Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: NEOGURI (2019)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2019
30 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
07:00 15/10/2019
15.8°N, 136.4°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 15/10/2019
16.0°N, 135.5°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 15/10/2019
16.4°N, 134.6°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 16/10/2019
16.8°N, 133.8°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 16/10/2019
17.3°N, 132.9°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 16/10/2019
17.8°N, 132.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 16/10/2019
18.1°N, 131.2°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 17/10/2019
18.3°N, 130.6°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 17/10/2019
18.6°N, 130.3°E 1002hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 17/10/2019
19.0°N, 130.2°E 1002hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 17/10/2019
19.3°N, 130.2°E 1002hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 18/10/2019
19.6°N, 130.1°E 1000hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 18/10/2019
19.8°N, 130.0°E 998hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 18/10/2019
20.0°N, 129.9°E 998hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 18/10/2019
20.3°N, 129.4°E 998hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 19/10/2019
20.6°N, 128.7°E 992hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 19/10/2019
21.0°N, 128.0°E 990hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 19/10/2019
21.6°N, 127.3°E 985hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 19/10/2019
21.8°N, 127.3°E 975hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 20/10/2019
22.6°N, 127.5°E 970hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 20/10/2019
23.4°N, 127.9°E 970hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 20/10/2019
24.4°N, 128.9°E 975hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 20/10/2019
25.4°N, 129.9°E 980hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
22:00 20/10/2019
26.3°N, 130.6°E 980hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 21/10/2019
27.1°N, 131.3°E 985hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 21/10/2019
28.8°N, 133.0°E 985hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
13:00 21/10/2019
30.2°N, 134.3°E 990hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 21/10/2019
31.3°N, 135.3°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 22/10/2019
32.1°N, 136.7°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 22/10/2019
32.1°N, 137.9°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
NEOGURI · 2019
Số hiệu 201920 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 2569 ngày trước (07:00 22/10/2019)
139 km/hGió đỉnh (~75 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
970 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
2,843 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
7 ngày 0 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#13/29Mạnh nhất năm 2019Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 15/10/2019
15.80°N, 136.40°E
Vùng áp thấp 1010 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
07:00 17/10/2019
18.60°N, 130.30°E
Bão 65 km/h 1002 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
01:00 20/10/2019
22.60°N, 127.50°E
Bão rất mạnh 139 km/h 970 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
07:00 22/10/2019
32.10°N, 137.90°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#13 trên tổng 29 cơn bão mùa 2019
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
40kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 01:00 17/10/2019 → 01:00 18/10/2019
Mức sụt áp tối đa
10hPa/6h
15hPa/12h
23hPa/24h
30hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 23 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 4 km/h).
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 42 km/h).
16.9Tốc độ TB (km/h)
42Tốc độ tối đa (km/h)
1.56×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 140 (nm) / 260 (km)
Đường kính vùng bão: 80 (nm) / 150 (km)
ACE: 7.2504 ×10⁴ kt²
PDI: 4.9733 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Trung bình

Cơn bão đã tích luỹ 7.2504 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — ở mức trung bình của một cơn bão nhiệt đới.

  • Xếp thứ 14/29 về năng lượng trong mùa bão 2019.
  • Chiếm 2.7% tổng năng lượng của cả 29 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.8 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~9.37 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại4.9733×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
28.1°C Thuận lợi cao

Đánh giá nền nhiệt: Biển ấm (28–29°C), trên ngưỡng 26.5°C khá nhiều — cung cấp đủ năng lượng để bão mạnh lên.

28.0°CSST trung bình
29.3°CCao nhất
23.9°CThấp nhất
28.1°CTại điểm đạt đỉnh
90%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
07:00 15/10/2019 15.80°N, 136.40°E 29.1°C +2.6°C KXĐ
13:00 15/10/2019 16.00°N, 135.50°E 29.0°C +2.5°C KXĐ
19:00 15/10/2019 16.40°N, 134.60°E 28.9°C +2.4°C KXĐ
01:00 16/10/2019 16.80°N, 133.80°E 29.1°C +2.6°C KXĐ
07:00 16/10/2019 17.30°N, 132.90°E 29.3°C +2.8°C KXĐ
13:00 16/10/2019 17.80°N, 132.00°E 29.1°C +2.6°C KXĐ
19:00 16/10/2019 18.10°N, 131.20°E 29.2°C +2.7°C KXĐ
01:00 17/10/2019 18.30°N, 130.60°E 29.0°C +2.5°C KXĐ
07:00 17/10/2019 18.60°N, 130.30°E 28.8°C +2.3°C 65 km/h
13:00 17/10/2019 19.00°N, 130.20°E 28.4°C +1.9°C 65 km/h
19:00 17/10/2019 19.30°N, 130.20°E 28.3°C +1.8°C 65 km/h
01:00 18/10/2019 19.60°N, 130.10°E 28.4°C +1.9°C 74 km/h
07:00 18/10/2019 19.80°N, 130.00°E 28.5°C +2.0°C 83 km/h
13:00 18/10/2019 20.00°N, 129.90°E 28.8°C +2.3°C 83 km/h
19:00 18/10/2019 20.30°N, 129.40°E 28.4°C +1.9°C 83 km/h
01:00 19/10/2019 20.60°N, 128.70°E 28.0°C +1.5°C 93 km/h
07:00 19/10/2019 21.00°N, 128.00°E 27.6°C +1.1°C 102 km/h
13:00 19/10/2019 21.60°N, 127.30°E 27.6°C +1.1°C 111 km/h
19:00 19/10/2019 21.80°N, 127.30°E 27.8°C +1.3°C 130 km/h
01:00 20/10/2019 22.60°N, 127.50°E 28.1°C +1.6°C 139 km/h
07:00 20/10/2019 23.40°N, 127.90°E 28.2°C +1.7°C 139 km/h
13:00 20/10/2019 24.40°N, 128.90°E 27.6°C +1.1°C 130 km/h
19:00 20/10/2019 25.40°N, 129.90°E 28.3°C +1.8°C 120 km/h
22:00 20/10/2019 26.30°N, 130.60°E 27.7°C +1.2°C 120 km/h
01:00 21/10/2019 27.10°N, 131.30°E 27.5°C +1.0°C 111 km/h
07:00 21/10/2019 28.80°N, 133.00°E 27.1°C +0.6°C 111 km/h
13:00 21/10/2019 30.20°N, 134.30°E 26.3°C -0.2°C 102 km/h
19:00 21/10/2019 31.30°N, 135.30°E 26.6°C +0.1°C KXĐ
01:00 22/10/2019 32.10°N, 136.70°E 24.9°C -1.6°C KXĐ
07:00 22/10/2019 32.10°N, 137.90°E 23.9°C -2.6°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 23.9–29.3°C (trung bình 28.0°C); 90% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 28.1°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Bão rất mạnh. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 29.3°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (23.9°C so với 29.1°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
5,543 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

5,130 mĐộ sâu trung bình
6,375 mSâu nhất
2,613 mNông nhất
5,543 mTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
07:00 15/10/2019 15.80°N, 136.40°E 4,828 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 15/10/2019 16.00°N, 135.50°E 4,888 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 15/10/2019 16.40°N, 134.60°E 4,819 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 16/10/2019 16.80°N, 133.80°E 5,631 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 16/10/2019 17.30°N, 132.90°E 5,840 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 16/10/2019 17.80°N, 132.00°E 5,848 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 16/10/2019 18.10°N, 131.20°E 5,821 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 17/10/2019 18.30°N, 130.60°E 5,809 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 17/10/2019 18.60°N, 130.30°E 5,723 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 17/10/2019 19.00°N, 130.20°E 5,908 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 17/10/2019 19.30°N, 130.20°E 5,446 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 18/10/2019 19.60°N, 130.10°E 6,019 m Vực sâu đại dương 74 km/h
07:00 18/10/2019 19.80°N, 130.00°E 5,909 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 18/10/2019 20.00°N, 129.90°E 5,768 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 18/10/2019 20.30°N, 129.40°E 5,527 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 19/10/2019 20.60°N, 128.70°E 5,400 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 19/10/2019 21.00°N, 128.00°E 4,135 m Vực sâu đại dương 102 km/h
13:00 19/10/2019 21.60°N, 127.30°E 5,188 m Vực sâu đại dương 111 km/h
19:00 19/10/2019 21.80°N, 127.30°E 5,333 m Vực sâu đại dương 130 km/h
01:00 20/10/2019 22.60°N, 127.50°E 5,543 m Vực sâu đại dương 139 km/h
07:00 20/10/2019 23.40°N, 127.90°E 5,665 m Vực sâu đại dương 139 km/h
13:00 20/10/2019 24.40°N, 128.90°E 5,176 m Vực sâu đại dương 130 km/h
19:00 20/10/2019 25.40°N, 129.90°E 4,890 m Vực sâu đại dương 120 km/h
22:00 20/10/2019 26.30°N, 130.60°E 2,764 m Biển sâu 120 km/h
01:00 21/10/2019 27.10°N, 131.30°E 5,141 m Vực sâu đại dương 111 km/h
07:00 21/10/2019 28.80°N, 133.00°E 3,816 m Vực sâu đại dương 111 km/h
13:00 21/10/2019 30.20°N, 134.30°E 4,583 m Vực sâu đại dương 102 km/h
19:00 21/10/2019 31.30°N, 135.30°E 4,330 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 22/10/2019 32.10°N, 136.70°E 4,229 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 22/10/2019 32.10°N, 137.90°E 4,055 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 2,613–6,375 m (trung bình ~5,130 m); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~5,543 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão rất mạnh. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
50.0 kJ/cm² Thuận lợi cho RI

Đánh giá kho nhiệt đại dương: OHC đạt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh (~50 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~68 m) — đủ nhiệt lượng để bão mạnh lên nếu khí quyển cũng thuận lợi.

62.3OHC trung bình (kJ/cm²)
115.1Cao nhất
2.7Thấp nhất
50.0Tại điểm đạt đỉnh
67%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
75 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
109 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
07:00 15/10/2019 15.80°N, 136.40°E 111.9 kJ/cm² 106 m KXĐ
13:00 15/10/2019 16.00°N, 135.50°E 114.8 kJ/cm² 109 m KXĐ
19:00 15/10/2019 16.40°N, 134.60°E 115.1 kJ/cm² 109 m KXĐ
01:00 16/10/2019 16.80°N, 133.80°E 110.9 kJ/cm² 107 m KXĐ
07:00 16/10/2019 17.30°N, 132.90°E 103.9 kJ/cm² 103 m KXĐ
13:00 16/10/2019 17.80°N, 132.00°E 93.3 kJ/cm² 96 m KXĐ
19:00 16/10/2019 18.10°N, 131.20°E 84.3 kJ/cm² 90 m KXĐ
01:00 17/10/2019 18.30°N, 130.60°E 80.8 kJ/cm² 88 m KXĐ
07:00 17/10/2019 18.60°N, 130.30°E 76.6 kJ/cm² 84 m 65 km/h
13:00 17/10/2019 19.00°N, 130.20°E 69.0 kJ/cm² 77 m 65 km/h
19:00 17/10/2019 19.30°N, 130.20°E 69.0 kJ/cm² 77 m 65 km/h
01:00 18/10/2019 19.60°N, 130.10°E 66.1 kJ/cm² 74 m 74 km/h
07:00 18/10/2019 19.80°N, 130.00°E 63.8 kJ/cm² 72 m 83 km/h
13:00 18/10/2019 20.00°N, 129.90°E 57.7 kJ/cm² 67 m 83 km/h
19:00 18/10/2019 20.30°N, 129.40°E 57.7 kJ/cm² 67 m 83 km/h
01:00 19/10/2019 20.60°N, 128.70°E 53.8 kJ/cm² 64 m 93 km/h
07:00 19/10/2019 21.00°N, 128.00°E 52.9 kJ/cm² 64 m 102 km/h
13:00 19/10/2019 21.60°N, 127.30°E 49.9 kJ/cm² 64 m 111 km/h
19:00 19/10/2019 21.80°N, 127.30°E 50.2 kJ/cm² 66 m 130 km/h
01:00 20/10/2019 22.60°N, 127.50°E 50.0 kJ/cm² 68 m 139 km/h
07:00 20/10/2019 23.40°N, 127.90°E 44.1 kJ/cm² 68 m 139 km/h
13:00 20/10/2019 24.40°N, 128.90°E 45.5 kJ/cm² 69 m 130 km/h
19:00 20/10/2019 25.40°N, 129.90°E 49.9 kJ/cm² 72 m 120 km/h
22:00 20/10/2019 26.30°N, 130.60°E 50.0 kJ/cm² 68 m 120 km/h
01:00 21/10/2019 27.10°N, 131.30°E 43.8 kJ/cm² 63 m 111 km/h
07:00 21/10/2019 28.80°N, 133.00°E 35.8 kJ/cm² 63 m 111 km/h
13:00 21/10/2019 30.20°N, 134.30°E 42.5 kJ/cm² 66 m 102 km/h
19:00 21/10/2019 31.30°N, 135.30°E 17.2 kJ/cm² 49 m KXĐ
01:00 22/10/2019 32.10°N, 136.70°E 2.7 kJ/cm² 31 m KXĐ
07:00 22/10/2019 32.10°N, 137.90°E 5.0 kJ/cm² 37 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 2.7–115.1 kJ/cm² (trung bình 62.3 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~75 m); 67% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~50.0 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~68 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Bão rất mạnh. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 115.1 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~76.6 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~35.1 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

55% Trung bình tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung ở mức trung bình (50–60%) — tạm đủ nhưng dễ bị không khí khô cuốn vào làm suy yếu.

54%Trung bình 42–84%Dao động 16%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

12.6m/s · Bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió cao (~20–30 hải lý/giờ) — làm nghiêng và xé lệch lõi bão, cản trở đối lưu, thường khiến bão suy yếu.

12.1TB (m/s) 1.7–34.5Dao động 47%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
07:00 15/10/2019 15.80°N, 136.40°E 57% 1.7 m/s KXĐ
19:00 15/10/2019 16.40°N, 134.60°E 49% 6.5 m/s KXĐ
01:00 16/10/2019 16.80°N, 133.80°E 52% 4.8 m/s KXĐ
13:00 16/10/2019 17.80°N, 132.00°E 48% 2.9 m/s KXĐ
01:00 17/10/2019 18.30°N, 130.60°E 46% 3.8 m/s KXĐ
07:00 17/10/2019 18.60°N, 130.30°E 42% 3.2 m/s 65 km/h
13:00 17/10/2019 19.00°N, 130.20°E 57% 11.7 m/s 65 km/h
19:00 17/10/2019 19.30°N, 130.20°E 54% 11.7 m/s 65 km/h
07:00 18/10/2019 19.80°N, 130.00°E 54% 13.6 m/s 83 km/h
19:00 18/10/2019 20.30°N, 129.40°E 48% 4.1 m/s 83 km/h
01:00 19/10/2019 20.60°N, 128.70°E 50% 8.3 m/s 93 km/h
13:00 19/10/2019 21.60°N, 127.30°E 42% 11.1 m/s 111 km/h
01:00 20/10/2019 22.60°N, 127.50°E 55% 12.6 m/s 139 km/h
07:00 20/10/2019 23.40°N, 127.90°E 51% 8.7 m/s 139 km/h
19:00 20/10/2019 25.40°N, 129.90°E 50% 14.5 m/s 120 km/h
01:00 21/10/2019 27.10°N, 131.30°E 67% 19.9 m/s 111 km/h
13:00 21/10/2019 30.20°N, 134.30°E 72% 21.3 m/s 102 km/h
19:00 21/10/2019 31.30°N, 135.30°E 84% 34.2 m/s KXĐ
07:00 22/10/2019 32.10°N, 137.90°E 55% 34.5 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 42–84% (trung bình 54%); 16% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 1.7–34.5 m/s (trung bình 12.1 m/s ≈ 24 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió ở mức cao (12.6 m/s) dù tầng giữa còn ẩm — độ đứt gió là yếu tố kìm hãm chính đối với cơn bão này. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

36°
Lệch vừa phải · lớn nhất 80°

Tốc độ dẫn đường vs thực

26 / 17 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

bắc
phương vị ~350°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
07:00 15/10/2019 15.80°N, 136.40°E 20.2 km/h · tây 16.5 km/h · tây 12°
19:00 15/10/2019 16.40°N, 134.60°E 20.1 km/h · tây 16.0 km/h · tây bắc 22°
01:00 16/10/2019 16.80°N, 133.80°E 19.5 km/h · tây 18.4 km/h · tây bắc 12°
13:00 16/10/2019 17.80°N, 132.00°E 16.6 km/h · tây 15.2 km/h · tây 8°
01:00 17/10/2019 18.30°N, 130.60°E 12.8 km/h · tây 7.7 km/h · tây bắc 30°
07:00 17/10/2019 18.60°N, 130.30°E 10.2 km/h · tây bắc 7.6 km/h · bắc 21°
13:00 17/10/2019 19.00°N, 130.20°E 16.3 km/h · tây bắc 5.6 km/h · bắc 58°
19:00 17/10/2019 19.30°N, 130.20°E 16.6 km/h · tây bắc 5.8 km/h · bắc 28°
07:00 18/10/2019 19.80°N, 130.00°E 17.7 km/h · bắc 4.1 km/h · tây bắc 12°
19:00 18/10/2019 20.30°N, 129.40°E 12.9 km/h · bắc 13.4 km/h · tây bắc 57°
01:00 19/10/2019 20.60°N, 128.70°E 6.7 km/h · tây nam 14.2 km/h · tây bắc 80°
13:00 19/10/2019 21.60°N, 127.30°E 19.3 km/h · tây bắc 3.7 km/h · bắc 58°
01:00 20/10/2019 22.60°N, 127.50°E 16.7 km/h · tây bắc 16.3 km/h · đông bắc 48°
07:00 20/10/2019 23.40°N, 127.90°E 15.4 km/h · bắc 25.1 km/h · đông bắc 62°
19:00 20/10/2019 25.40°N, 129.90°E 33.3 km/h · bắc 40.7 km/h · đông bắc 31°
01:00 21/10/2019 27.10°N, 131.30°E 61.0 km/h · bắc 42.0 km/h · đông bắc 27°
13:00 21/10/2019 30.20°N, 134.30°E 51.7 km/h · bắc 25.9 km/h · đông bắc 19°
19:00 21/10/2019 31.30°N, 135.30°E 55.3 km/h · bắc 26.6 km/h · đông bắc 40°
07:00 22/10/2019 32.10°N, 137.90°E 73.3 km/h · đông bắc 18.8 km/h · đông 54°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~26 km/h, hướng chủ đạo về phía bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~17 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 36° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~80°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~58° quanh 13:00 19/10/2019) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~81°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Quy mô trung bìnhkích thước vùng gió ở mức phổ biến của một cơn bão nhiệt đới
Gió mạnh (cấp 6+)
241km bán kính
Đường kính ~482 km · trục lớn/nhỏ 259/222 km · phình về Tây Bắc
Dải bán kính cả vòng đời: 167–241 km (TB ~196 km)
Gió bão (cấp 10+)
74km bán kính
Đường kính ~148 km · trục lớn/nhỏ 74/74 km
Dải bán kính cả vòng đời: 56–74 km (TB ~69 km) · 11 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: hơi bất cân đối. Ghi nhận bán kính gió ở 19/30 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 241 km ĐK 482 km Gió tâm 111 km/h Lệch 1.17× về Tây Bắc
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
01:00 21/10/2019
Lõi gió bão cực đại
BK 74 km ĐK 148 km Gió tâm 130 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
19:00 19/10/2019
Bão "nở" nhanh nhất
BK 222 km ĐK 444 km Gió tâm 130 km/h
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 56 km bán kính so với bản tin liền trước (~9 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
19:00 19/10/2019
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 167 km ĐK 333 km Gió tâm 102 km/h
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
07:00 19/10/2019
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 241 km (~130 hải lý, đường kính ~482 km) vào 01:00 21/10/2019 khi sức gió tâm bão ~111 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~74 km (~40 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Quy mô trung bình": kích thước vùng gió ở mức phổ biến của một cơn bão nhiệt đới. Trường gió hơi bất cân đối (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.17), phình rộng nhất về phía Tây Bắc — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 11 bản tin, bán kính dao động khoảng 56–74 km (trung bình ~69 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão NEOGURI
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão NEOGURI (2019) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 07:00 15/10/2019. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) vào 07:00 17/10/2019. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió 139 km/h (~75 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 970 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 13/29 của mùa bão 2019. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 07:00 22/10/2019. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 2843 km trong 7 ngày 0 giờ (tốc độ trung bình ~17 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~28.0°C (Thuận lợi cao — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~54% (Trung bình), đứt gió thẳng đứng ~12.1 m/s (Bất lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~5,130 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~5,543 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~62.3 kJ/cm² (Thuận lợi cho RI — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~50.0 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

2025
Siêu bão
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp 925hPa
Xem chi tiết
2014
Siêu bão
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp 930hPa
Xem chi tiết
2008
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp 960hPa
Xem chi tiết
NELSON
Siêu bão Năm 1988
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp nhất 915hPa
Xem chi tiết
FRANCISCO
Bão Năm 2007
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
CORA
KXĐ Năm 1975
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 945hPa
Xem chi tiết
NELSON
Siêu bão Năm 1982
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp nhất 935hPa
Xem chi tiết
HOLLY
Siêu bão Năm 1987
Gió mạnh nhất 204km/h
Áp suất thấp nhất 900hPa
Xem chi tiết
KELLY
Bão rất mạnh Năm 1987
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp nhất 955hPa
Xem chi tiết
CHOI-WAN
Bão rất mạnh Năm 2026
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp nhất 925hPa
Xem chi tiết
NO-NAME
KXĐ Năm 1956
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 1000hPa
Xem chi tiết