Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: DOLPHIN (2020)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2020
46 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
19:00 19/09/2020
21.6°N, 135.0°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 20/09/2020
22.3°N, 134.5°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 20/09/2020
22.9°N, 134.2°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 20/09/2020
23.6°N, 134.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 20/09/2020
24.0°N, 134.3°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 21/09/2020
24.2°N, 134.7°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 21/09/2020
24.9°N, 134.8°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 21/09/2020
25.3°N, 135.0°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 21/09/2020
25.7°N, 135.0°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 22/09/2020
26.1°N, 135.2°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 22/09/2020
26.9°N, 135.3°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 22/09/2020
28.1°N, 135.8°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 22/09/2020
29.3°N, 136.3°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 23/09/2020
30.1°N, 137.0°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 23/09/2020
31.2°N, 137.9°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
13:00 23/09/2020
32.1°N, 139.3°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
16:00 23/09/2020
32.7°N, 140.1°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 23/09/2020
32.9°N, 140.8°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
22:00 23/09/2020
32.9°N, 141.1°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 24/09/2020
32.9°N, 141.3°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
04:00 24/09/2020
32.9°N, 141.5°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 24/09/2020
32.9°N, 141.8°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
10:00 24/09/2020
32.7°N, 142.0°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 24/09/2020
32.7°N, 142.4°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 24/09/2020
33.2°N, 142.5°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 25/09/2020
33.7°N, 142.5°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 25/09/2020
34.0°N, 141.7°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 25/09/2020
35.5°N, 142.1°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 25/09/2020
37.2°N, 142.8°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 26/09/2020
38.9°N, 144.0°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 26/09/2020
40.2°N, 145.4°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 26/09/2020
40.9°N, 146.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 26/09/2020
41.6°N, 146.8°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 27/09/2020
42.0°N, 147.1°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 27/09/2020
42.7°N, 147.4°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 27/09/2020
43.5°N, 147.9°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 27/09/2020
44.6°N, 148.4°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 28/09/2020
45.5°N, 149.7°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 28/09/2020
47.3°N, 151.7°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 28/09/2020
48.8°N, 152.9°E 986hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 28/09/2020
49.5°N, 154.1°E 986hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 29/09/2020
50.1°N, 157.9°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 29/09/2020
50.7°N, 161.9°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 29/09/2020
50.6°N, 165.8°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 29/09/2020
50.2°N, 167.5°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 30/09/2020
49.9°N, 168.9°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
DOLPHIN · 2020
Số hiệu 202012 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão mạnh
Ghi nhận cuối: 2224 ngày trước (01:00 30/09/2020)
111 km/hGió đỉnh (~60 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
975 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
5,003 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
10 ngày 6 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#11/23Mạnh nhất năm 2020Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
19:00 19/09/2020
21.60°N, 135.00°E
Vùng áp thấp 1010 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
07:00 21/09/2020
24.90°N, 134.80°E
Bão 74 km/h 996 hPa
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 22/09/2020
28.10°N, 135.80°E
Bão mạnh 111 km/h 975 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
01:00 30/09/2020
49.90°N, 168.90°E
Vùng áp thấp 1008 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
1Số lần đổ bộ
0.4 giờThời gian trên đất
KXĐGió mạnh nhất khi vào bờ
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê. Đã lược bỏ 2 lần chạm đất quá ngắn.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
03:00 28/09/2020
KXĐ · 993 hPa
Vùng áp thấp · 46.1, 150.37
21 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
03:21 28/09/2020
KXĐ · 992 hPa
Vùng áp thấp · 46.21, 150.48
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#11 trên tổng 23 cơn bão mùa 2020
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
45kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 01:00 21/09/2020 → 01:00 22/09/2020
Mức sụt áp tối đa
10hPa/6h
17hPa/12h
21hPa/24h
31hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 21 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có 2 lần chuyển hướng gấp (>70°) trong quá trình di chuyển.
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 49 km/h).
20.3Tốc độ TB (km/h)
48.5Tốc độ tối đa (km/h)
1.16×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 270 (nm) / 500 (km)
Đường kính vùng bão: 90 (nm) / 170 (km)
ACE: 4.3762 ×10⁴ kt²
PDI: 2.6207 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Thấp

Cơn bão đã tích luỹ 4.3762 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — năng lượng tích luỹ khiêm tốn — bão yếu hoặc tồn tại ngắn.

  • Xếp thứ 13/23 về năng lượng trong mùa bão 2020.
  • Chiếm 2.8% tổng năng lượng của cả 23 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.6 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~6.74 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại2.6207×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
30.1°C Rất thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: Nền nhiệt biển rất cao (≥ 29°C), vượt xa ngưỡng 26.5°C — điều kiện lý tưởng cho đối lưu sâu và khả năng tăng cường nhanh.

23.3°CSST trung bình
30.5°CCao nhất
9.8°CThấp nhất
30.1°CTại điểm đạt đỉnh
61%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
19:00 19/09/2020 21.60°N, 135.00°E 29.4°C +2.9°C KXĐ
01:00 20/09/2020 22.30°N, 134.50°E 29.5°C +3.0°C KXĐ
07:00 20/09/2020 22.90°N, 134.20°E 29.5°C +3.0°C KXĐ
13:00 20/09/2020 23.60°N, 134.00°E 29.8°C +3.3°C KXĐ
19:00 20/09/2020 24.00°N, 134.30°E 30.1°C +3.6°C KXĐ
01:00 21/09/2020 24.20°N, 134.70°E 30.1°C +3.6°C KXĐ
07:00 21/09/2020 24.90°N, 134.80°E 30.0°C +3.5°C 74 km/h
13:00 21/09/2020 25.30°N, 135.00°E 30.3°C +3.8°C 74 km/h
19:00 21/09/2020 25.70°N, 135.00°E 30.5°C +4.0°C 74 km/h
01:00 22/09/2020 26.10°N, 135.20°E 30.3°C +3.8°C 83 km/h
07:00 22/09/2020 26.90°N, 135.30°E 30.0°C +3.5°C 93 km/h
13:00 22/09/2020 28.10°N, 135.80°E 30.1°C +3.6°C 111 km/h
19:00 22/09/2020 29.30°N, 136.30°E 28.8°C +2.3°C 111 km/h
01:00 23/09/2020 30.10°N, 137.00°E 28.0°C +1.5°C 111 km/h
07:00 23/09/2020 31.20°N, 137.90°E 29.0°C +2.5°C 111 km/h
13:00 23/09/2020 32.10°N, 139.30°E 28.7°C +2.2°C 102 km/h
16:00 23/09/2020 32.70°N, 140.10°E 28.2°C +1.7°C 93 km/h
19:00 23/09/2020 32.90°N, 140.80°E 28.4°C +1.9°C 93 km/h
22:00 23/09/2020 32.90°N, 141.10°E 28.5°C +2.0°C 93 km/h
01:00 24/09/2020 32.90°N, 141.30°E 28.6°C +2.1°C 93 km/h
04:00 24/09/2020 32.90°N, 141.50°E 28.6°C +2.1°C 93 km/h
07:00 24/09/2020 32.90°N, 141.80°E 28.7°C +2.2°C 83 km/h
10:00 24/09/2020 32.70°N, 142.00°E 28.6°C +2.1°C 83 km/h
13:00 24/09/2020 32.70°N, 142.40°E 28.7°C +2.2°C KXĐ
19:00 24/09/2020 33.20°N, 142.50°E 28.3°C +1.8°C KXĐ
01:00 25/09/2020 33.70°N, 142.50°E 28.6°C +2.1°C KXĐ
07:00 25/09/2020 34.00°N, 141.70°E 28.4°C +1.9°C KXĐ
13:00 25/09/2020 35.50°N, 142.10°E 26.6°C +0.1°C KXĐ
19:00 25/09/2020 37.20°N, 142.80°E 26.3°C -0.2°C KXĐ
01:00 26/09/2020 38.90°N, 144.00°E 22.8°C -3.7°C KXĐ
07:00 26/09/2020 40.20°N, 145.40°E 18.9°C -7.6°C KXĐ
13:00 26/09/2020 40.90°N, 146.00°E 19.6°C -6.9°C KXĐ
19:00 26/09/2020 41.60°N, 146.80°E 18.1°C -8.4°C KXĐ
01:00 27/09/2020 42.00°N, 147.10°E 17.3°C -9.2°C KXĐ
07:00 27/09/2020 42.70°N, 147.40°E 15.8°C -10.7°C KXĐ
13:00 27/09/2020 43.50°N, 147.90°E 12.3°C -14.2°C KXĐ
19:00 27/09/2020 44.60°N, 148.40°E 11.1°C -15.4°C KXĐ
01:00 28/09/2020 45.50°N, 149.70°E 11.4°C -15.1°C KXĐ
07:00 28/09/2020 47.30°N, 151.70°E 11.0°C -15.5°C KXĐ
13:00 28/09/2020 48.80°N, 152.90°E 10.3°C -16.2°C KXĐ
19:00 28/09/2020 49.50°N, 154.10°E 9.8°C -16.7°C KXĐ
01:00 29/09/2020 50.10°N, 157.90°E 11.0°C -15.5°C KXĐ
07:00 29/09/2020 50.70°N, 161.90°E 11.6°C -14.9°C KXĐ
13:00 29/09/2020 50.60°N, 165.80°E 10.1°C -16.4°C KXĐ
19:00 29/09/2020 50.20°N, 167.50°E 10.1°C -16.4°C KXĐ
01:00 30/09/2020 49.90°N, 168.90°E 9.9°C -16.6°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 9.8–30.5°C (trung bình 23.3°C); 61% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 30.1°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Bão mạnh. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 30.5°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (9.9°C so với 29.4°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
5,283 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

4,473 mĐộ sâu trung bình
8,844 mSâu nhất
112 mNông nhất
5,283 mTại điểm đạt đỉnh
98%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
35 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
0 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
19:00 19/09/2020 21.60°N, 135.00°E 5,652 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 20/09/2020 22.30°N, 134.50°E 5,214 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 20/09/2020 22.90°N, 134.20°E 4,112 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 20/09/2020 23.60°N, 134.00°E 5,014 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 20/09/2020 24.00°N, 134.30°E 4,825 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 21/09/2020 24.20°N, 134.70°E 5,109 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 21/09/2020 24.90°N, 134.80°E 5,121 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 21/09/2020 25.30°N, 135.00°E 4,806 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 21/09/2020 25.70°N, 135.00°E 4,271 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 22/09/2020 26.10°N, 135.20°E 4,014 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 22/09/2020 26.90°N, 135.30°E 3,293 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 22/09/2020 28.10°N, 135.80°E 5,283 m Vực sâu đại dương 111 km/h
19:00 22/09/2020 29.30°N, 136.30°E 4,643 m Vực sâu đại dương 111 km/h
01:00 23/09/2020 30.10°N, 137.00°E 4,436 m Vực sâu đại dương 111 km/h
07:00 23/09/2020 31.20°N, 137.90°E 3,953 m Vực sâu đại dương 111 km/h
13:00 23/09/2020 32.10°N, 139.30°E 1,411 m Biển sâu 102 km/h
16:00 23/09/2020 32.70°N, 140.10°E 1,057 m Biển sâu 93 km/h
19:00 23/09/2020 32.90°N, 140.80°E 2,068 m Biển sâu 93 km/h
22:00 23/09/2020 32.90°N, 141.10°E 2,620 m Biển sâu 93 km/h
01:00 24/09/2020 32.90°N, 141.30°E 3,248 m Vực sâu đại dương 93 km/h
04:00 24/09/2020 32.90°N, 141.50°E 4,687 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 24/09/2020 32.90°N, 141.80°E 7,681 m Vực sâu đại dương 83 km/h
10:00 24/09/2020 32.70°N, 142.00°E 8,595 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 24/09/2020 32.70°N, 142.40°E 6,404 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 24/09/2020 33.20°N, 142.50°E 6,821 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 25/09/2020 33.70°N, 142.50°E 6,916 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 25/09/2020 34.00°N, 141.70°E 7,526 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 25/09/2020 35.50°N, 142.10°E 5,998 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 25/09/2020 37.20°N, 142.80°E 4,249 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 26/09/2020 38.90°N, 144.00°E 6,020 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 26/09/2020 40.20°N, 145.40°E 5,370 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 26/09/2020 40.90°N, 146.00°E 5,328 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 26/09/2020 41.60°N, 146.80°E 5,610 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 27/09/2020 42.00°N, 147.10°E 5,900 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 27/09/2020 42.70°N, 147.40°E 5,897 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 27/09/2020 43.50°N, 147.90°E 2,618 m Biển sâu KXĐ
19:00 27/09/2020 44.60°N, 148.40°E 361 m Biển sâu vừa KXĐ
01:00 28/09/2020 45.50°N, 149.70°E 309 m Biển sâu vừa KXĐ
07:00 28/09/2020 47.30°N, 151.70°E 3,246 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 28/09/2020 48.80°N, 152.90°E 2,901 m Biển sâu KXĐ
19:00 28/09/2020 49.50°N, 154.10°E 2,296 m Biển sâu KXĐ
01:00 29/09/2020 50.10°N, 157.90°E 3,443 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 29/09/2020 50.70°N, 161.90°E 5,346 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 29/09/2020 50.60°N, 165.80°E 5,271 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 29/09/2020 50.20°N, 167.50°E 3,214 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 30/09/2020 49.90°N, 168.90°E 5,347 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 112–8,844 m (trung bình ~4,473 m); 98% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~5,283 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão mạnh. Đối chiếu số liệu: sức gió trung bình khi bão ở vùng biển sâu (~35 km/h) cao hơn rõ rệt so với khi ở vùng nước nông (~0 km/h) — khớp với cơ chế biển sâu nuôi bão mạnh hơn. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
57.6 kJ/cm² Thuận lợi cho RI

