² (trung bình 32.8 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~40 m); 0% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~33.2 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~42 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Bão có tăng cường nhanh dù OHC không cao — các yếu tố khí quyển (đứt gió thấp, ẩm tầng giữa) đóng vai trò chính. Có điểm mặt biển rất ấm (SST ~28.8°C) nhưng OHC lại thấp (~28.9 kJ/cm²) — hiện tượng "ấm giả": lớp ấm mỏng, dễ bị khuấy trộn làm mát dù bề mặt nóng, nên SST một mình dễ gây đánh giá quá lạc quan.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

42% Hơi khô tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khá khô (40–50%) — không khí khô kìm hãm đối lưu, bất lợi cho bão mạnh lên.

53%Trung bình 42–80%Dao động 16%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

4.1m/s · Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió rất thấp (< 10 hải lý/giờ) — lõi bão thẳng đứng, không bị "xé", điều kiện lý tưởng để tổ chức và mạnh lên.

11.2TB (m/s) 4.0–24.8Dao động 42%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
07:00 23/08/1999 27.50°N, 140.00°E 80% 11.2 m/s KXĐ
19:00 23/08/1999 26.90°N, 139.80°E 79% 7.2 m/s KXĐ
07:00 24/08/1999 25.90°N, 140.00°E 56% 5.0 m/s KXĐ
13:00 24/08/1999 25.60°N, 140.30°E 61% 6.9 m/s KXĐ
01:00 25/08/1999 25.60°N, 141.30°E 42% 7.4 m/s KXĐ
13:00 25/08/1999 26.20°N, 142.70°E 58% 4.0 m/s 74 km/h
19:00 25/08/1999 26.40°N, 143.50°E 57% 7.4 m/s 83 km/h
22:00 25/08/1999 26.50°N, 143.80°E 42% 4.1 m/s 93 km/h
01:00 26/08/1999 26.60°N, 144.20°E 44% 4.1 m/s 93 km/h
07:00 26/08/1999 26.90°N, 144.80°E 46% 12.4 m/s 83 km/h
10:00 26/08/1999 27.20°N, 145.10°E 46% 12.4 m/s 74 km/h
19:00 26/08/1999 27.70°N, 145.60°E 53% 11.0 m/s 74 km/h
07:00 27/08/1999 28.30°N, 145.60°E 44% 15.5 m/s 65 km/h
19:00 27/08/1999 29.00°N, 146.30°E 46% 14.0 m/s KXĐ
07:00 28/08/1999 29.50°N, 147.20°E 53% 18.3 m/s KXĐ
19:00 28/08/1999 30.30°N, 149.20°E 45% 24.8 m/s KXĐ
01:00 29/08/1999 30.60°N, 150.50°E 52% 16.0 m/s KXĐ
13:00 29/08/1999 30.90°N, 154.30°E 58% 15.1 m/s KXĐ
01:00 30/08/1999 30.80°N, 157.80°E 45% 15.7 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 42–80% (trung bình 53%); 16% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 4.0–24.8 m/s (trung bình 11.2 m/s ≈ 22 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió thấp nhưng tầng giữa khá khô (42%) — không khí khô là yếu tố hạn chế khả năng mạnh thêm. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

