Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: ELE (2002)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2002
52 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
10:00 30/08/2002
12.3°N, 180.0°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 30/08/2002
12.6°N, 179.7°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 30/08/2002
13.1°N, 179.3°E 950hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
01:00 31/08/2002
13.8°N, 178.5°E 950hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
07:00 31/08/2002
14.3°N, 177.9°E 950hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
13:00 31/08/2002
15.0°N, 177.6°E 950hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
19:00 31/08/2002
15.9°N, 177.2°E 950hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
01:00 01/09/2002
16.7°N, 177.2°E 950hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
07:00 01/09/2002
18.0°N, 176.7°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
13:00 01/09/2002
18.9°N, 176.5°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
19:00 01/09/2002
20.0°N, 175.9°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
01:00 02/09/2002
20.7°N, 175.6°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
07:00 02/09/2002
21.8°N, 175.1°E 940hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
13:00 02/09/2002
22.6°N, 175.0°E 940hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
19:00 02/09/2002
23.4°N, 175.0°E 940hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
01:00 03/09/2002
24.1°N, 175.3°E 940hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
07:00 03/09/2002
24.9°N, 175.6°E 940hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
13:00 03/09/2002
25.3°N, 176.0°E 940hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
19:00 03/09/2002
25.7°N, 176.4°E 940hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
01:00 04/09/2002
25.9°N, 176.6°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
07:00 04/09/2002
26.1°N, 176.9°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
13:00 04/09/2002
26.4°N, 176.9°E 950hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
19:00 04/09/2002
26.8°N, 177.0°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 05/09/2002
27.1°N, 176.7°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 05/09/2002
27.8°N, 175.6°E 965hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 05/09/2002
28.3°N, 175.1°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 05/09/2002
28.5°N, 174.8°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 06/09/2002
29.3°N, 174.3°E 965hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 06/09/2002
30.0°N, 173.8°E 965hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 06/09/2002
30.6°N, 173.1°E 965hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 06/09/2002
31.1°N, 172.6°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 07/09/2002
31.9°N, 172.0°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 07/09/2002
32.7°N, 170.8°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
13:00 07/09/2002
33.5°N, 169.7°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 07/09/2002
34.0°N, 169.0°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 08/09/2002
34.1°N, 167.4°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 08/09/2002
34.5°N, 166.6°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 08/09/2002
34.9°N, 166.1°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 08/09/2002
35.6°N, 165.6°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 09/09/2002
36.2°N, 165.5°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 09/09/2002
36.9°N, 165.3°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 09/09/2002
37.4°N, 165.6°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 09/09/2002
38.5°N, 166.4°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 10/09/2002
39.9°N, 167.2°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 10/09/2002
41.4°N, 167.3°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 10/09/2002
42.8°N, 168.4°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 10/09/2002
44.2°N, 170.7°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 11/09/2002
46.3°N, 172.5°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 11/09/2002
48.4°N, 175.6°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 11/09/2002
51.2°N, 177.4°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 11/09/2002
54.6°N, 178.0°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 12/09/2002
56.7°N, 179.0°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
ELE · 2002
Số hiệu 200217 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 8818 ngày trước (01:00 12/09/2002)
167 km/hGió đỉnh (~90 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
940 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
6,013 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
12 ngày 15 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#6/26Mạnh nhất năm 2002Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
10:00 30/08/2002
12.30°N, 180.00°E
Bão rất mạnh 139 km/h 960 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
10:00 30/08/2002
12.30°N, 180.00°E
Bão rất mạnh 139 km/h 960 hPa
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 02/09/2002
21.80°N, 175.10°E
Bão rất mạnh 167 km/h 940 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
01:00 12/09/2002
56.70°N, 179.00°E
Vùng áp thấp 988 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
1Số lần đổ bộ
0.2 giờThời gian trên đất
KXĐGió mạnh nhất khi vào bờ
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
14:19 11/09/2002
KXĐ · 992 hPa
Vùng áp thấp · 51.95, 177.53
14 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
14:33 11/09/2002
KXĐ · 992 hPa
Vùng áp thấp · 52.08, 177.56
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#6 trên tổng 26 cơn bão mùa 2002
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
10kt/24h
Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 10 kt/24h).
Mức sụt áp tối đa
5hPa/6h
10hPa/12h
10hPa/24h
15hPa/48h
Sụt áp vừa phải Áp suất tâm giảm từ tốn — bão mạnh lên ổn định, không đột biến.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 5 km/h).
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 63 km/h).
19.8Tốc độ TB (km/h)
63.4Tốc độ tối đa (km/h)
1.22×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 350 (nm) / 650 (km)
Đường kính vùng bão: 220 (nm) / 410 (km)
ACE: 29.4328 ×10⁴ kt²
PDI: 26.4922 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Cao

Cơn bão đã tích luỹ 29.4328 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — bão mạnh và duy trì cường độ lâu.

  • Xếp thứ 2/26 về năng lượng trong mùa bão 2002.
  • Chiếm 9% tổng năng lượng của cả 26 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 2.3 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~12.6 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại26.4922×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
29.0°C Rất thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: Nền nhiệt biển rất cao (≥ 29°C), vượt xa ngưỡng 26.5°C — điều kiện lý tưởng cho đối lưu sâu và khả năng tăng cường nhanh.

24.9°CSST trung bình
29.5°CCao nhất
9.3°CThấp nhất
29.0°CTại điểm đạt đỉnh
56%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
10:00 30/08/2002 12.30°N, 180.00°E 29.5°C +3.0°C 139 km/h
13:00 30/08/2002 12.60°N, 179.70°E 29.2°C +2.7°C 148 km/h
19:00 30/08/2002 13.10°N, 179.30°E 27.9°C +1.4°C 157 km/h
01:00 31/08/2002 13.80°N, 178.50°E 28.1°C +1.6°C 157 km/h
07:00 31/08/2002 14.30°N, 177.90°E 28.5°C +2.0°C 157 km/h
13:00 31/08/2002 15.00°N, 177.60°E 28.2°C +1.7°C 157 km/h
19:00 31/08/2002 15.90°N, 177.20°E 28.1°C +1.6°C 157 km/h
01:00 01/09/2002 16.70°N, 177.20°E 28.4°C +1.9°C 157 km/h
07:00 01/09/2002 18.00°N, 176.70°E 28.1°C +1.6°C 157 km/h
13:00 01/09/2002 18.90°N, 176.50°E 27.9°C +1.4°C 157 km/h
19:00 01/09/2002 20.00°N, 175.90°E 28.6°C +2.1°C 157 km/h
01:00 02/09/2002 20.70°N, 175.60°E 29.1°C +2.6°C 157 km/h
07:00 02/09/2002 21.80°N, 175.10°E 29.0°C +2.5°C 167 km/h
13:00 02/09/2002 22.60°N, 175.00°E 29.2°C +2.7°C 167 km/h
19:00 02/09/2002 23.40°N, 175.00°E 29.1°C +2.6°C 167 km/h
01:00 03/09/2002 24.10°N, 175.30°E 29.1°C +2.6°C 167 km/h
07:00 03/09/2002 24.90°N, 175.60°E 28.8°C +2.3°C 167 km/h
13:00 03/09/2002 25.30°N, 176.00°E 29.0°C +2.5°C 167 km/h
19:00 03/09/2002 25.70°N, 176.40°E 29.0°C +2.5°C 167 km/h
01:00 04/09/2002 25.90°N, 176.60°E 29.0°C +2.5°C 157 km/h
07:00 04/09/2002 26.10°N, 176.90°E 28.7°C +2.2°C 157 km/h
13:00 04/09/2002 26.40°N, 176.90°E 28.5°C +2.0°C 157 km/h
19:00 04/09/2002 26.80°N, 177.00°E 28.1°C +1.6°C 148 km/h
01:00 05/09/2002 27.10°N, 176.70°E 28.5°C +2.0°C 139 km/h
07:00 05/09/2002 27.80°N, 175.60°E 28.9°C +2.4°C 120 km/h
13:00 05/09/2002 28.30°N, 175.10°E 28.8°C +2.3°C 120 km/h
19:00 05/09/2002 28.50°N, 174.80°E 28.6°C +2.1°C 120 km/h
01:00 06/09/2002 29.30°N, 174.30°E 28.1°C +1.6°C 120 km/h
07:00 06/09/2002 30.00°N, 173.80°E 26.7°C +0.2°C 120 km/h
13:00 06/09/2002 30.60°N, 173.10°E 26.1°C -0.4°C 120 km/h
19:00 06/09/2002 31.10°N, 172.60°E 26.0°C -0.5°C 120 km/h
01:00 07/09/2002 31.90°N, 172.00°E 25.8°C -0.7°C 111 km/h
07:00 07/09/2002 32.70°N, 170.80°E 25.3°C -1.2°C 111 km/h
13:00 07/09/2002 33.50°N, 169.70°E 25.1°C -1.4°C 102 km/h
19:00 07/09/2002 34.00°N, 169.00°E 24.6°C -1.9°C 93 km/h
01:00 08/09/2002 34.10°N, 167.40°E 24.9°C -1.6°C 93 km/h
07:00 08/09/2002 34.50°N, 166.60°E 25.8°C -0.7°C 93 km/h
13:00 08/09/2002 34.90°N, 166.10°E 25.9°C -0.6°C 83 km/h
19:00 08/09/2002 35.60°N, 165.60°E 25.9°C -0.6°C 74 km/h
01:00 09/09/2002 36.20°N, 165.50°E 24.4°C -2.1°C 74 km/h
07:00 09/09/2002 36.90°N, 165.30°E 22.1°C -4.4°C 74 km/h
13:00 09/09/2002 37.40°N, 165.60°E 21.6°C -4.9°C 74 km/h
19:00 09/09/2002 38.50°N, 166.40°E 21.2°C -5.3°C 65 km/h
01:00 10/09/2002 39.90°N, 167.20°E 20.2°C -6.3°C KXĐ
07:00 10/09/2002 41.40°N, 167.30°E 18.7°C -7.8°C KXĐ
13:00 10/09/2002 42.80°N, 168.40°E 17.1°C -9.4°C KXĐ
19:00 10/09/2002 44.20°N, 170.70°E 15.3°C -11.2°C KXĐ
01:00 11/09/2002 46.30°N, 172.50°E 12.3°C -14.2°C KXĐ
07:00 11/09/2002 48.40°N, 175.60°E 11.1°C -15.4°C KXĐ
13:00 11/09/2002 51.20°N, 177.40°E 9.8°C -16.7°C KXĐ
19:00 11/09/2002 54.60°N, 178.00°E 9.5°C -17.0°C KXĐ
01:00 12/09/2002 56.70°N, 179.00°E 9.3°C -17.2°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 9.3–29.5°C (trung bình 24.9°C); 56% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 29.0°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Bão rất mạnh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (9.3°C so với 29.5°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
1,052 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

5,003 mĐộ sâu trung bình
6,012 mSâu nhất
1,052 mNông nhất
1,052 mTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
10:00 30/08/2002 12.30°N, 180.00°E — Biển · thiếu dữ liệu độ sâu 139 km/h
13:00 30/08/2002 12.60°N, 179.70°E 5,535 m Vực sâu đại dương 148 km/h
19:00 30/08/2002 13.10°N, 179.30°E 5,230 m Vực sâu đại dương 157 km/h
01:00 31/08/2002 13.80°N, 178.50°E 5,770 m Vực sâu đại dương 157 km/h
07:00 31/08/2002 14.30°N, 177.90°E 5,379 m Vực sâu đại dương 157 km/h
13:00 31/08/2002 15.00°N, 177.60°E 4,449 m Vực sâu đại dương 157 km/h
19:00 31/08/2002 15.90°N, 177.20°E 4,039 m Vực sâu đại dương 157 km/h
01:00 01/09/2002 16.70°N, 177.20°E 4,336 m Vực sâu đại dương 157 km/h
07:00 01/09/2002 18.00°N, 176.70°E 4,382 m Vực sâu đại dương 157 km/h
13:00 01/09/2002 18.90°N, 176.50°E 3,899 m Vực sâu đại dương 157 km/h
19:00 01/09/2002 20.00°N, 175.90°E 3,401 m Vực sâu đại dương 157 km/h
01:00 02/09/2002 20.70°N, 175.60°E 3,921 m Vực sâu đại dương 157 km/h
07:00 02/09/2002 21.80°N, 175.10°E 1,052 m Biển sâu 167 km/h
13:00 02/09/2002 22.60°N, 175.00°E 5,022 m Vực sâu đại dương 167 km/h
19:00 02/09/2002 23.40°N, 175.00°E 5,574 m Vực sâu đại dương 167 km/h
01:00 03/09/2002 24.10°N, 175.30°E 5,690 m Vực sâu đại dương 167 km/h
07:00 03/09/2002 24.90°N, 175.60°E 5,898 m Vực sâu đại dương 167 km/h
13:00 03/09/2002 25.30°N, 176.00°E 6,012 m Vực sâu đại dương 167 km/h
19:00 03/09/2002 25.70°N, 176.40°E 5,886 m Vực sâu đại dương 167 km/h
01:00 04/09/2002 25.90°N, 176.60°E 5,875 m Vực sâu đại dương 157 km/h
07:00 04/09/2002 26.10°N, 176.90°E 5,663 m Vực sâu đại dương 157 km/h
13:00 04/09/2002 26.40°N, 176.90°E 4,697 m Vực sâu đại dương 157 km/h
19:00 04/09/2002 26.80°N, 177.00°E 5,494 m Vực sâu đại dương 148 km/h
01:00 05/09/2002 27.10°N, 176.70°E 5,574 m Vực sâu đại dương 139 km/h
07:00 05/09/2002 27.80°N, 175.60°E 5,557 m Vực sâu đại dương 120 km/h
13:00 05/09/2002 28.30°N, 175.10°E 5,600 m Vực sâu đại dương 120 km/h
19:00 05/09/2002 28.50°N, 174.80°E 5,653 m Vực sâu đại dương 120 km/h
01:00 06/09/2002 29.30°N, 174.30°E 5,494 m Vực sâu đại dương 120 km/h
07:00 06/09/2002 30.00°N, 173.80°E 2,434 m Biển sâu 120 km/h
13:00 06/09/2002 30.60°N, 173.10°E 5,186 m Vực sâu đại dương 120 km/h
19:00 06/09/2002 31.10°N, 172.60°E 5,457 m Vực sâu đại dương 120 km/h
01:00 07/09/2002 31.90°N, 172.00°E 5,482 m Vực sâu đại dương 111 km/h
07:00 07/09/2002 32.70°N, 170.80°E 5,679 m Vực sâu đại dương 111 km/h
13:00 07/09/2002 33.50°N, 169.70°E 5,551 m Vực sâu đại dương 102 km/h
19:00 07/09/2002 34.00°N, 169.00°E 5,314 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 08/09/2002 34.10°N, 167.40°E 5,816 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 08/09/2002 34.50°N, 166.60°E 5,941 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 08/09/2002 34.90°N, 166.10°E 5,918 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 08/09/2002 35.60°N, 165.60°E 5,792 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 09/09/2002 36.20°N, 165.50°E 5,475 m Vực sâu đại dương 74 km/h
07:00 09/09/2002 36.90°N, 165.30°E 4,965 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 09/09/2002 37.40°N, 165.60°E 3,822 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 09/09/2002 38.50°N, 166.40°E 5,424 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 10/09/2002 39.90°N, 167.20°E 5,660 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 10/09/2002 41.40°N, 167.30°E 5,530 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 10/09/2002 42.80°N, 168.40°E 4,878 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 10/09/2002 44.20°N, 170.70°E 3,792 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 11/09/2002 46.30°N, 172.50°E 5,945 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 11/09/2002 48.40°N, 175.60°E 5,380 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 11/09/2002 51.20°N, 177.40°E 4,234 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 11/09/2002 54.60°N, 178.00°E 2,599 m Biển sâu KXĐ
01:00 12/09/2002 56.70°N, 179.00°E 3,813 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 1,052–6,012 m (trung bình ~5,003 m); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~1,052 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão rất mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
41.9 kJ/cm² Thuận lợi vừa

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Kho nhiệt ở mức trung bình (30–50 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~64 m) — đủ để duy trì cường độ nhưng chưa lý tưởng cho tăng cường nhanh.

22.0OHC trung bình (kJ/cm²)
78.0Cao nhất
0.0Thấp nhất
41.9Tại điểm đạt đỉnh
17%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
33 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
95 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
10:00 30/08/2002 12.30°N, 180.00°E 73.1 kJ/cm² 94 m 139 km/h
13:00 30/08/2002 12.60°N, 179.70°E 75.8 kJ/cm² 94 m 148 km/h
19:00 30/08/2002 13.10°N, 179.30°E 77.6 kJ/cm² 95 m 157 km/h
01:00 31/08/2002 13.80°N, 178.50°E 78.0 kJ/cm² 94 m 157 km/h
07:00 31/08/2002 14.30°N, 177.90°E 75.3 kJ/cm² 91 m 157 km/h
13:00 31/08/2002 15.00°N, 177.60°E 66.3 kJ/cm² 83 m 157 km/h
19:00 31/08/2002 15.90°N, 177.20°E 61.0 kJ/cm² 81 m 157 km/h
01:00 01/09/2002 16.70°N, 177.20°E 55.1 kJ/cm² 79 m 157 km/h
07:00 01/09/2002 18.00°N, 176.70°E 47.9 kJ/cm² 72 m 157 km/h
13:00 01/09/2002 18.90°N, 176.50°E 45.0 kJ/cm² 69 m 157 km/h
19:00 01/09/2002 20.00°N, 175.90°E 50.5 kJ/cm² 72 m 157 km/h
01:00 02/09/2002 20.70°N, 175.60°E 46.6 kJ/cm² 68 m 157 km/h
07:00 02/09/2002 21.80°N, 175.10°E 41.9 kJ/cm² 64 m 167 km/h
13:00 02/09/2002 22.60°N, 175.00°E 40.4 kJ/cm² 62 m 167 km/h
19:00 02/09/2002 23.40°N, 175.00°E 37.7 kJ/cm² 59 m 167 km/h
01:00 03/09/2002 24.10°N, 175.30°E 35.4 kJ/cm² 56 m 167 km/h
07:00 03/09/2002 24.90°N, 175.60°E 33.1 kJ/cm² 52 m 167 km/h
13:00 03/09/2002 25.30°N, 176.00°E 31.2 kJ/cm² 51 m 167 km/h
19:00 03/09/2002 25.70°N, 176.40°E 27.9 kJ/cm² 47 m 167 km/h
01:00 04/09/2002 25.90°N, 176.60°E 27.9 kJ/cm² 47 m 157 km/h
07:00 04/09/2002 26.10°N, 176.90°E 25.6 kJ/cm² 45 m 157 km/h
13:00 04/09/2002 26.40°N, 176.90°E 23.5 kJ/cm² 43 m 157 km/h
19:00 04/09/2002 26.80°N, 177.00°E 21.1 kJ/cm² 42 m 148 km/h
01:00 05/09/2002 27.10°N, 176.70°E 16.5 kJ/cm² 36 m 139 km/h
07:00 05/09/2002 27.80°N, 175.60°E 11.9 kJ/cm² 34 m 120 km/h
13:00 05/09/2002 28.30°N, 175.10°E 8.9 kJ/cm² 31 m 120 km/h
19:00 05/09/2002 28.50°N, 174.80°E 6.2 kJ/cm² 28 m 120 km/h
01:00 06/09/2002 29.30°N, 174.30°E 1.3 kJ/cm² 20 m 120 km/h
07:00 06/09/2002 30.00°N, 173.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m 120 km/h
13:00 06/09/2002 30.60°N, 173.10°E 0.0 kJ/cm² 0 m 120 km/h
19:00 06/09/2002 31.10°N, 172.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m 120 km/h
01:00 07/09/2002 31.90°N, 172.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m 111 km/h
07:00 07/09/2002 32.70°N, 170.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m 111 km/h
13:00 07/09/2002 33.50°N, 169.70°E 0.0 kJ/cm² 0 m 102 km/h
19:00 07/09/2002 34.00°N, 169.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m 93 km/h
01:00 08/09/2002 34.10°N, 167.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m 93 km/h
07:00 08/09/2002 34.50°N, 166.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m 93 km/h
13:00 08/09/2002 34.90°N, 166.10°E 0.0 kJ/cm² 0 m 83 km/h
19:00 08/09/2002 35.60°N, 165.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m 74 km/h
01:00 09/09/2002 36.20°N, 165.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m 74 km/h
07:00 09/09/2002 36.90°N, 165.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m 74 km/h
13:00 09/09/2002 37.40°N, 165.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m 74 km/h
19:00 09/09/2002 38.50°N, 166.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m 65 km/h
01:00 10/09/2002 39.90°N, 167.20°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 10/09/2002 41.40°N, 167.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 10/09/2002 42.80°N, 168.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 10/09/2002 44.20°N, 170.70°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 11/09/2002 46.30°N, 172.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 11/09/2002 48.40°N, 175.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 11/09/2002 51.20°N, 177.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 11/09/2002 54.60°N, 178.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 12/09/2002 56.70°N, 179.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–78.0 kJ/cm² (trung bình 22.0 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~33 m); 17% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~41.9 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~64 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~61.1 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~9.8 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

66% Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung dồi dào (≥ 60%) — điều kiện tốt để duy trì mây dông quanh tâm bão.

75%Trung bình 47–100%Dao động 78%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

9.9m/s · Trung bình tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió trung bình (~15–20 hải lý/giờ) — bắt đầu gây nghiêng trục, hạn chế phần nào khả năng mạnh lên.

13.5TB (m/s) 3.4–26.5Dao động 39%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
10:00 30/08/2002 12.30°N, 180.00°E 53% 5.3 m/s 139 km/h
01:00 31/08/2002 13.80°N, 178.50°E 47% 3.4 m/s 157 km/h
19:00 31/08/2002 15.90°N, 177.20°E 50% 7.2 m/s 157 km/h
13:00 01/09/2002 18.90°N, 176.50°E 58% 9.9 m/s 157 km/h
07:00 02/09/2002 21.80°N, 175.10°E 66% 9.9 m/s 167 km/h
01:00 03/09/2002 24.10°N, 175.30°E 86% 17.9 m/s 167 km/h
19:00 03/09/2002 25.70°N, 176.40°E 83% 15.4 m/s 167 km/h
13:00 04/09/2002 26.40°N, 176.90°E 66% 14.9 m/s 157 km/h
07:00 05/09/2002 27.80°N, 175.60°E 72% 11.6 m/s 120 km/h
01:00 06/09/2002 29.30°N, 174.30°E 79% 17.6 m/s 120 km/h
19:00 06/09/2002 31.10°N, 172.60°E 94% 8.8 m/s 120 km/h
13:00 07/09/2002 33.50°N, 169.70°E 88% 18.7 m/s 102 km/h
07:00 08/09/2002 34.50°N, 166.60°E 83% 17.0 m/s 93 km/h
01:00 09/09/2002 36.20°N, 165.50°E 70% 20.4 m/s 74 km/h
19:00 09/09/2002 38.50°N, 166.40°E 71% 13.2 m/s 65 km/h
13:00 10/09/2002 42.80°N, 168.40°E 93% 15.3 m/s KXĐ
07:00 11/09/2002 48.40°N, 175.60°E 96% 9.5 m/s KXĐ
01:00 12/09/2002 56.70°N, 179.00°E 100% 26.5 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 47–100% (trung bình 75%); 78% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 3.4–26.5 m/s (trung bình 13.5 m/s ≈ 26 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (66%) và đứt gió thấp (9.9 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

34°
Lệch vừa phải · lớn nhất 80°

Tốc độ dẫn đường vs thực

30 / 20 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây bắc
phương vị ~336°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
10:00 30/08/2002 12.30°N, 180.00°E 18.5 km/h · tây 15.5 km/h · tây bắc 29°
01:00 31/08/2002 13.80°N, 178.50°E 14.3 km/h · tây nam 14.2 km/h · tây bắc 80°
19:00 31/08/2002 15.90°N, 177.20°E 10.7 km/h · đông bắc 14.8 km/h · bắc 23°
13:00 01/09/2002 18.90°N, 176.50°E 32.3 km/h · bắc 22.9 km/h · tây bắc 25°
07:00 02/09/2002 21.80°N, 175.10°E 25.3 km/h · tây bắc 14.9 km/h · bắc 18°
01:00 03/09/2002 24.10°N, 175.30°E 29.2 km/h · bắc 15.7 km/h · bắc 30°
19:00 03/09/2002 25.70°N, 176.40°E 30.0 km/h · bắc 5.0 km/h · đông bắc 28°
13:00 04/09/2002 26.40°N, 176.90°E 20.5 km/h · tây bắc 7.6 km/h · bắc 58°
07:00 05/09/2002 27.80°N, 175.60°E 34.3 km/h · tây 12.4 km/h · tây bắc 54°
01:00 06/09/2002 29.30°N, 174.30°E 46.7 km/h · tây 15.3 km/h · tây bắc 41°
19:00 06/09/2002 31.10°N, 172.60°E 24.4 km/h · tây 17.6 km/h · tây bắc 53°
13:00 07/09/2002 33.50°N, 169.70°E 19.8 km/h · tây 14.2 km/h · tây bắc 20°
07:00 08/09/2002 34.50°N, 166.60°E 26.6 km/h · tây 10.6 km/h · tây bắc 41°
01:00 09/09/2002 36.20°N, 165.50°E 14.6 km/h · đông bắc 13.3 km/h · bắc 46°
19:00 09/09/2002 38.50°N, 166.40°E 40.2 km/h · đông bắc 28.4 km/h · đông bắc 8°
13:00 10/09/2002 42.80°N, 168.40°E 32.0 km/h · bắc 40.4 km/h · đông bắc 42°
07:00 11/09/2002 48.40°N, 175.60°E 50.9 km/h · bắc 56.2 km/h · bắc 7°
01:00 12/09/2002 56.70°N, 179.00°E 68.3 km/h · bắc 40.3 km/h · bắc 17°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~30 km/h, hướng chủ đạo về phía tây bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~20 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 34° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~80°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~54° quanh 07:00 05/09/2002) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~50°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
528km bán kính
Đường kính ~1056 km · trục lớn/nhỏ 648/407 km · phình về Bắc
Dải bán kính cả vòng đời: 194–528 km (TB ~382 km)
Gió bão (cấp 10+)
204km bán kính
Đường kính ~407 km · trục lớn/nhỏ 222/185 km · phình về Đông
Dải bán kính cả vòng đời: 83–204 km (TB ~137 km) · 34 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: bất cân đối rõ rệt. Ghi nhận bán kính gió ở 43/52 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 528 km ĐK 1056 km Gió tâm 157 km/h Lệch 1.59× về Bắc
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
01:00 04/09/2002
Lõi gió bão cực đại
BK 204 km ĐK 407 km Gió tâm 167 km/h Lệch 1.2× về Đông
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
01:00 03/09/2002
Trường gió lệch nhất
BK 194 km ĐK 389 km Gió tâm 74 km/h Lệch 2.5× về Đông Bắc
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông Bắc, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
13:00 09/09/2002
Bão "nở" nhanh nhất
BK 333 km ĐK 667 km Gió tâm 157 km/h
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 56 km bán kính so với bản tin liền trước (~9 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
13:00 31/08/2002
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 278 km ĐK 556 km Gió tâm 139 km/h
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
10:00 30/08/2002
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 528 km (~285 hải lý, đường kính ~1056 km) vào 01:00 04/09/2002 khi sức gió tâm bão ~157 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~204 km (~110 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió bất cân đối rõ rệt (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.59), phình rộng nhất về phía Bắc — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 34 bản tin, bán kính dao động khoảng 83–204 km (trung bình ~137 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão ELE
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão ELE (2002) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 10:00 30/08/2002. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 10:00 30/08/2002. Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 167 km/h (~90 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 940 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 6/26 của mùa bão 2002. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 01:00 12/09/2002. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 6013 km trong 12 ngày 15 giờ (tốc độ trung bình ~20 km/h). Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 10 kt/24h). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~24.9°C (Rất thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~75% (Thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~13.5 m/s (Trung bình). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~5,003 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~1,052 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~22.0 kJ/cm² (Thuận lợi vừa — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~41.9 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 1 lần, lần đầu tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương với sức gió ~0 km/h (Vùng áp thấp); khi trở ra biển suy yếu còn ~0 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 0.2 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

Không có cơn bão nào khác cùng tên ELE trong cơ sở dữ liệu.
JUNE
KXĐ Năm 1954
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 905hPa
Xem chi tiết
NO-NAME
Bão Năm 1985
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
MERANTI
Bão mạnh Năm 2010
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
LEX
Bão rất mạnh Năm 1980
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
ROGER
Bão rất mạnh Năm 1986
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp nhất 955hPa
Xem chi tiết
CARLA
Bão Năm 1977
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
HAISHEN
Bão Năm 2015
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 998hPa
Xem chi tiết
DIANMU
Siêu bão Năm 2004
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp nhất 915hPa
Xem chi tiết