Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: KULAP (2011)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2011
20 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
13:00 06/09/2011
19.5°N, 134.5°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 06/09/2011
20.3°N, 134.9°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 07/09/2011
20.8°N, 135.1°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 07/09/2011
21.2°N, 135.3°E 1002hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 07/09/2011
21.6°N, 135.7°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 07/09/2011
22.7°N, 135.8°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 08/09/2011
23.7°N, 135.2°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 08/09/2011
24.6°N, 134.2°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 08/09/2011
25.5°N, 133.6°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 08/09/2011
26.3°N, 132.6°E 1002hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 09/09/2011
27.1°N, 131.4°E 1004hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 09/09/2011
28.1°N, 131.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 09/09/2011
29.2°N, 130.1°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 09/09/2011
30.0°N, 128.9°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 10/09/2011
30.3°N, 127.9°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 10/09/2011
30.7°N, 127.6°E 1012hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 10/09/2011
31.7°N, 127.2°E 1012hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 10/09/2011
32.1°N, 126.7°E 1012hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 11/09/2011
32.8°N, 126.5°E 1012hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 11/09/2011
33.4°N, 126.5°E 1014hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
KULAP · 2011
Số hiệu 201114 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão
Ghi nhận cuối: 5534 ngày trước (07:00 11/09/2011)
65 km/hGió đỉnh (~35 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
1000 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
1,958 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
4 ngày 18 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#19/21Mạnh nhất năm 2011Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
13:00 06/09/2011
19.50°N, 134.50°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 07/09/2011
21.20°N, 135.30°E
Bão 65 km/h 1002 hPa
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 07/09/2011
21.60°N, 135.70°E
Bão 65 km/h 1000 hPa
Ghi nhận cuối cùng
Biển Hoa Đông
07:00 11/09/2011
33.40°N, 126.50°E
Vùng áp thấp 1014 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
1Số lần đổ bộ
1.3 giờThời gian trên đất
KXĐGió mạnh nhất khi vào bờ
Trên đấtVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1 · kết thúc trên đất liền
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
05:42 11/09/2011
KXĐ · 1014 hPa
Vùng áp thấp · 33.27, 126.5
1 giờ 17 phút
Kết thúc
Suy yếu & tan trên đất liền
Tâm bão không trở lại biển sau khi đổ bộ.
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#19 trên tổng 21 cơn bão mùa 2011
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
35kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 35 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 13:00 06/09/2011 → 07:00 07/09/2011
Mức sụt áp tối đa
2hPa/6h
4hPa/12h
4hPa/24h
4hPa/48h
Sụt áp vừa phải Áp suất tâm giảm từ tốn — bão mạnh lên ổn định, không đột biến.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Di chuyển tương đối ổn định, không có bất thường quỹ đạo đáng kể.
17.2Tốc độ TB (km/h)
25.1Tốc độ tối đa (km/h)
1.13×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 100 (nm) / 190 (km)
Đường kính vùng bão: —
ACE: 1.28 ×10⁴ kt²
PDI: 0.512 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Thấp

Cơn bão đã tích luỹ 1.28 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — năng lượng tích luỹ khiêm tốn — bão yếu hoặc tồn tại ngắn.

  • Xếp thứ 17/21 về năng lượng trong mùa bão 2011.
  • Chiếm 0.6% tổng năng lượng của cả 21 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.1 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~9.55 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại0.512×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
28.6°C Thuận lợi cao

Đánh giá nền nhiệt: Biển ấm (28–29°C), trên ngưỡng 26.5°C khá nhiều — cung cấp đủ năng lượng để bão mạnh lên.