74°
Lệch lớn · lớn nhất 173°

Tốc độ dẫn đường vs thực

12 / 14 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

đông nam
phương vị ~115°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
07:00 23/08/1999 27.50°N, 140.00°E 11.0 km/h · nam 7.4 km/h · nam 8°
19:00 23/08/1999 26.90°N, 139.80°E 5.0 km/h · đông nam 3.7 km/h · nam 24°
07:00 24/08/1999 25.90°N, 140.00°E 10.8 km/h · đông bắc 7.5 km/h · đông nam 109°
13:00 24/08/1999 25.60°N, 140.30°E 7.7 km/h · đông bắc 10.7 km/h · đông 74°
01:00 25/08/1999 25.60°N, 141.30°E 21.9 km/h · đông bắc 10.0 km/h · đông bắc 13°
13:00 25/08/1999 26.20°N, 142.70°E 12.3 km/h · đông bắc 13.8 km/h · đông 26°
19:00 25/08/1999 26.40°N, 143.50°E 3.5 km/h · tây 10.6 km/h · đông 143°
22:00 25/08/1999 26.50°N, 143.80°E 15.7 km/h · bắc 13.8 km/h · đông 61°
01:00 26/08/1999 26.60°N, 144.20°E 2.5 km/h · đông 10.6 km/h · đông 10°
07:00 26/08/1999 26.90°N, 144.80°E 0.8 km/h · đông nam 14.9 km/h · đông bắc 72°
10:00 26/08/1999 27.20°N, 145.10°E 0.8 km/h · đông nam 9.9 km/h · đông bắc 72°
19:00 26/08/1999 27.70°N, 145.60°E 15.0 km/h · nam 7.4 km/h · bắc 173°
07:00 27/08/1999 28.30°N, 145.60°E 15.6 km/h · tây nam 8.6 km/h · đông bắc 168°
19:00 27/08/1999 29.00°N, 146.30°E 12.5 km/h · tây nam 8.5 km/h · đông bắc 173°
07:00 28/08/1999 29.50°N, 147.20°E 6.1 km/h · tây bắc 21.4 km/h · đông bắc 127°
19:00 28/08/1999 30.30°N, 149.20°E 7.9 km/h · đông nam 21.5 km/h · đông 54°
01:00 29/08/1999 30.60°N, 150.50°E 13.8 km/h · đông 27.6 km/h · đông 34°
13:00 29/08/1999 30.90°N, 154.30°E 29.3 km/h · đông nam 27.1 km/h · đông 19°
01:00 30/08/1999 30.80°N, 157.80°E 26.3 km/h · đông nam 28.7 km/h · đông 52°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~12 km/h, hướng chủ đạo về phía đông nam. Bão di chuyển thực tế trung bình ~14 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 74° (Lệch lớn), lớn nhất ~173°. Hướng di chuyển lệch lớn khỏi dòng dẫn tính trung bình — dấu hiệu dòng dẫn yếu/đa hướng hoặc bão bị chi phối mạnh bởi các yếu tố ngoài dòng môi trường (beta-drift, tương tác xoáy, địa hình). Bão có lần đổi hướng mạnh (~54° quanh 01:00 25/08/1999) trong khi dòng dẫn gần như KHÔNG đổi (~7°) — chuyển hướng này nghiêng về nguyên nhân beta-drift/tương tác hơn là do dòng dẫn.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Mắt bão
Bão thu nhỏ (compact)năng lượng dồn sát tâm: bão nhỏ gọn, dễ tăng cấp bùng phát và tàn phá khốc liệt trong dải hẹp quanh mắt bão
Gió mạnh (cấp 6+)
111km bán kính
Đường kính ~222 km · trục lớn/nhỏ 111/111 km
Dải bán kính cả vòng đời: 74–111 km (TB ~97 km)
Không ghi nhận vùng gió cấp 10+.
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 12/32 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 111 km ĐK 222 km Gió tâm 93 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
22:00 25/08/1999
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 111 km (~60 hải lý, đường kính ~222 km) vào 22:00 25/08/1999 khi sức gió tâm bão ~93 km/h. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão thu nhỏ (compact)": năng lượng dồn sát tâm: bão nhỏ gọn, dễ tăng cấp bùng phát và tàn phá khốc liệt trong dải hẹp quanh mắt bão. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Với bán kính gió nhỏ gọn, thiệt hại nặng nhất dồn vào dải hẹp bám sát đường đi của tâm bão; đổi lại, bão dạng này thường khó dự báo và có thể mạnh lên rất nhanh. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão VIRGIL
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão VIRGIL (1999) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 07:00 23/08/1999. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 13:00 25/08/1999. Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 93 km/h (~50 kt), phân loại Bão mạnh, áp suất tâm thấp nhất 994 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 12/22 của mùa bão 1999. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 01:00 30/08/1999. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 2161 km trong 6 ngày 18 giờ (tốc độ trung bình ~13 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 50 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~28.7°C (Rất thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~53% (Hơi khô), đứt gió thẳng đứng ~11.2 m/s (Rất thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~4,362 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~4,284 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~32.8 kJ/cm² (Thuận lợi vừa — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~33.2 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

Không có cơn bão nào khác cùng tên VIRGIL trong cơ sở dữ liệu.
NADINE
KXĐ Năm 1960
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
JONGDARI
Bão Năm 2024
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 996hPa
Xem chi tiết
PAGE
Bão rất mạnh Năm 1994
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp nhất 965hPa
Xem chi tiết
PATSY
KXĐ Năm 1962
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 988hPa
Xem chi tiết
IRIS
KXĐ Năm 1967
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 994hPa
Xem chi tiết
NABI
Bão rất mạnh Năm 2005
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp nhất 925hPa
Xem chi tiết
FITOW
Bão rất mạnh Năm 2007
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp nhất 965hPa
Xem chi tiết
LINFA
Bão mạnh Năm 2003
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết