Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: SONGDA (2011)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2011
61 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
01:00 20/05/2011
8.3°N, 141.6°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 20/05/2011
8.3°N, 141.3°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 20/05/2011
8.2°N, 140.9°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 20/05/2011
8.3°N, 140.2°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 21/05/2011
8.4°N, 139.5°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 21/05/2011
8.7°N, 138.6°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 21/05/2011
8.8°N, 138.3°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 21/05/2011
9.0°N, 137.9°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 22/05/2011
9.2°N, 137.5°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 22/05/2011
9.5°N, 137.1°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 22/05/2011
9.7°N, 136.6°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 22/05/2011
10.2°N, 135.8°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 23/05/2011
10.4°N, 135.0°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 23/05/2011
11.0°N, 133.9°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 23/05/2011
11.2°N, 133.1°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 23/05/2011
11.4°N, 132.5°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 24/05/2011
11.6°N, 131.7°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 24/05/2011
11.9°N, 131.1°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 24/05/2011
12.3°N, 130.1°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 24/05/2011
12.4°N, 129.3°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 25/05/2011
12.1°N, 128.5°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 25/05/2011
12.3°N, 128.2°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 25/05/2011
12.6°N, 127.8°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 25/05/2011
13.1°N, 127.5°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
01:00 26/05/2011
13.8°N, 127.2°E 935hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
07:00 26/05/2011
14.7°N, 126.5°E 930hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
13:00 26/05/2011
15.6°N, 125.8°E 920hPa
194km/h
Cấp 16
Siêu bão
19:00 26/05/2011
16.2°N, 125.1°E 920hPa
194km/h
Cấp 16
Siêu bão
01:00 27/05/2011
17.2°N, 124.5°E 920hPa
194km/h
Cấp 16
Siêu bão
07:00 27/05/2011
18.1°N, 123.9°E 920hPa
194km/h
Cấp 16
Siêu bão
13:00 27/05/2011
19.3°N, 123.4°E 930hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
19:00 27/05/2011
20.4°N, 123.1°E 930hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
22:00 27/05/2011
20.8°N, 123.1°E 935hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
01:00 28/05/2011
21.5°N, 123.3°E 940hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
04:00 28/05/2011
22.3°N, 123.5°E 940hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
07:00 28/05/2011
22.9°N, 123.8°E 940hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
10:00 28/05/2011
23.9°N, 124.4°E 940hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
13:00 28/05/2011
24.8°N, 125.0°E 940hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
16:00 28/05/2011
25.6°N, 125.7°E 945hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 28/05/2011
26.3°N, 126.6°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
22:00 28/05/2011
27.4°N, 128.0°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 29/05/2011
28.6°N, 129.2°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
04:00 29/05/2011
29.4°N, 130.2°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 29/05/2011
30.7°N, 131.6°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
10:00 29/05/2011
31.8°N, 133.1°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 29/05/2011
33.0°N, 134.0°E 982hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 29/05/2011
34.2°N, 136.6°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 30/05/2011
34.5°N, 137.4°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 30/05/2011
34.6°N, 139.6°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 30/05/2011
35.8°N, 142.8°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 30/05/2011
36.5°N, 145.2°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 31/05/2011
36.4°N, 148.1°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 31/05/2011
36.3°N, 150.9°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 31/05/2011
36.7°N, 154.6°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 31/05/2011
37.3°N, 156.8°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 01/06/2011
37.7°N, 158.6°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 01/06/2011
37.8°N, 160.5°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 01/06/2011
38.8°N, 165.4°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 01/06/2011
39.4°N, 169.7°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 02/06/2011
40.5°N, 173.6°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 02/06/2011
42.0°N, 178.2°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
SONGDA · 2011
Số hiệu 201102 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Siêu bão
Ghi nhận cuối: 5632 ngày trước (07:00 02/06/2011)
194 km/hGió đỉnh (~105 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
920 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
8,535 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
13 ngày 6 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#1/21Mạnh nhất năm 2011Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
01:00 20/05/2011
8.30°N, 141.60°E
Vùng áp thấp 1006 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
19:00 21/05/2011
9.00°N, 137.90°E
Bão 65 km/h 1000 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
13:00 26/05/2011
15.60°N, 125.80°E
Siêu bão 194 km/h 920 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
07:00 02/06/2011
42.00°N, 178.20°E
Vùng áp thấp 990 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
1Số lần đổ bộ
1.8 giờThời gian trên đất
KXĐGió mạnh nhất khi vào bờ
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
16:12 29/05/2011
KXĐ · 985 hPa
Vùng áp thấp · 33.64, 135.39
1 giờ 49 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
18:02 29/05/2011
KXĐ · 987 hPa
Vùng áp thấp · 34.01, 136.18
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#1 trên tổng 21 cơn bão mùa 2011
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
45kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 13:00 21/05/2011 → 13:00 22/05/2011
Mức sụt áp tối đa
10hPa/6h
20hPa/12h
35hPa/24h
55hPa/48h
Sụt áp rất nhanh Giảm 35 hPa/24h — bão mạnh lên rất nhanh, thường đi kèm tăng cấp bùng phát.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 74 km/h).
26.8Tốc độ TB (km/h)
73.6Tốc độ tối đa (km/h)
1.65×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 240 (nm) / 440 (km)
Đường kính vùng bão: 140 (nm) / 260 (km)
ACE: 22.863 ×10⁴ kt²
PDI: 22.1745 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Cao

Cơn bão đã tích luỹ 22.863 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — bão mạnh và duy trì cường độ lâu.

  • Xếp thứ 3/21 về năng lượng trong mùa bão 2011.
  • Chiếm 11.4% tổng năng lượng của cả 21 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 2.4 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~9.55 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại22.1745×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
28.6°C Thuận lợi cao

Đánh giá nền nhiệt: Biển ấm (28–29°C), trên ngưỡng 26.5°C khá nhiều — cung cấp đủ năng lượng để bão mạnh lên.

25.0°CSST trung bình
30.3°CCao nhất
9.5°CThấp nhất
28.6°CTại điểm đạt đỉnh
59%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
01:00 20/05/2011 8.30°N, 141.60°E 30.3°C +3.8°C KXĐ
07:00 20/05/2011 8.30°N, 141.30°E 30.3°C +3.8°C KXĐ
13:00 20/05/2011 8.20°N, 140.90°E 29.9°C +3.4°C KXĐ
19:00 20/05/2011 8.30°N, 140.20°E 29.6°C +3.1°C KXĐ
01:00 21/05/2011 8.40°N, 139.50°E 29.8°C +3.3°C KXĐ
07:00 21/05/2011 8.70°N, 138.60°E 29.7°C +3.2°C KXĐ
13:00 21/05/2011 8.80°N, 138.30°E 29.5°C +3.0°C KXĐ
19:00 21/05/2011 9.00°N, 137.90°E 29.4°C +2.9°C 65 km/h
01:00 22/05/2011 9.20°N, 137.50°E 29.3°C +2.8°C 65 km/h
07:00 22/05/2011 9.50°N, 137.10°E 29.3°C +2.8°C 74 km/h
13:00 22/05/2011 9.70°N, 136.60°E 29.2°C +2.7°C 83 km/h
19:00 22/05/2011 10.20°N, 135.80°E 29.2°C +2.7°C 93 km/h
01:00 23/05/2011 10.40°N, 135.00°E 29.3°C +2.8°C 93 km/h
07:00 23/05/2011 11.00°N, 133.90°E 29.4°C +2.9°C 93 km/h
13:00 23/05/2011 11.20°N, 133.10°E 29.2°C +2.7°C 93 km/h
19:00 23/05/2011 11.40°N, 132.50°E 29.2°C +2.7°C 102 km/h
01:00 24/05/2011 11.60°N, 131.70°E 27.7°C +1.2°C 102 km/h
07:00 24/05/2011 11.90°N, 131.10°E 27.5°C +1.0°C 102 km/h
13:00 24/05/2011 12.30°N, 130.10°E 29.0°C +2.5°C 111 km/h
19:00 24/05/2011 12.40°N, 129.30°E 28.5°C +2.0°C 111 km/h
01:00 25/05/2011 12.10°N, 128.50°E 27.9°C +1.4°C 120 km/h
07:00 25/05/2011 12.30°N, 128.20°E 28.5°C +2.0°C 130 km/h
13:00 25/05/2011 12.60°N, 127.80°E 29.0°C +2.5°C 139 km/h
19:00 25/05/2011 13.10°N, 127.50°E 29.4°C +2.9°C 157 km/h
01:00 26/05/2011 13.80°N, 127.20°E 29.6°C +3.1°C 176 km/h
07:00 26/05/2011 14.70°N, 126.50°E 29.7°C +3.2°C 185 km/h
13:00 26/05/2011 15.60°N, 125.80°E 28.6°C +2.1°C 194 km/h
19:00 26/05/2011 16.20°N, 125.10°E 27.9°C +1.4°C 194 km/h
01:00 27/05/2011 17.20°N, 124.50°E 27.6°C +1.1°C 194 km/h
07:00 27/05/2011 18.10°N, 123.90°E 28.6°C +2.1°C 194 km/h
13:00 27/05/2011 19.30°N, 123.40°E 29.2°C +2.7°C 185 km/h
19:00 27/05/2011 20.40°N, 123.10°E 27.6°C +1.1°C 176 km/h
22:00 27/05/2011 20.80°N, 123.10°E 27.1°C +0.6°C 176 km/h
01:00 28/05/2011 21.50°N, 123.30°E 26.7°C +0.2°C 167 km/h
04:00 28/05/2011 22.30°N, 123.50°E 26.4°C -0.1°C 167 km/h
07:00 28/05/2011 22.90°N, 123.80°E 26.8°C +0.3°C 167 km/h
10:00 28/05/2011 23.90°N, 124.40°E 26.7°C +0.2°C 167 km/h
13:00 28/05/2011 24.80°N, 125.00°E 25.5°C -1.0°C 167 km/h
16:00 28/05/2011 25.60°N, 125.70°E 25.9°C -0.6°C 148 km/h
19:00 28/05/2011 26.30°N, 126.60°E 24.4°C -2.1°C 148 km/h
22:00 28/05/2011 27.40°N, 128.00°E 22.7°C -3.8°C 139 km/h
01:00 29/05/2011 28.60°N, 129.20°E 24.0°C -2.5°C 130 km/h
04:00 29/05/2011 29.40°N, 130.20°E 24.4°C -2.1°C 120 km/h
07:00 29/05/2011 30.70°N, 131.60°E 24.0°C -2.5°C 111 km/h
10:00 29/05/2011 31.80°N, 133.10°E 24.3°C -2.2°C 102 km/h
13:00 29/05/2011 33.00°N, 134.00°E 23.7°C -2.8°C KXĐ
19:00 29/05/2011 34.20°N, 136.60°E 17.4°C -9.1°C KXĐ
01:00 30/05/2011 34.50°N, 137.40°E 19.5°C -7.0°C KXĐ
07:00 30/05/2011 34.60°N, 139.60°E 20.9°C -5.6°C KXĐ
13:00 30/05/2011 35.80°N, 142.80°E 20.4°C -6.1°C KXĐ
19:00 30/05/2011 36.50°N, 145.20°E 19.8°C -6.7°C KXĐ
01:00 31/05/2011 36.40°N, 148.10°E 15.9°C -10.6°C KXĐ
07:00 31/05/2011 36.30°N, 150.90°E 19.3°C -7.2°C KXĐ
13:00 31/05/2011 36.70°N, 154.60°E 18.8°C -7.7°C KXĐ
19:00 31/05/2011 37.30°N, 156.80°E 16.3°C -10.2°C KXĐ
01:00 01/06/2011 37.70°N, 158.60°E 14.6°C -11.9°C KXĐ
07:00 01/06/2011 37.80°N, 160.50°E 15.9°C -10.6°C KXĐ
13:00 01/06/2011 38.80°N, 165.40°E 13.3°C -13.2°C KXĐ
19:00 01/06/2011 39.40°N, 169.70°E 12.5°C -14.0°C KXĐ
01:00 02/06/2011 40.50°N, 173.60°E 9.9°C -16.6°C KXĐ
07:00 02/06/2011 42.00°N, 178.20°E 9.5°C -17.0°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 9.5–30.3°C (trung bình 25.0°C); 59% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 28.6°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Siêu bão. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 30.3°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (9.5°C so với 30.3°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
4,431 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

4,124 mĐộ sâu trung bình
6,321 mSâu nhất
120 mNông nhất
4,431 mTại điểm đạt đỉnh
97%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
87 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
0 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
01:00 20/05/2011 8.30°N, 141.60°E 3,385 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 20/05/2011 8.30°N, 141.30°E 4,217 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 20/05/2011 8.20°N, 140.90°E 2,876 m Biển sâu KXĐ
19:00 20/05/2011 8.30°N, 140.20°E 3,980 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 21/05/2011 8.40°N, 139.50°E 1,966 m Biển sâu KXĐ
07:00 21/05/2011 8.70°N, 138.60°E 3,995 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 21/05/2011 8.80°N, 138.30°E 5,280 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 21/05/2011 9.00°N, 137.90°E 2,299 m Biển sâu 65 km/h
01:00 22/05/2011 9.20°N, 137.50°E 3,323 m Vực sâu đại dương 65 km/h
07:00 22/05/2011 9.50°N, 137.10°E 4,718 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 22/05/2011 9.70°N, 136.60°E 4,612 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 22/05/2011 10.20°N, 135.80°E 6,212 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 23/05/2011 10.40°N, 135.00°E 3,967 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 23/05/2011 11.00°N, 133.90°E 5,415 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 23/05/2011 11.20°N, 133.10°E 5,819 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 23/05/2011 11.40°N, 132.50°E 5,882 m Vực sâu đại dương 102 km/h
01:00 24/05/2011 11.60°N, 131.70°E 6,034 m Vực sâu đại dương 102 km/h
07:00 24/05/2011 11.90°N, 131.10°E 5,834 m Vực sâu đại dương 102 km/h
13:00 24/05/2011 12.30°N, 130.10°E 5,785 m Vực sâu đại dương 111 km/h
19:00 24/05/2011 12.40°N, 129.30°E 5,575 m Vực sâu đại dương 111 km/h
01:00 25/05/2011 12.10°N, 128.50°E 5,548 m Vực sâu đại dương 120 km/h
07:00 25/05/2011 12.30°N, 128.20°E 5,489 m Vực sâu đại dương 130 km/h
13:00 25/05/2011 12.60°N, 127.80°E 5,225 m Vực sâu đại dương 139 km/h
19:00 25/05/2011 13.10°N, 127.50°E 4,504 m Vực sâu đại dương 157 km/h
01:00 26/05/2011 13.80°N, 127.20°E 4,715 m Vực sâu đại dương 176 km/h
07:00 26/05/2011 14.70°N, 126.50°E 5,563 m Vực sâu đại dương 185 km/h
13:00 26/05/2011 15.60°N, 125.80°E 4,431 m Vực sâu đại dương 194 km/h
19:00 26/05/2011 16.20°N, 125.10°E 3,383 m Vực sâu đại dương 194 km/h
01:00 27/05/2011 17.20°N, 124.50°E 3,274 m Vực sâu đại dương 194 km/h
07:00 27/05/2011 18.10°N, 123.90°E 4,632 m Vực sâu đại dương 194 km/h
13:00 27/05/2011 19.30°N, 123.40°E 4,956 m Vực sâu đại dương 185 km/h
19:00 27/05/2011 20.40°N, 123.10°E 5,433 m Vực sâu đại dương 176 km/h
22:00 27/05/2011 20.80°N, 123.10°E 5,582 m Vực sâu đại dương 176 km/h
01:00 28/05/2011 21.50°N, 123.30°E 5,482 m Vực sâu đại dương 167 km/h
04:00 28/05/2011 22.30°N, 123.50°E 5,724 m Vực sâu đại dương 167 km/h
07:00 28/05/2011 22.90°N, 123.80°E 6,321 m Vực sâu đại dương 167 km/h
10:00 28/05/2011 23.90°N, 124.40°E 2,446 m Biển sâu 167 km/h
13:00 28/05/2011 24.80°N, 125.00°E 480 m Biển sâu vừa 167 km/h
16:00 28/05/2011 25.60°N, 125.70°E 1,575 m Biển sâu 148 km/h
19:00 28/05/2011 26.30°N, 126.60°E 1,013 m Biển sâu 148 km/h
22:00 28/05/2011 27.40°N, 128.00°E 809 m Biển sâu vừa 139 km/h
01:00 29/05/2011 28.60°N, 129.20°E 885 m Biển sâu vừa 130 km/h
04:00 29/05/2011 29.40°N, 130.20°E 411 m Biển sâu vừa 120 km/h
07:00 29/05/2011 30.70°N, 131.60°E 1,720 m Biển sâu 111 km/h
10:00 29/05/2011 31.80°N, 133.10°E 2,487 m Biển sâu 102 km/h
13:00 29/05/2011 33.00°N, 134.00°E 940 m Biển sâu vừa KXĐ
19:00 29/05/2011 34.20°N, 136.60°E 131 m Thềm lục địa KXĐ
01:00 30/05/2011 34.50°N, 137.40°E 120 m Thềm lục địa KXĐ
07:00 30/05/2011 34.60°N, 139.60°E 1,231 m Biển sâu KXĐ
13:00 30/05/2011 35.80°N, 142.80°E 5,756 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 30/05/2011 36.50°N, 145.20°E 5,736 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 31/05/2011 36.40°N, 148.10°E 5,766 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 31/05/2011 36.30°N, 150.90°E 5,914 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 31/05/2011 36.70°N, 154.60°E 5,740 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 31/05/2011 37.30°N, 156.80°E 5,750 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 01/06/2011 37.70°N, 158.60°E 5,306 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 01/06/2011 37.80°N, 160.50°E 4,465 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 01/06/2011 38.80°N, 165.40°E 5,029 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 01/06/2011 39.40°N, 169.70°E 5,881 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 02/06/2011 40.50°N, 173.60°E 4,475 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 02/06/2011 42.00°N, 178.20°E 6,065 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 120–6,321 m (trung bình ~4,124 m); 97% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~4,431 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Siêu bão. Đối chiếu số liệu: sức gió trung bình khi bão ở vùng biển sâu (~87 km/h) cao hơn rõ rệt so với khi ở vùng nước nông (~0 km/h) — khớp với cơ chế biển sâu nuôi bão mạnh hơn. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
59.0 kJ/cm² Thuận lợi cho RI

Đánh giá kho nhiệt đại dương: OHC đạt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh (~50 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~87 m) — đủ nhiệt lượng để bão mạnh lên nếu khí quyển cũng thuận lợi.

54.3OHC trung bình (kJ/cm²)
127.4Cao nhất
0.0Thấp nhất
59.0Tại điểm đạt đỉnh
47%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
56 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
128 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
01:00 20/05/2011 8.30°N, 141.60°E 102.1 kJ/cm² 86 m KXĐ
07:00 20/05/2011 8.30°N, 141.30°E 102.1 kJ/cm² 86 m KXĐ
13:00 20/05/2011 8.20°N, 140.90°E 105.5 kJ/cm² 88 m KXĐ
19:00 20/05/2011 8.30°N, 140.20°E 105.5 kJ/cm² 88 m KXĐ
01:00 21/05/2011 8.40°N, 139.50°E 108.7 kJ/cm² 92 m KXĐ
07:00 21/05/2011 8.70°N, 138.60°E 111.6 kJ/cm² 96 m KXĐ
13:00 21/05/2011 8.80°N, 138.30°E 111.6 kJ/cm² 96 m KXĐ
19:00 21/05/2011 9.00°N, 137.90°E 114.0 kJ/cm² 100 m 65 km/h
01:00 22/05/2011 9.20°N, 137.50°E 114.0 kJ/cm² 100 m 65 km/h
07:00 22/05/2011 9.50°N, 137.10°E 113.8 kJ/cm² 102 m 74 km/h
13:00 22/05/2011 9.70°N, 136.60°E 115.9 kJ/cm² 106 m 83 km/h
19:00 22/05/2011 10.20°N, 135.80°E 117.6 kJ/cm² 110 m 93 km/h
01:00 23/05/2011 10.40°N, 135.00°E 118.6 kJ/cm² 113 m 93 km/h
07:00 23/05/2011 11.00°N, 133.90°E 122.6 kJ/cm² 120 m 93 km/h
13:00 23/05/2011 11.20°N, 133.10°E 122.6 kJ/cm² 120 m 93 km/h
19:00 23/05/2011 11.40°N, 132.50°E 124.4 kJ/cm² 123 m 102 km/h
01:00 24/05/2011 11.60°N, 131.70°E 123.8 kJ/cm² 122 m 102 km/h
07:00 24/05/2011 11.90°N, 131.10°E 125.2 kJ/cm² 126 m 102 km/h
13:00 24/05/2011 12.30°N, 130.10°E 125.9 kJ/cm² 127 m 111 km/h
19:00 24/05/2011 12.40°N, 129.30°E 126.0 kJ/cm² 128 m 111 km/h
01:00 25/05/2011 12.10°N, 128.50°E 127.4 kJ/cm² 127 m 120 km/h
07:00 25/05/2011 12.30°N, 128.20°E 127.4 kJ/cm² 127 m 130 km/h
13:00 25/05/2011 12.60°N, 127.80°E 124.2 kJ/cm² 125 m 139 km/h
19:00 25/05/2011 13.10°N, 127.50°E 117.9 kJ/cm² 128 m 157 km/h
01:00 26/05/2011 13.80°N, 127.20°E 105.6 kJ/cm² 123 m 176 km/h
07:00 26/05/2011 14.70°N, 126.50°E 74.6 kJ/cm² 102 m 185 km/h
13:00 26/05/2011 15.60°N, 125.80°E 59.0 kJ/cm² 87 m 194 km/h
19:00 26/05/2011 16.20°N, 125.10°E 47.2 kJ/cm² 76 m 194 km/h
01:00 27/05/2011 17.20°N, 124.50°E 33.1 kJ/cm² 55 m 194 km/h
07:00 27/05/2011 18.10°N, 123.90°E 50.6 kJ/cm² 72 m 194 km/h
13:00 27/05/2011 19.30°N, 123.40°E 33.2 kJ/cm² 54 m 185 km/h
19:00 27/05/2011 20.40°N, 123.10°E 11.6 kJ/cm² 27 m 176 km/h
22:00 27/05/2011 20.80°N, 123.10°E 9.6 kJ/cm² 25 m 176 km/h
01:00 28/05/2011 21.50°N, 123.30°E 8.8 kJ/cm² 26 m 167 km/h
04:00 28/05/2011 22.30°N, 123.50°E 8.6 kJ/cm² 28 m 167 km/h
07:00 28/05/2011 22.90°N, 123.80°E 7.6 kJ/cm² 29 m 167 km/h
10:00 28/05/2011 23.90°N, 124.40°E 0.7 kJ/cm² 15 m 167 km/h
13:00 28/05/2011 24.80°N, 125.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m 167 km/h
16:00 28/05/2011 25.60°N, 125.70°E 0.0 kJ/cm² 0 m 148 km/h
19:00 28/05/2011 26.30°N, 126.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m 148 km/h
22:00 28/05/2011 27.40°N, 128.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m 139 km/h
01:00 29/05/2011 28.60°N, 129.20°E 0.0 kJ/cm² 0 m 130 km/h
04:00 29/05/2011 29.40°N, 130.20°E 0.0 kJ/cm² 0 m 120 km/h
07:00 29/05/2011 30.70°N, 131.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m 111 km/h
10:00 29/05/2011 31.80°N, 133.10°E 0.0 kJ/cm² 0 m 102 km/h
13:00 29/05/2011 33.00°N, 134.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 29/05/2011 34.20°N, 136.60°E — — KXĐ
01:00 30/05/2011 34.50°N, 137.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 30/05/2011 34.60°N, 139.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 30/05/2011 35.80°N, 142.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 30/05/2011 36.50°N, 145.20°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 31/05/2011 36.40°N, 148.10°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 31/05/2011 36.30°N, 150.90°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 31/05/2011 36.70°N, 154.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 31/05/2011 37.30°N, 156.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 01/06/2011 37.70°N, 158.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 01/06/2011 37.80°N, 160.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 01/06/2011 38.80°N, 165.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 01/06/2011 39.40°N, 169.70°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 02/06/2011 40.50°N, 173.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 02/06/2011 42.00°N, 178.20°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–127.4 kJ/cm² (trung bình 54.3 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~56 m); 47% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~59.0 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~87 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Siêu bão. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 127.4 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~112.9 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~7.9 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

83% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

81%Trung bình 60–100%Dao động 100%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

7.6m/s · Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió thấp (~10–15 hải lý/giờ) — cấu trúc lõi bão được bảo toàn tốt.

14.1TB (m/s) 1.7–36.9Dao động 63%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
01:00 20/05/2011 8.30°N, 141.60°E 66% 2.0 m/s KXĐ
01:00 21/05/2011 8.40°N, 139.50°E 60% 3.7 m/s KXĐ
19:00 21/05/2011 9.00°N, 137.90°E 66% 4.3 m/s 65 km/h
19:00 22/05/2011 10.20°N, 135.80°E 91% 10.0 m/s 93 km/h
13:00 23/05/2011 11.20°N, 133.10°E 85% 13.8 m/s 93 km/h
13:00 24/05/2011 12.30°N, 130.10°E 80% 4.8 m/s 111 km/h
07:00 25/05/2011 12.30°N, 128.20°E 83% 9.4 m/s 130 km/h
07:00 26/05/2011 14.70°N, 126.50°E 81% 3.8 m/s 185 km/h
13:00 26/05/2011 15.60°N, 125.80°E 83% 7.6 m/s 194 km/h
01:00 27/05/2011 17.20°N, 124.50°E 83% 1.7 m/s 194 km/h
22:00 27/05/2011 20.80°N, 123.10°E 88% 9.7 m/s 176 km/h
07:00 28/05/2011 22.90°N, 123.80°E 88% 8.9 m/s 167 km/h
19:00 28/05/2011 26.30°N, 126.60°E 100% 9.1 m/s 148 km/h
04:00 29/05/2011 29.40°N, 130.20°E 99% 24.3 m/s 120 km/h
19:00 29/05/2011 34.20°N, 136.60°E 95% 35.5 m/s KXĐ
13:00 30/05/2011 35.80°N, 142.80°E 60% 29.8 m/s KXĐ
13:00 31/05/2011 36.70°N, 154.60°E 74% 36.9 m/s KXĐ
07:00 01/06/2011 37.80°N, 160.50°E 91% 22.9 m/s KXĐ
07:00 02/06/2011 42.00°N, 178.20°E 68% 30.2 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 60–100% (trung bình 81%); 100% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 1.7–36.9 m/s (trung bình 14.1 m/s ≈ 27 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (83%) và đứt gió thấp (7.6 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

49°
Lệch vừa phải · lớn nhất 131°

Tốc độ dẫn đường vs thực

45 / 30 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

bắc
phương vị ~17°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
01:00 20/05/2011 8.30°N, 141.60°E 2.9 km/h · đông nam 5.5 km/h · tây 131°
01:00 21/05/2011 8.40°N, 139.50°E 5.9 km/h · nam 17.4 km/h · tây 120°
19:00 21/05/2011 9.00°N, 137.90°E 28.7 km/h · tây nam 8.2 km/h · tây bắc 67°
19:00 22/05/2011 10.20°N, 135.80°E 12.1 km/h · tây bắc 15.1 km/h · tây 41°
13:00 23/05/2011 11.20°N, 133.10°E 13.9 km/h · bắc 11.5 km/h · tây 89°
13:00 24/05/2011 12.30°N, 130.10°E 20.9 km/h · tây bắc 14.6 km/h · tây 17°
07:00 25/05/2011 12.30°N, 128.20°E 24.7 km/h · tây 9.1 km/h · tây bắc 33°
07:00 26/05/2011 14.70°N, 126.50°E 30.7 km/h · tây bắc 20.9 km/h · tây bắc 25°
13:00 26/05/2011 15.60°N, 125.80°E 16.1 km/h · tây nam 16.7 km/h · tây bắc 74°
01:00 27/05/2011 17.20°N, 124.50°E 27.1 km/h · tây bắc 19.8 km/h · tây bắc 35°
22:00 27/05/2011 20.80°N, 123.10°E 14.5 km/h · tây bắc 26.9 km/h · bắc 71°
07:00 28/05/2011 22.90°N, 123.80°E 62.5 km/h · bắc 42.3 km/h · đông bắc 38°
19:00 28/05/2011 26.30°N, 126.60°E 75.5 km/h · bắc 61.7 km/h · đông bắc 45°
04:00 29/05/2011 29.40°N, 130.20°E 85.4 km/h · bắc 65.9 km/h · đông bắc 28°
19:00 29/05/2011 34.20°N, 136.60°E 102.0 km/h · đông bắc 13.4 km/h · đông bắc 31°
13:00 30/05/2011 35.80°N, 142.80°E 95.1 km/h · đông bắc 38.2 km/h · đông 28°
13:00 31/05/2011 36.70°N, 154.60°E 69.7 km/h · đông bắc 34.4 km/h · đông 31°
07:00 01/06/2011 37.80°N, 160.50°E 67.0 km/h · đông bắc 73.6 km/h · đông 13°
07:00 02/06/2011 42.00°N, 178.20°E 95.8 km/h · đông bắc 69.9 km/h · đông bắc 17°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~45 km/h, hướng chủ đạo về phía bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~30 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 49° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~131°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Dù dòng dẫn không quá yếu, quỹ đạo vẫn khá uốn khúc (~1.6×) — cho thấy hướng dòng dẫn thay đổi nhiều dọc hành trình. Bão có lần đổi hướng mạnh (~47° quanh 22:00 27/05/2011) trong khi dòng dẫn gần như KHÔNG đổi (~11°) — chuyển hướng này nghiêng về nguyên nhân beta-drift/tương tác hơn là do dòng dẫn.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện rộngnăng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn
Gió mạnh (cấp 6+)
389km bán kính
Đường kính ~778 km · trục lớn/nhỏ 444/333 km · phình về Đông Nam
Dải bán kính cả vòng đời: 167–389 km (TB ~281 km)
Gió bão (cấp 10+)
130km bán kính
Đường kính ~259 km · trục lớn/nhỏ 130/130 km
Dải bán kính cả vòng đời: 56–130 km (TB ~116 km) · 30 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: hơi bất cân đối. Ghi nhận bán kính gió ở 38/61 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 389 km ĐK 778 km Gió tâm 176 km/h Lệch 1.33× về Đông Nam
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
22:00 27/05/2011
Lõi gió bão cực đại
BK 130 km ĐK 259 km Gió tâm 130 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
07:00 25/05/2011
Trường gió lệch nhất
BK 232 km ĐK 463 km Gió tâm 93 km/h Lệch 1.5× về Bắc
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Bắc, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
07:00 23/05/2011
Bão "nở" nhanh nhất
BK 352 km ĐK 704 km Gió tâm 176 km/h Lệch 1.38× về Đông Nam
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 65 km bán kính so với bản tin liền trước (~11 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
19:00 27/05/2011
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 222 km ĐK 444 km Gió tâm 102 km/h
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
19:00 23/05/2011
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 389 km (~210 hải lý, đường kính ~778 km) vào 22:00 27/05/2011 khi sức gió tâm bão ~176 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~130 km (~70 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện rộng": năng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn. Trường gió hơi bất cân đối (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.33), phình rộng nhất về phía Đông Nam — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 30 bản tin, bán kính dao động khoảng 56–130 km (trung bình ~116 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão SONGDA
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão SONGDA (2011) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 01:00 20/05/2011. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 19:00 21/05/2011. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió 194 km/h (~105 kt), phân loại Siêu bão, áp suất tâm thấp nhất 920 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 1/21 của mùa bão 2011. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 07:00 02/06/2011. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 8535 km trong 13 ngày 6 giờ (tốc độ trung bình ~27 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~25.0°C (Thuận lợi cao — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~81% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~14.1 m/s (Thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~4,124 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~4,431 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~54.3 kJ/cm² (Thuận lợi cho RI — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~59.0 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 1 lần, lần đầu tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương với sức gió ~0 km/h (Vùng áp thấp); khi trở ra biển suy yếu còn ~0 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 1.8 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

2022
Bão
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp 996hPa
Xem chi tiết
2016
Siêu bão
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp 925hPa
Xem chi tiết
2004
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp 925hPa
Xem chi tiết
MALAKAS
Bão rất mạnh Năm 2016
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp nhất 930hPa
Xem chi tiết
DAN
Bão rất mạnh Năm 1996
Gió mạnh nhất 120km/h
Áp suất thấp nhất 970hPa
Xem chi tiết
RAMMASUN
Siêu bão Năm 2008
Gió mạnh nhất 194km/h
Áp suất thấp nhất 915hPa
Xem chi tiết
IDA
KXĐ Năm 1961
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
SHIRLEY
KXĐ Năm 1965
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
MAC
Siêu bão Năm 1982
Gió mạnh nhất 222km/h
Áp suất thấp nhất 895hPa
Xem chi tiết
YINXING
Siêu bão Năm 2024
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp nhất 945hPa
Xem chi tiết
DUJUAN
Bão Năm 2021
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 996hPa
Xem chi tiết