28.2°CSST trung bình
29.2°CCao nhất
26.3°CThấp nhất
28.6°CTại điểm đạt đỉnh
95%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
13:00 06/09/2011 19.50°N, 134.50°E 29.2°C +2.7°C KXĐ
19:00 06/09/2011 20.30°N, 134.90°E 28.0°C +1.5°C KXĐ
01:00 07/09/2011 20.80°N, 135.10°E 28.4°C +1.9°C KXĐ
07:00 07/09/2011 21.20°N, 135.30°E 28.5°C +2.0°C 65 km/h
13:00 07/09/2011 21.60°N, 135.70°E 28.6°C +2.1°C 65 km/h
19:00 07/09/2011 22.70°N, 135.80°E 28.9°C +2.4°C 65 km/h
01:00 08/09/2011 23.70°N, 135.20°E 28.5°C +2.0°C 65 km/h
07:00 08/09/2011 24.60°N, 134.20°E 27.9°C +1.4°C 65 km/h
13:00 08/09/2011 25.50°N, 133.60°E 28.2°C +1.7°C 65 km/h
19:00 08/09/2011 26.30°N, 132.60°E 28.2°C +1.7°C 65 km/h
01:00 09/09/2011 27.10°N, 131.40°E 28.3°C +1.8°C 65 km/h
07:00 09/09/2011 28.10°N, 131.00°E 28.3°C +1.8°C KXĐ
13:00 09/09/2011 29.20°N, 130.10°E 28.2°C +1.7°C KXĐ
19:00 09/09/2011 30.00°N, 128.90°E 28.9°C +2.4°C KXĐ
01:00 10/09/2011 30.30°N, 127.90°E 28.2°C +1.7°C KXĐ
07:00 10/09/2011 30.70°N, 127.60°E 27.9°C +1.4°C KXĐ
13:00 10/09/2011 31.70°N, 127.20°E 27.9°C +1.4°C KXĐ
19:00 10/09/2011 32.10°N, 126.70°E 27.7°C +1.2°C KXĐ
01:00 11/09/2011 32.80°N, 126.50°E 26.3°C -0.2°C KXĐ
07:00 11/09/2011 33.40°N, 126.50°E Trên đất liền — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 26.3–29.2°C (trung bình 28.2°C); 95% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 28.6°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Bão. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 29.2°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (26.3°C so với 29.2°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
5,358 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

3,230 mĐộ sâu trung bình
5,841 mSâu nhất
92 mNông nhất
5,358 mTại điểm đạt đỉnh
77%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
35 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
0 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 933 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (1 điểm)
▲ 933 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
13:00 06/09/2011 19.50°N, 134.50°E 5,822 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 06/09/2011 20.30°N, 134.90°E 5,813 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 07/09/2011 20.80°N, 135.10°E 5,791 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 07/09/2011 21.20°N, 135.30°E 5,749 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 07/09/2011 21.60°N, 135.70°E 5,358 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 07/09/2011 22.70°N, 135.80°E 5,338 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 08/09/2011 23.70°N, 135.20°E 4,733 m Vực sâu đại dương 65 km/h
07:00 08/09/2011 24.60°N, 134.20°E 4,006 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 08/09/2011 25.50°N, 133.60°E 3,422 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 08/09/2011 26.30°N, 132.60°E 5,327 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 09/09/2011 27.10°N, 131.40°E 5,454 m Vực sâu đại dương 65 km/h
07:00 09/09/2011 28.10°N, 131.00°E 4,259 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 09/09/2011 29.20°N, 130.10°E 1,318 m Biển sâu KXĐ
19:00 09/09/2011 30.00°N, 128.90°E 904 m Biển sâu vừa KXĐ
01:00 10/09/2011 30.30°N, 127.90°E 353 m Biển sâu vừa KXĐ
07:00 10/09/2011 30.70°N, 127.60°E 127 m Thềm lục địa KXĐ
13:00 10/09/2011 31.70°N, 127.20°E 114 m Thềm lục địa KXĐ
19:00 10/09/2011 32.10°N, 126.70°E 107 m Thềm lục địa KXĐ
01:00 11/09/2011 32.80°N, 126.50°E 121 m Thềm lục địa KXĐ
07:00 11/09/2011 33.40°N, 126.50°E ▲ 933 m Vùng núi KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 92–5,841 m (trung bình ~3,230 m); 77% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~5,358 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão. Đối chiếu số liệu: sức gió trung bình khi bão ở vùng biển sâu (~35 km/h) cao hơn rõ rệt so với khi ở vùng nước nông (~0 km/h) — khớp với cơ chế biển sâu nuôi bão mạnh hơn. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Về cuối vòng đời, tâm bão đi vào vùng biển nông dần (từ ~5,822 m xuống ~92 m) khi tiến gần bờ — độ sâu giảm khiến khuấy trộn dễ đưa nước lạnh lên mặt, cộng ma sát đáy, góp phần làm bão suy yếu. Khi tâm bão đã đi vào bờ (1 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~933 m, nơi cao nhất ~933 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
44.2 kJ/cm² Thuận lợi vừa

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Kho nhiệt ở mức trung bình (30–50 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~55 m) — đủ để duy trì cường độ nhưng chưa lý tưởng cho tăng cường nhanh.

41.5OHC trung bình (kJ/cm²)
48.6Cao nhất
31.8Thấp nhất
44.2Tại điểm đạt đỉnh
0%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
57 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
59 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
13:00 06/09/2011 19.50°N, 134.50°E 48.6 kJ/cm² 59 m KXĐ
19:00 06/09/2011 20.30°N, 134.90°E 44.2 kJ/cm² 55 m KXĐ
01:00 07/09/2011 20.80°N, 135.10°E — — KXĐ
07:00 07/09/2011 21.20°N, 135.30°E — — 65 km/h
13:00 07/09/2011 21.60°N, 135.70°E — — 65 km/h
19:00 07/09/2011 22.70°N, 135.80°E — — 65 km/h
01:00 08/09/2011 23.70°N, 135.20°E — — 65 km/h
07:00 08/09/2011 24.60°N, 134.20°E — — 65 km/h
13:00 08/09/2011 25.50°N, 133.60°E — — 65 km/h
19:00 08/09/2011 26.30°N, 132.60°E — — 65 km/h
01:00 09/09/2011 27.10°N, 131.40°E 31.8 kJ/cm² 59 m 65 km/h
07:00 09/09/2011 28.10°N, 131.00°E — — KXĐ
13:00 09/09/2011 29.20°N, 130.10°E — — KXĐ
19:00 09/09/2011 30.00°N, 128.90°E — — KXĐ
01:00 10/09/2011 30.30°N, 127.90°E — — KXĐ
07:00 10/09/2011 30.70°N, 127.60°E — — KXĐ
13:00 10/09/2011 31.70°N, 127.20°E — — KXĐ
19:00 10/09/2011 32.10°N, 126.70°E — — KXĐ
01:00 11/09/2011 32.80°N, 126.50°E — — KXĐ
07:00 11/09/2011 33.40°N, 126.50°E — — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 31.8–48.6 kJ/cm² (trung bình 41.5 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~57 m); 0% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~44.2 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~55 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Bão có tăng cường nhanh dù OHC không cao — các yếu tố khí quyển (đứt gió thấp, ẩm tầng giữa) đóng vai trò chính. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~46.4 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~31.8 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.39 m³/m³ Rất ẩm ướt tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất rất ẩm (0,30–0,40 m³/m³) — nguồn ẩm bốc hơi lớn, đủ để nuôi dòng nhiệt tiềm ẩn duy trì đối lưu; tiềm năng đại dương nâu cao.

0.39Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.39Cao nhất
0.39Thấp nhất
0.39Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
07:00 11/09/2011 33.40°N, 126.50°E 0.39 m³/m³ (Rất ẩm) 20.3°C KXĐ
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.39–0.39 m³/m³ (trung bình ~0.39 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.39 m³/m³ (Rất ẩm ướt). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~0 xuống ~0 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~20.3°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

39% Rất khô tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa rất khô (< 40%) — không khí khô lẫn vào lõi bão, kìm hãm đối lưu và làm bão suy yếu.

39%Trung bình 39–39%Dao động 0%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

Không có dữ liệu gió các tầng cho cơn bão này.
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
13:00 06/09/2011 19.50°N, 134.50°E — — KXĐ
19:00 06/09/2011 20.30°N, 134.90°E — — KXĐ
01:00 07/09/2011 20.80°N, 135.10°E — — KXĐ
07:00 07/09/2011 21.20°N, 135.30°E — — 65 km/h
13:00 07/09/2011 21.60°N, 135.70°E — — 65 km/h
01:00 08/09/2011 23.70°N, 135.20°E — — 65 km/h
07:00 08/09/2011 24.60°N, 134.20°E — — 65 km/h
13:00 08/09/2011 25.50°N, 133.60°E — — 65 km/h
19:00 08/09/2011 26.30°N, 132.60°E — — 65 km/h
01:00 09/09/2011 27.10°N, 131.40°E — — 65 km/h
07:00 09/09/2011 28.10°N, 131.00°E — — KXĐ
13:00 09/09/2011 29.20°N, 130.10°E 39% — KXĐ
19:00 09/09/2011 30.00°N, 128.90°E — — KXĐ
07:00 10/09/2011 30.70°N, 127.60°E — — KXĐ
13:00 10/09/2011 31.70°N, 127.20°E — — KXĐ
19:00 10/09/2011 32.10°N, 126.70°E — — KXĐ
01:00 11/09/2011 32.80°N, 126.50°E — — KXĐ
07:00 11/09/2011 33.40°N, 126.50°E — — KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 39–39% (trung bình 39%); 0% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow)
Không lấy được trường gió dẫn đường tầng cao (NOAA NCEP/NCAR chưa cập nhật tới thời điểm cơn bão hoặc dịch vụ tạm gián đoạn) — sẽ tự thử lại khi dữ liệu tái phân tích được công bố.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Mắt bão
Bão thu nhỏ (compact)năng lượng dồn sát tâm: bão nhỏ gọn, dễ tăng cấp bùng phát và tàn phá khốc liệt trong dải hẹp quanh mắt bão
Gió mạnh (cấp 6+)
139km bán kính
Đường kính ~278 km · trục lớn/nhỏ 185/93 km · phình về Đông
Dải bán kính cả vòng đời: 139–139 km (TB ~139 km)
Không ghi nhận vùng gió cấp 10+.
Cấu trúc trường gió: bất cân đối rõ rệt. Ghi nhận bán kính gió ở 8/20 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 139 km ĐK 278 km Gió tâm 65 km/h Lệch 2× về Đông
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
07:00 07/09/2011
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 139 km (~75 hải lý, đường kính ~278 km) vào 07:00 07/09/2011 khi sức gió tâm bão ~65 km/h. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão thu nhỏ (compact)": năng lượng dồn sát tâm: bão nhỏ gọn, dễ tăng cấp bùng phát và tàn phá khốc liệt trong dải hẹp quanh mắt bão. Trường gió bất cân đối rõ rệt (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~2), phình rộng nhất về phía Đông — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Với bán kính gió nhỏ gọn, thiệt hại nặng nhất dồn vào dải hẹp bám sát đường đi của tâm bão; đổi lại, bão dạng này thường khó dự báo và có thể mạnh lên rất nhanh. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão KULAP
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão KULAP (2011) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) lúc 13:00 06/09/2011. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 07:00 07/09/2011. Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 65 km/h (~35 kt), phân loại Bão, áp suất tâm thấp nhất 1000 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 19/21 của mùa bão 2011. Bão được ghi nhận lần cuối tại Biển Hoa Đông lúc 07:00 11/09/2011. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 1958 km trong 4 ngày 18 giờ (tốc độ trung bình ~17 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 35 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~28.2°C (Thuận lợi cao — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~39% (Rất khô). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~3,230 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~5,358 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~41.5 kJ/cm² (Thuận lợi vừa — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~44.2 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.39 m³/m³ (Rất ẩm ướt — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 1 lần, lần đầu tại Biển Hoa Đông với sức gió ~0 km/h (Vùng áp thấp) và tan dần trên đất liền. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 1.3 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

2022
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp 940hPa
Xem chi tiết
2017
Bão
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp 1002hPa
Xem chi tiết
2005
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp 985hPa
Xem chi tiết
ELLEN
Siêu bão Năm 1983
Gió mạnh nhất 204km/h
Áp suất thấp nhất 925hPa
Xem chi tiết
UTOR
Bão mạnh Năm 2001
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
SAOLA
Bão rất mạnh Năm 2012
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
JEAN
Bão rất mạnh Năm 1977
Gió mạnh nhất 120km/h
Áp suất thấp nhất 970hPa
Xem chi tiết
RITA
KXĐ Năm 1953
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
IRIS
KXĐ Năm 1976
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
SUSAN
KXĐ Năm 1963
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 935hPa
Xem chi tiết
NORA
KXĐ Năm 1951
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 970hPa
Xem chi tiết