Đánh giá kho nhiệt đại dương: OHC đạt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh (~50 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~55 m) — đủ nhiệt lượng để bão mạnh lên nếu khí quyển cũng thuận lợi.

37.3OHC trung bình (kJ/cm²)
82.1Cao nhất
0.0Thấp nhất
57.6Tại điểm đạt đỉnh
54%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
38 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
80 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
19:00 19/09/2020 21.60°N, 135.00°E 82.1 kJ/cm² 80 m KXĐ
01:00 20/09/2020 22.30°N, 134.50°E 69.6 kJ/cm² 72 m KXĐ
07:00 20/09/2020 22.90°N, 134.20°E 66.8 kJ/cm² 70 m KXĐ
13:00 20/09/2020 23.60°N, 134.00°E 65.0 kJ/cm² 68 m KXĐ
19:00 20/09/2020 24.00°N, 134.30°E 64.5 kJ/cm² 67 m KXĐ
01:00 21/09/2020 24.20°N, 134.70°E 64.5 kJ/cm² 67 m KXĐ
07:00 21/09/2020 24.90°N, 134.80°E 64.2 kJ/cm² 66 m 74 km/h
13:00 21/09/2020 25.30°N, 135.00°E 68.7 kJ/cm² 67 m 74 km/h
19:00 21/09/2020 25.70°N, 135.00°E 63.4 kJ/cm² 62 m 74 km/h
01:00 22/09/2020 26.10°N, 135.20°E 60.2 kJ/cm² 60 m 83 km/h
07:00 22/09/2020 26.90°N, 135.30°E 55.9 kJ/cm² 55 m 93 km/h
13:00 22/09/2020 28.10°N, 135.80°E 57.6 kJ/cm² 55 m 111 km/h
19:00 22/09/2020 29.30°N, 136.30°E 67.7 kJ/cm² 62 m 111 km/h
01:00 23/09/2020 30.10°N, 137.00°E 79.3 kJ/cm² 69 m 111 km/h
07:00 23/09/2020 31.20°N, 137.90°E 74.7 kJ/cm² 73 m 111 km/h
13:00 23/09/2020 32.10°N, 139.30°E 63.9 kJ/cm² 66 m 102 km/h
16:00 23/09/2020 32.70°N, 140.10°E 53.2 kJ/cm² 60 m 93 km/h
19:00 23/09/2020 32.90°N, 140.80°E 53.2 kJ/cm² 60 m 93 km/h
22:00 23/09/2020 32.90°N, 141.10°E 65.0 kJ/cm² 64 m 93 km/h
01:00 24/09/2020 32.90°N, 141.30°E 65.0 kJ/cm² 64 m 93 km/h
04:00 24/09/2020 32.90°N, 141.50°E 65.0 kJ/cm² 64 m 93 km/h
07:00 24/09/2020 32.90°N, 141.80°E 65.0 kJ/cm² 64 m 83 km/h
10:00 24/09/2020 32.70°N, 142.00°E 68.4 kJ/cm² 64 m 83 km/h
13:00 24/09/2020 32.70°N, 142.40°E 68.4 kJ/cm² 64 m KXĐ
19:00 24/09/2020 33.20°N, 142.50°E 63.4 kJ/cm² 61 m KXĐ
01:00 25/09/2020 33.70°N, 142.50°E 45.4 kJ/cm² 52 m KXĐ
07:00 25/09/2020 34.00°N, 141.70°E 22.1 kJ/cm² 33 m KXĐ
13:00 25/09/2020 35.50°N, 142.10°E 13.5 kJ/cm² 23 m KXĐ
19:00 25/09/2020 37.20°N, 142.80°E 0.3 kJ/cm² 6 m KXĐ
01:00 26/09/2020 38.90°N, 144.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 26/09/2020 40.20°N, 145.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 26/09/2020 40.90°N, 146.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 26/09/2020 41.60°N, 146.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 27/09/2020 42.00°N, 147.10°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 27/09/2020 42.70°N, 147.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 27/09/2020 43.50°N, 147.90°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 27/09/2020 44.60°N, 148.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 28/09/2020 45.50°N, 149.70°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 28/09/2020 47.30°N, 151.70°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 28/09/2020 48.80°N, 152.90°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 28/09/2020 49.50°N, 154.10°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 29/09/2020 50.10°N, 157.90°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 29/09/2020 50.70°N, 161.90°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 29/09/2020 50.60°N, 165.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 29/09/2020 50.20°N, 167.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 30/09/2020 49.90°N, 168.90°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–82.1 kJ/cm² (trung bình 37.3 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~38 m); 54% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~57.6 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~55 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Bão mạnh. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 82.1 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Có điểm mặt biển rất ấm (SST ~28.6°C) nhưng OHC lại thấp (~22.1 kJ/cm²) — hiện tượng "ấm giả": lớp ấm mỏng, dễ bị khuấy trộn làm mát dù bề mặt nóng, nên SST một mình dễ gây đánh giá quá lạc quan. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~65.2 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~28.3 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

56% Trung bình tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung ở mức trung bình (50–60%) — tạm đủ nhưng dễ bị không khí khô cuốn vào làm suy yếu.

62%Trung bình 41–95%Dao động 53%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

9.0m/s · Trung bình tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió trung bình (~15–20 hải lý/giờ) — bắt đầu gây nghiêng trục, hạn chế phần nào khả năng mạnh lên.

24.7TB (m/s) 6.6–50.7Dao động 16%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
19:00 19/09/2020 21.60°N, 135.00°E 52% 12.8 m/s KXĐ
13:00 20/09/2020 23.60°N, 134.00°E 67% 6.6 m/s KXĐ
01:00 21/09/2020 24.20°N, 134.70°E 58% 11.4 m/s KXĐ
07:00 21/09/2020 24.90°N, 134.80°E 54% 6.6 m/s 74 km/h
19:00 21/09/2020 25.70°N, 135.00°E 55% 10.7 m/s 74 km/h
13:00 22/09/2020 28.10°N, 135.80°E 56% 9.0 m/s 111 km/h
01:00 23/09/2020 30.10°N, 137.00°E 63% 16.6 m/s 111 km/h
16:00 23/09/2020 32.70°N, 140.10°E 80% 22.3 m/s 93 km/h
01:00 24/09/2020 32.90°N, 141.30°E 65% 15.4 m/s 93 km/h
07:00 24/09/2020 32.90°N, 141.80°E 61% 18.7 m/s 83 km/h
19:00 24/09/2020 33.20°N, 142.50°E 51% 24.5 m/s KXĐ
07:00 25/09/2020 34.00°N, 141.70°E 63% 31.4 m/s KXĐ
01:00 26/09/2020 38.90°N, 144.00°E 95% 35.0 m/s KXĐ
19:00 26/09/2020 41.60°N, 146.80°E 51% 37.3 m/s KXĐ
07:00 27/09/2020 42.70°N, 147.40°E 63% 39.6 m/s KXĐ
01:00 28/09/2020 45.50°N, 149.70°E 74% 50.7 m/s KXĐ
19:00 28/09/2020 49.50°N, 154.10°E 82% 43.7 m/s KXĐ
07:00 29/09/2020 50.70°N, 161.90°E 49% 39.6 m/s KXĐ
01:00 30/09/2020 49.90°N, 168.90°E 41% 37.2 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 41–95% (trung bình 62%); 53% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 6.6–50.7 m/s (trung bình 24.7 m/s ≈ 48 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (56%) và đứt gió thấp (9.0 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

33°
Lệch vừa phải · lớn nhất 92°

Tốc độ dẫn đường vs thực

46 / 20 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

đông bắc
phương vị ~38°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
19:00 19/09/2020 21.60°N, 135.00°E 15.4 km/h · tây bắc 15.6 km/h · tây bắc 25°
13:00 20/09/2020 23.60°N, 134.00°E 15.3 km/h · tây bắc 9.0 km/h · đông bắc 68°
01:00 21/09/2020 24.20°N, 134.70°E 19.3 km/h · bắc 13.1 km/h · bắc 28°
07:00 21/09/2020 24.90°N, 134.80°E 9.6 km/h · bắc 8.1 km/h · đông bắc 5°
19:00 21/09/2020 25.70°N, 135.00°E 11.6 km/h · bắc 8.1 km/h · đông bắc 25°
13:00 22/09/2020 28.10°N, 135.80°E 15.2 km/h · tây bắc 23.7 km/h · bắc 48°
01:00 23/09/2020 30.10°N, 137.00°E 39.4 km/h · đông bắc 24.9 km/h · đông bắc 12°
16:00 23/09/2020 32.70°N, 140.10°E 33.5 km/h · đông bắc 23.0 km/h · đông 39°
01:00 24/09/2020 32.90°N, 141.30°E 37.9 km/h · đông bắc 6.2 km/h · đông 42°
07:00 24/09/2020 32.90°N, 141.80°E 36.2 km/h · đông bắc 9.7 km/h · đông nam 92°
19:00 24/09/2020 33.20°N, 142.50°E 37.4 km/h · đông bắc 9.3 km/h · bắc 58°
07:00 25/09/2020 34.00°N, 141.70°E 40.3 km/h · đông bắc 28.5 km/h · bắc 16°
01:00 26/09/2020 38.90°N, 144.00°E 69.2 km/h · đông bắc 31.3 km/h · đông bắc 9°
19:00 26/09/2020 41.60°N, 146.80°E 68.3 km/h · đông bắc 8.5 km/h · đông bắc 13°
07:00 27/09/2020 42.70°N, 147.40°E 81.0 km/h · đông bắc 16.3 km/h · đông bắc 18°
01:00 28/09/2020 45.50°N, 149.70°E 99.1 km/h · đông bắc 42.0 km/h · đông bắc 3°
19:00 28/09/2020 49.50°N, 154.10°E 76.0 km/h · bắc 46.8 km/h · đông 57°
07:00 29/09/2020 50.70°N, 161.90°E 91.3 km/h · đông bắc 45.9 km/h · đông 43°
01:00 30/09/2020 49.90°N, 168.90°E 75.1 km/h · đông nam 17.6 km/h · đông 21°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~46 km/h, hướng chủ đạo về phía đông bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~20 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 33° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~92°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Bão đi chậm hơn đáng kể so với tốc độ dòng dẫn (~20 so với ~46 km/h) — thường do ma sát nội tại và thành phần beta-drift ngược hướng làm hãm bớt. Bão có lần đổi hướng mạnh (~140° quanh 19:00 24/09/2020) trong khi dòng dẫn gần như KHÔNG đổi (~10°) — chuyển hướng này nghiêng về nguyên nhân beta-drift/tương tác hơn là do dòng dẫn.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện rộngnăng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn
Gió mạnh (cấp 6+)
444km bán kính
Đường kính ~889 km · trục lớn/nhỏ 500/389 km · phình về Tây
Dải bán kính cả vòng đời: 185–444 km (TB ~326 km)
Gió bão (cấp 10+)
83km bán kính
Đường kính ~167 km · trục lớn/nhỏ 83/83 km
Dải bán kính cả vòng đời: 74–83 km (TB ~81 km) · 5 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: hơi bất cân đối. Ghi nhận bán kính gió ở 17/46 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 444 km ĐK 889 km Gió tâm 83 km/h Lệch 1.29× về Tây
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
07:00 24/09/2020
Lõi gió bão cực đại
BK 83 km ĐK 167 km Gió tâm 111 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
13:00 22/09/2020
Trường gió lệch nhất
BK 315 km ĐK 630 km Gió tâm 93 km/h Lệch 2.4× về Đông Bắc
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông Bắc, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
07:00 22/09/2020
Bão "nở" nhanh nhất
BK 287 km ĐK 574 km Gió tâm 74 km/h Lệch 2.1× về Bắc
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 102 km bán kính so với bản tin liền trước (~17 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
19:00 21/09/2020
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 287 km ĐK 574 km Gió tâm 111 km/h Lệch 2.1× về Đông Nam
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
19:00 22/09/2020
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 444 km (~240 hải lý, đường kính ~889 km) vào 07:00 24/09/2020 khi sức gió tâm bão ~83 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~83 km (~45 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện rộng": năng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn. Trường gió hơi bất cân đối (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.29), phình rộng nhất về phía Tây — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 5 bản tin, bán kính dao động khoảng 74–83 km (trung bình ~81 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão DOLPHIN
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão DOLPHIN (2020) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) lúc 19:00 19/09/2020. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) vào 07:00 21/09/2020. Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 111 km/h (~60 kt), phân loại Bão mạnh, áp suất tâm thấp nhất 975 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 11/23 của mùa bão 2020. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 01:00 30/09/2020. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 5003 km trong 10 ngày 6 giờ (tốc độ trung bình ~20 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~23.3°C (Rất thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~62% (Trung bình), đứt gió thẳng đứng ~24.7 m/s (Trung bình). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~4,473 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~5,283 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~37.3 kJ/cm² (Thuận lợi cho RI — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~57.6 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 1 lần, lần đầu tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương với sức gió ~0 km/h (Vùng áp thấp); khi trở ra biển suy yếu còn ~0 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 0.4 giờ. (Đã bỏ qua 2 lần tâm bão chỉ quét qua đất dưới 5 phút — không tính là đổ bộ.)
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

2026
Siêu bão
Gió mạnh nhất 204km/h
Áp suất thấp 910hPa
Xem chi tiết
2015
Siêu bão
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp 925hPa
Xem chi tiết
2008
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 120km/h
Áp suất thấp 970hPa
Xem chi tiết
ELLEN
Bão rất mạnh Năm 1986
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp nhất 965hPa
Xem chi tiết
DELLA
KXĐ Năm 1968
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 930hPa
Xem chi tiết
BETH
Bão mạnh Năm 1996
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
KAMMURI
Bão mạnh Năm 2008
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
DANAS
Bão mạnh Năm 2007
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
PABUK
Bão Năm 2024
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 1002hPa
Xem chi tiết
BABS
Bão rất mạnh Năm 1998
Gió mạnh nhất 157km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
GAEMI
Bão mạnh Năm 2012
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết