Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: NANMADOL (2022)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2022
47 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
19:00 12/09/2022
22.3°N, 138.7°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 13/09/2022
22.4°N, 138.2°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 13/09/2022
22.0°N, 138.3°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 13/09/2022
22.0°N, 138.9°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 13/09/2022
22.2°N, 139.6°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 14/09/2022
22.4°N, 140.1°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 14/09/2022
22.5°N, 140.6°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 14/09/2022
22.8°N, 140.8°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 14/09/2022
22.8°N, 140.3°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 15/09/2022
23.1°N, 139.7°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 15/09/2022
23.2°N, 138.7°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 15/09/2022
23.3°N, 137.9°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 15/09/2022
23.4°N, 137.3°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 16/09/2022
23.4°N, 136.4°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 16/09/2022
23.8°N, 135.9°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
13:00 16/09/2022
24.2°N, 135.5°E 935hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
19:00 16/09/2022
24.9°N, 134.7°E 925hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
22:00 16/09/2022
25.2°N, 134.2°E 920hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
01:00 17/09/2022
25.5°N, 133.8°E 910hPa
194km/h
Cấp 16
Siêu bão
04:00 17/09/2022
25.7°N, 133.4°E 910hPa
194km/h
Cấp 16
Siêu bão
07:00 17/09/2022
26.1°N, 133.1°E 910hPa
194km/h
Cấp 16
Siêu bão
10:00 17/09/2022
26.5°N, 132.8°E 910hPa
194km/h
Cấp 16
Siêu bão
13:00 17/09/2022
26.8°N, 132.5°E 910hPa
194km/h
Cấp 16
Siêu bão
16:00 17/09/2022
27.1°N, 132.3°E 910hPa
194km/h
Cấp 16
Siêu bão
19:00 17/09/2022
27.5°N, 132.0°E 910hPa
194km/h
Cấp 16
Siêu bão
22:00 17/09/2022
28.0°N, 131.7°E 915hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
01:00 18/09/2022
28.5°N, 131.4°E 920hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
04:00 18/09/2022
29.1°N, 131.4°E 925hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
07:00 18/09/2022
29.7°N, 131.0°E 930hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
10:00 18/09/2022
30.2°N, 130.7°E 930hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
11:00 18/09/2022
30.3°N, 130.6°E 930hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
13:00 18/09/2022
30.7°N, 130.7°E 930hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
15:00 18/09/2022
31.1°N, 130.6°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
16:00 18/09/2022
31.3°N, 130.6°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
17:00 18/09/2022
31.5°N, 130.5°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
19:00 18/09/2022
31.9°N, 130.5°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
22:00 18/09/2022
32.7°N, 130.4°E 960hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 19/09/2022
33.2°N, 130.4°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
04:00 19/09/2022
33.6°N, 130.6°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 19/09/2022
33.9°N, 130.8°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
10:00 19/09/2022
34.4°N, 131.6°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
13:00 19/09/2022
35.3°N, 132.4°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
16:00 19/09/2022
36.0°N, 133.0°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 19/09/2022
36.6°N, 134.4°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
22:00 19/09/2022
37.4°N, 136.3°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 20/09/2022
37.6°N, 138.4°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 20/09/2022
39.0°N, 143.0°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
NANMADOL · 2022
Số hiệu 202214 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Siêu bão
Ghi nhận cuối: 1504 ngày trước (07:00 20/09/2022)
194 km/hGió đỉnh (~105 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
910 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
3,508 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
7 ngày 12 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#2/25Mạnh nhất năm 2022Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
19:00 12/09/2022
22.30°N, 138.70°E
Vùng áp thấp 1000 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
01:00 14/09/2022
22.40°N, 140.10°E
Bão 65 km/h 996 hPa
Đạt cường độ đỉnh
ngoài khơi Tây Bắc Thái Bình Dương
01:00 17/09/2022
25.50°N, 133.80°E
Siêu bão 194 km/h 910 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
07:00 20/09/2022
39.00°N, 143.00°E
Vùng áp thấp 994 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
7Số lần đổ bộ
18.5 giờThời gian trên đất
~167 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê. Đã lược bỏ 1 lần chạm đất quá ngắn.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
11:00 18/09/2022
~167 km/h (~90 kt) · 930 hPa
Bão rất mạnh · 30.3, 130.6
24 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
11:24 18/09/2022
~167 km/h (~90 kt) · 930 hPa
Bão rất mạnh · 30.38, 130.62
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~167 km/h (~90 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
15:36 18/09/2022
~157 km/h (~85 kt) · 940 hPa
Bão rất mạnh · 31.22, 130.6
24 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
16:00 18/09/2022
~157 km/h (~85 kt) · 940 hPa
Bão rất mạnh · 31.3, 130.6
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~157 km/h (~85 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
3Lần đổ bộ 3
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
16:48 18/09/2022
~157 km/h (~85 kt) · 940 hPa
Bão rất mạnh · 31.46, 130.52
3 giờ 32 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
20:20 18/09/2022
~135 km/h (~73 kt) · 957 hPa
Bão rất mạnh · 32.26, 130.46
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~157 km/h (~85 kt) Suy yếu khi qua đất: −22 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #3 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
4Lần đổ bộ 4
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
00:15 19/09/2022
~130 km/h (~70 kt) · 964 hPa
Bão rất mạnh · 33.08, 130.4
6 giờ 45 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
07:00 19/09/2022
~111 km/h (~60 kt) · 975 hPa
Bão mạnh · 33.9, 130.8
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~130 km/h (~70 kt) Suy yếu khi qua đất: −19 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #4 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
5Lần đổ bộ 5
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
07:28 19/09/2022
~111 km/h (~60 kt) · 975 hPa
Bão mạnh · 33.98, 130.93
3 giờ 50 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
11:19 19/09/2022
~111 km/h (~60 kt) · 975 hPa
Bão mạnh · 34.8, 131.95
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~111 km/h (~60 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #5 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
6Lần đổ bộ 6
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
23:15 19/09/2022
~59 km/h (~32 kt) · 986 hPa
Áp thấp nhiệt đới · 37.48, 137.18
9 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
23:25 19/09/2022
~54 km/h (~29 kt) · 986 hPa
Áp thấp nhiệt đới · 37.49, 137.29
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~59 km/h (~32 kt) Suy yếu khi qua đất: −5 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #6 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
7Lần đổ bộ 7
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
01:33 20/09/2022
KXĐ · 989 hPa
Vùng áp thấp · 37.73, 138.82
3 giờ 26 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
05:00 20/09/2022
KXĐ · 992 hPa
Vùng áp thấp · 38.53, 141.47
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #7 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#2 trên tổng 25 cơn bão mùa 2022
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
40kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 19:00 13/09/2022 → 19:00 14/09/2022
Mức sụt áp tối đa
15hPa/6h
25hPa/12h
50hPa/24h
80hPa/48h
Sụt áp bùng nổ Áp suất tâm lao dốc 50 hPa/24h — mức "bom khí tượng", bão bùng nổ cường độ cực nhanh.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Đổi hướng rất đột ngột (bẻ góc tới 121°), gần như quay ngược trong một bước quan trắc.
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 72 km/h).
  • Quỹ đạo ngoằn ngoèo/thất thường (độ uốn khúc ~1.8 lần đường chim bay).
  • Đường đi tạo vòng lặp (loop), tổng góc bẻ hướng ~948°.
19.5Tốc độ TB (km/h)
71.7Tốc độ tối đa (km/h)
1.85×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 400 (nm) / 750 (km)
Đường kính vùng bão: 270 (nm) / 500 (km)
ACE: 17.8442 ×10⁴ kt²
PDI: 17.5039 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Cao

Cơn bão đã tích luỹ 17.8442 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — bão mạnh và duy trì cường độ lâu.

  • Xếp thứ 3/25 về năng lượng trong mùa bão 2022.
  • Chiếm 10.6% tổng năng lượng của cả 25 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 2.7 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~6.73 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại17.5039×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
29.5°C Rất thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: Nền nhiệt biển rất cao (≥ 29°C), vượt xa ngưỡng 26.5°C — điều kiện lý tưởng cho đối lưu sâu và khả năng tăng cường nhanh.

28.8°CSST trung bình
30.0°CCao nhất
24.1°CThấp nhất
29.5°CTại điểm đạt đỉnh
95%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
19:00 12/09/2022 22.30°N, 138.70°E 30.0°C +3.5°C KXĐ
01:00 13/09/2022 22.40°N, 138.20°E 29.9°C +3.4°C KXĐ
07:00 13/09/2022 22.00°N, 138.30°E 29.9°C +3.4°C KXĐ
13:00 13/09/2022 22.00°N, 138.90°E 30.0°C +3.5°C KXĐ
19:00 13/09/2022 22.20°N, 139.60°E 29.7°C +3.2°C KXĐ
01:00 14/09/2022 22.40°N, 140.10°E 29.6°C +3.1°C 65 km/h
07:00 14/09/2022 22.50°N, 140.60°E 29.5°C +3.0°C 65 km/h
13:00 14/09/2022 22.80°N, 140.80°E 29.3°C +2.8°C 65 km/h
19:00 14/09/2022 22.80°N, 140.30°E 29.2°C +2.7°C 74 km/h
01:00 15/09/2022 23.10°N, 139.70°E 29.7°C +3.2°C 83 km/h
07:00 15/09/2022 23.20°N, 138.70°E 29.9°C +3.4°C 93 km/h
13:00 15/09/2022 23.30°N, 137.90°E 29.9°C +3.4°C 102 km/h
19:00 15/09/2022 23.40°N, 137.30°E 29.2°C +2.7°C 120 km/h
01:00 16/09/2022 23.40°N, 136.40°E 29.5°C +3.0°C 139 km/h
07:00 16/09/2022 23.80°N, 135.90°E 29.5°C +3.0°C 157 km/h
13:00 16/09/2022 24.20°N, 135.50°E 29.5°C +3.0°C 167 km/h
19:00 16/09/2022 24.90°N, 134.70°E 29.5°C +3.0°C 176 km/h
22:00 16/09/2022 25.20°N, 134.20°E 29.6°C +3.1°C 185 km/h
01:00 17/09/2022 25.50°N, 133.80°E 29.5°C +3.0°C 194 km/h
04:00 17/09/2022 25.70°N, 133.40°E 29.6°C +3.1°C 194 km/h
07:00 17/09/2022 26.10°N, 133.10°E 29.4°C +2.9°C 194 km/h
10:00 17/09/2022 26.50°N, 132.80°E 29.2°C +2.7°C 194 km/h
13:00 17/09/2022 26.80°N, 132.50°E 29.1°C +2.6°C 194 km/h
16:00 17/09/2022 27.10°N, 132.30°E 28.9°C +2.4°C 194 km/h
19:00 17/09/2022 27.50°N, 132.00°E 28.7°C +2.2°C 194 km/h
22:00 17/09/2022 28.00°N, 131.70°E 28.9°C +2.4°C 185 km/h
01:00 18/09/2022 28.50°N, 131.40°E 29.2°C +2.7°C 176 km/h
04:00 18/09/2022 29.10°N, 131.40°E 29.1°C +2.6°C 176 km/h
07:00 18/09/2022 29.70°N, 131.00°E 28.8°C +2.3°C 167 km/h
10:00 18/09/2022 30.20°N, 130.70°E 28.3°C +1.8°C 167 km/h
11:00 18/09/2022 30.30°N, 130.60°E Trên đất liền — 167 km/h
13:00 18/09/2022 30.70°N, 130.70°E 28.3°C +1.8°C 167 km/h
15:00 18/09/2022 31.10°N, 130.60°E 27.9°C +1.4°C 157 km/h
16:00 18/09/2022 31.30°N, 130.60°E Trên đất liền — 157 km/h
17:00 18/09/2022 31.50°N, 130.50°E Trên đất liền — 157 km/h
19:00 18/09/2022 31.90°N, 130.50°E Trên đất liền — 139 km/h
22:00 18/09/2022 32.70°N, 130.40°E 28.1°C +1.6°C 130 km/h
01:00 19/09/2022 33.20°N, 130.40°E Trên đất liền — 130 km/h
04:00 19/09/2022 33.60°N, 130.60°E Trên đất liền — 120 km/h
07:00 19/09/2022 33.90°N, 130.80°E Trên đất liền — 111 km/h
10:00 19/09/2022 34.40°N, 131.60°E Trên đất liền — 111 km/h
13:00 19/09/2022 35.30°N, 132.40°E 26.6°C +0.1°C 111 km/h
16:00 19/09/2022 36.00°N, 133.00°E 26.2°C -0.3°C 102 km/h
19:00 19/09/2022 36.60°N, 134.40°E 26.8°C +0.3°C 102 km/h
22:00 19/09/2022 37.40°N, 136.30°E 26.6°C +0.1°C 102 km/h
01:00 20/09/2022 37.60°N, 138.40°E 27.0°C +0.5°C KXĐ
07:00 20/09/2022 39.00°N, 143.00°E 24.1°C -2.4°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 24.1–30.0°C (trung bình 28.8°C); 95% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 29.5°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Siêu bão. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 30.0°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (24.1°C so với 30.0°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
2,005 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

3,351 mĐộ sâu trung bình
5,512 mSâu nhất
5 mNông nhất
2,005 mTại điểm đạt đỉnh
79%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
121 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
130 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 204 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (13 điểm)
▲ 825 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
19:00 12/09/2022 22.30°N, 138.70°E 4,798 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 13/09/2022 22.40°N, 138.20°E 5,301 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 13/09/2022 22.00°N, 138.30°E 4,716 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 13/09/2022 22.00°N, 138.90°E 4,930 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 13/09/2022 22.20°N, 139.60°E 4,584 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 14/09/2022 22.40°N, 140.10°E 4,491 m Vực sâu đại dương 65 km/h
07:00 14/09/2022 22.50°N, 140.60°E 3,615 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 14/09/2022 22.80°N, 140.80°E 3,851 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 14/09/2022 22.80°N, 140.30°E 4,355 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 15/09/2022 23.10°N, 139.70°E 4,215 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 15/09/2022 23.20°N, 138.70°E 4,252 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 15/09/2022 23.30°N, 137.90°E 5,181 m Vực sâu đại dương 102 km/h
19:00 15/09/2022 23.40°N, 137.30°E 4,978 m Vực sâu đại dương 120 km/h
01:00 16/09/2022 23.40°N, 136.40°E 4,505 m Vực sâu đại dương 139 km/h
07:00 16/09/2022 23.80°N, 135.90°E 5,250 m Vực sâu đại dương 157 km/h
13:00 16/09/2022 24.20°N, 135.50°E 5,237 m Vực sâu đại dương 167 km/h
19:00 16/09/2022 24.90°N, 134.70°E 5,137 m Vực sâu đại dương 176 km/h
22:00 16/09/2022 25.20°N, 134.20°E 5,316 m Vực sâu đại dương 185 km/h
01:00 17/09/2022 25.50°N, 133.80°E 2,005 m Biển sâu 194 km/h
04:00 17/09/2022 25.70°N, 133.40°E 2,479 m Biển sâu 194 km/h
07:00 17/09/2022 26.10°N, 133.10°E 3,926 m Vực sâu đại dương 194 km/h
10:00 17/09/2022 26.50°N, 132.80°E 5,242 m Vực sâu đại dương 194 km/h
13:00 17/09/2022 26.80°N, 132.50°E 5,341 m Vực sâu đại dương 194 km/h
16:00 17/09/2022 27.10°N, 132.30°E 5,491 m Vực sâu đại dương 194 km/h
19:00 17/09/2022 27.50°N, 132.00°E 5,123 m Vực sâu đại dương 194 km/h
22:00 17/09/2022 28.00°N, 131.70°E 2,442 m Biển sâu 185 km/h
01:00 18/09/2022 28.50°N, 131.40°E 4,625 m Vực sâu đại dương 176 km/h
04:00 18/09/2022 29.10°N, 131.40°E 4,291 m Vực sâu đại dương 176 km/h
07:00 18/09/2022 29.70°N, 131.00°E 2,364 m Biển sâu 167 km/h
10:00 18/09/2022 30.20°N, 130.70°E 136 m Thềm lục địa 167 km/h
11:00 18/09/2022 30.30°N, 130.60°E ▲ 825 m Vùng núi 167 km/h
13:00 18/09/2022 30.70°N, 130.70°E 192 m Thềm lục địa 167 km/h
15:00 18/09/2022 31.10°N, 130.60°E 103 m Thềm lục địa 157 km/h
16:00 18/09/2022 31.30°N, 130.60°E — Đất liền · thiếu dữ liệu cao độ 157 km/h
17:00 18/09/2022 31.50°N, 130.50°E ▲ 77 m Đồng bằng cao 157 km/h
19:00 18/09/2022 31.90°N, 130.50°E ▲ 124 m Trung du 139 km/h
22:00 18/09/2022 32.70°N, 130.40°E 48 m Biển nông 130 km/h
01:00 19/09/2022 33.20°N, 130.40°E ▲ 2 m Đồng bằng ven biển 130 km/h
04:00 19/09/2022 33.60°N, 130.60°E ▲ 242 m Trung du 120 km/h
07:00 19/09/2022 33.90°N, 130.80°E ▲ 49 m Đồng bằng cao 111 km/h
10:00 19/09/2022 34.40°N, 131.60°E ▲ 420 m Đồi núi thấp 111 km/h
13:00 19/09/2022 35.30°N, 132.40°E 129 m Thềm lục địa 111 km/h
16:00 19/09/2022 36.00°N, 133.00°E 58 m Thềm lục địa 102 km/h
19:00 19/09/2022 36.60°N, 134.40°E 1,151 m Biển sâu 102 km/h
22:00 19/09/2022 37.40°N, 136.30°E 188 m Thềm lục địa 102 km/h
01:00 20/09/2022 37.60°N, 138.40°E 168 m Thềm lục địa KXĐ
07:00 20/09/2022 39.00°N, 143.00°E 1,634 m Biển sâu KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 5–5,512 m (trung bình ~3,351 m); 79% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~2,005 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Siêu bão. Thú vị là ở cơn bão này, sức gió khi qua vùng nước nông (~130 km/h) lại nhỉnh hơn vùng sâu (~121 km/h) — cho thấy giai đoạn nước nông trùng với lúc bão đã mạnh sẵn, và các yếu tố khác (nền nhiệt, đứt gió) đang chi phối nhiều hơn độ sâu. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Khi tâm bão đã đi vào bờ (13 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~204 m, nơi cao nhất ~825 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
52.9 kJ/cm² Thuận lợi cho RI

Đánh giá kho nhiệt đại dương: OHC đạt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh (~50 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~53 m) — đủ nhiệt lượng để bão mạnh lên nếu khí quyển cũng thuận lợi.

45.9OHC trung bình (kJ/cm²)
71.9Cao nhất
0.0Thấp nhất
52.9Tại điểm đạt đỉnh
41%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
48 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
78 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
19:00 12/09/2022 22.30°N, 138.70°E 44.2 kJ/cm² 44 m KXĐ
01:00 13/09/2022 22.40°N, 138.20°E 43.4 kJ/cm² 44 m KXĐ
07:00 13/09/2022 22.00°N, 138.30°E 44.2 kJ/cm² 44 m KXĐ
13:00 13/09/2022 22.00°N, 138.90°E 44.2 kJ/cm² 44 m KXĐ
19:00 13/09/2022 22.20°N, 139.60°E 43.5 kJ/cm² 45 m KXĐ
01:00 14/09/2022 22.40°N, 140.10°E 45.1 kJ/cm² 46 m 65 km/h
07:00 14/09/2022 22.50°N, 140.60°E 45.1 kJ/cm² 46 m 65 km/h
13:00 14/09/2022 22.80°N, 140.80°E 46.1 kJ/cm² 47 m 65 km/h
19:00 14/09/2022 22.80°N, 140.30°E 46.1 kJ/cm² 47 m 74 km/h
01:00 15/09/2022 23.10°N, 139.70°E 45.9 kJ/cm² 46 m 83 km/h
07:00 15/09/2022 23.20°N, 138.70°E 44.3 kJ/cm² 44 m 93 km/h
13:00 15/09/2022 23.30°N, 137.90°E 43.9 kJ/cm² 44 m 102 km/h
19:00 15/09/2022 23.40°N, 137.30°E 44.3 kJ/cm² 44 m 120 km/h
01:00 16/09/2022 23.40°N, 136.40°E 44.6 kJ/cm² 44 m 139 km/h
07:00 16/09/2022 23.80°N, 135.90°E 46.3 kJ/cm² 45 m 157 km/h
13:00 16/09/2022 24.20°N, 135.50°E 47.3 kJ/cm² 46 m 167 km/h
19:00 16/09/2022 24.90°N, 134.70°E 50.2 kJ/cm² 50 m 176 km/h
22:00 16/09/2022 25.20°N, 134.20°E 51.0 kJ/cm² 52 m 185 km/h
01:00 17/09/2022 25.50°N, 133.80°E 52.9 kJ/cm² 53 m 194 km/h
04:00 17/09/2022 25.70°N, 133.40°E — — 194 km/h
07:00 17/09/2022 26.10°N, 133.10°E 53.1 kJ/cm² 55 m 194 km/h
10:00 17/09/2022 26.50°N, 132.80°E 54.3 kJ/cm² 57 m 194 km/h
13:00 17/09/2022 26.80°N, 132.50°E 54.3 kJ/cm² 57 m 194 km/h
16:00 17/09/2022 27.10°N, 132.30°E 54.3 kJ/cm² 58 m 194 km/h
19:00 17/09/2022 27.50°N, 132.00°E 54.4 kJ/cm² 58 m 194 km/h
22:00 17/09/2022 28.00°N, 131.70°E 56.6 kJ/cm² 61 m 185 km/h
01:00 18/09/2022 28.50°N, 131.40°E 56.3 kJ/cm² 60 m 176 km/h
04:00 18/09/2022 29.10°N, 131.40°E 66.6 kJ/cm² 71 m 176 km/h
07:00 18/09/2022 29.70°N, 131.00°E 71.3 kJ/cm² 78 m 167 km/h
10:00 18/09/2022 30.20°N, 130.70°E 71.9 kJ/cm² 75 m 167 km/h
11:00 18/09/2022 30.30°N, 130.60°E — — 167 km/h
13:00 18/09/2022 30.70°N, 130.70°E 53.2 kJ/cm² 69 m 167 km/h
15:00 18/09/2022 31.10°N, 130.60°E 40.2 kJ/cm² 61 m 157 km/h
16:00 18/09/2022 31.30°N, 130.60°E — — 157 km/h
17:00 18/09/2022 31.50°N, 130.50°E — — 157 km/h
19:00 18/09/2022 31.90°N, 130.50°E — — 139 km/h
22:00 18/09/2022 32.70°N, 130.40°E — — 130 km/h
01:00 19/09/2022 33.20°N, 130.40°E — — 130 km/h
04:00 19/09/2022 33.60°N, 130.60°E — — 120 km/h
07:00 19/09/2022 33.90°N, 130.80°E — — 111 km/h
10:00 19/09/2022 34.40°N, 131.60°E — — 111 km/h
13:00 19/09/2022 35.30°N, 132.40°E — — 111 km/h
16:00 19/09/2022 36.00°N, 133.00°E — — 102 km/h
19:00 19/09/2022 36.60°N, 134.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m 102 km/h
22:00 19/09/2022 37.40°N, 136.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m 102 km/h
01:00 20/09/2022 37.60°N, 138.40°E — — KXĐ
07:00 20/09/2022 39.00°N, 143.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–71.9 kJ/cm² (trung bình 45.9 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~48 m); 41% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~52.9 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~53 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Siêu bão. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 71.9 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.43 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.44Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.52Cao nhất
0.42Thấp nhất
0.43Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
11:00 18/09/2022 30.30°N, 130.60°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 21.5°C 167 km/h
16:00 18/09/2022 31.30°N, 130.60°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 25.7°C 157 km/h
17:00 18/09/2022 31.50°N, 130.50°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 25.0°C 157 km/h
19:00 18/09/2022 31.90°N, 130.50°E 0.44 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 24.9°C 139 km/h
01:00 19/09/2022 33.20°N, 130.40°E 0.42 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 25.3°C 130 km/h
04:00 19/09/2022 33.60°N, 130.60°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 24.5°C 120 km/h
07:00 19/09/2022 33.90°N, 130.80°E 0.52 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 24.4°C 111 km/h
10:00 19/09/2022 34.40°N, 131.60°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 23.4°C 111 km/h
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.42–0.52 m³/m³ (trung bình ~0.44 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.43 m³/m³ (Bão hòa nước). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~167 xuống ~111 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~24.3°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

88% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

77%Trung bình 45–100%Dao động 79%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

7.5m/s · Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió thấp (~10–15 hải lý/giờ) — cấu trúc lõi bão được bảo toàn tốt.

10.5TB (m/s) 2.2–22.4Dao động 58%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
19:00 12/09/2022 22.30°N, 138.70°E 52% 2.2 m/s KXĐ
13:00 13/09/2022 22.00°N, 138.90°E 45% 7.5 m/s KXĐ
01:00 14/09/2022 22.40°N, 140.10°E 50% 5.5 m/s 65 km/h
19:00 14/09/2022 22.80°N, 140.30°E 57% 2.7 m/s 74 km/h
13:00 15/09/2022 23.30°N, 137.90°E 62% 5.4 m/s 102 km/h
07:00 16/09/2022 23.80°N, 135.90°E 69% 8.7 m/s 157 km/h
19:00 16/09/2022 24.90°N, 134.70°E 69% 7.0 m/s 176 km/h
01:00 17/09/2022 25.50°N, 133.80°E 88% 7.5 m/s 194 km/h
04:00 17/09/2022 25.70°N, 133.40°E 84% 3.5 m/s 194 km/h
13:00 17/09/2022 26.80°N, 132.50°E 72% 9.9 m/s 194 km/h
19:00 17/09/2022 27.50°N, 132.00°E 100% 8.0 m/s 194 km/h
04:00 18/09/2022 29.10°N, 131.40°E 85% 21.4 m/s 176 km/h
11:00 18/09/2022 30.30°N, 130.60°E 90% 15.1 m/s 167 km/h
15:00 18/09/2022 31.10°N, 130.60°E 90% 15.1 m/s 157 km/h
19:00 18/09/2022 31.90°N, 130.50°E 98% 12.9 m/s 139 km/h
04:00 19/09/2022 33.60°N, 130.60°E 100% 13.0 m/s 120 km/h
13:00 19/09/2022 35.30°N, 132.40°E 100% 19.4 m/s 111 km/h
19:00 19/09/2022 36.60°N, 134.40°E 94% 22.4 m/s 102 km/h
07:00 20/09/2022 39.00°N, 143.00°E 66% 12.3 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 45–100% (trung bình 77%); 79% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 2.2–22.4 m/s (trung bình 10.5 m/s ≈ 20 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (88%) và đứt gió thấp (7.5 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

58°
Lệch vừa phải · lớn nhất 118°

Tốc độ dẫn đường vs thực

33 / 23 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây bắc
phương vị ~323°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
19:00 12/09/2022 22.30°N, 138.70°E 16.7 km/h · tây nam 8.8 km/h · tây 78°
13:00 13/09/2022 22.00°N, 138.90°E 10.8 km/h · bắc 12.6 km/h · đông 67°
01:00 14/09/2022 22.40°N, 140.10°E 18.1 km/h · đông bắc 8.8 km/h · đông 21°
19:00 14/09/2022 22.80°N, 140.30°E 16.1 km/h · đông bắc 11.7 km/h · tây bắc 111°
13:00 15/09/2022 23.30°N, 137.90°E 14.1 km/h · nam 10.4 km/h · tây 94°
07:00 16/09/2022 23.80°N, 135.90°E 36.3 km/h · tây 10.0 km/h · tây bắc 67°
19:00 16/09/2022 24.90°N, 134.70°E 34.6 km/h · tây 20.1 km/h · tây bắc 32°
01:00 17/09/2022 25.50°N, 133.80°E 31.8 km/h · tây bắc 15.3 km/h · tây bắc 15°
04:00 17/09/2022 25.70°N, 133.40°E 32.0 km/h · tây nam 17.9 km/h · tây bắc 118°
13:00 17/09/2022 26.80°N, 132.50°E 37.3 km/h · tây 12.9 km/h · tây bắc 54°
19:00 17/09/2022 27.50°N, 132.00°E 26.8 km/h · tây bắc 21.0 km/h · tây bắc 15°
04:00 18/09/2022 29.10°N, 131.40°E 70.0 km/h · tây bắc 25.7 km/h · tây bắc 33°
11:00 18/09/2022 30.30°N, 130.60°E 11.8 km/h · tây 22.7 km/h · bắc 81°
15:00 18/09/2022 31.10°N, 130.60°E 11.8 km/h · tây 22.2 km/h · bắc 69°
19:00 18/09/2022 31.90°N, 130.50°E 34.3 km/h · tây bắc 29.8 km/h · bắc 59°
04:00 19/09/2022 33.60°N, 130.60°E 14.4 km/h · tây bắc 12.7 km/h · đông bắc 77°
13:00 19/09/2022 35.30°N, 132.40°E 47.7 km/h · bắc 31.6 km/h · đông bắc 33°
19:00 19/09/2022 36.60°N, 134.40°E 63.8 km/h · bắc 63.6 km/h · đông bắc 48°
07:00 20/09/2022 39.00°N, 143.00°E 100.7 km/h · đông bắc 71.7 km/h · đông bắc 37°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~33 km/h, hướng chủ đạo về phía tây bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~23 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 58° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~118°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Dù dòng dẫn không quá yếu, quỹ đạo vẫn khá uốn khúc (~1.8×) — cho thấy hướng dòng dẫn thay đổi nhiều dọc hành trình. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~151° quanh 13:00 13/09/2022) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~162°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
741km bán kính
Đường kính ~1482 km · trục lớn/nhỏ 741/741 km
Dải bán kính cả vòng đời: 306–741 km (TB ~610 km)
Gió bão (cấp 10+)
250km bán kính
Đường kính ~500 km · trục lớn/nhỏ 278/222 km · phình về Tây Bắc
Dải bán kính cả vòng đời: 93–250 km (TB ~189 km) · 34 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 40/47 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 741 km ĐK 1482 km Gió tâm 102 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
16:00 19/09/2022
Lõi gió bão cực đại
BK 250 km ĐK 500 km Gió tâm 111 km/h Lệch 1.25× về Tây Bắc
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
13:00 19/09/2022
Trường gió lệch nhất
BK 120 km ĐK 241 km Gió tâm 157 km/h Lệch 1.6× về Đông
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
07:00 16/09/2022
Bão "nở" nhanh nhất
BK 602 km ĐK 1204 km Gió tâm 93 km/h Lệch 1.17× về Đông
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 157 km bán kính so với bản tin liền trước (~26 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
07:00 15/09/2022
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 741 km (~400 hải lý, đường kính ~1482 km) vào 16:00 19/09/2022 khi sức gió tâm bão ~102 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~250 km (~135 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 34 bản tin, bán kính dao động khoảng 93–250 km (trung bình ~189 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão NANMADOL
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão NANMADOL (2022) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 19:00 12/09/2022. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 01:00 14/09/2022. Bão đạt cường độ đỉnh gần ngoài khơi Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 194 km/h (~105 kt), phân loại Siêu bão, áp suất tâm thấp nhất 910 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 2/25 của mùa bão 2022. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 07:00 20/09/2022. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 3508 km trong 7 ngày 12 giờ (tốc độ trung bình ~19 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~28.8°C (Rất thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~77% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~10.5 m/s (Thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~3,351 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~2,005 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~45.9 kJ/cm² (Thuận lợi cho RI — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~52.9 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.44 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 7 lần, lần đầu tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương với sức gió ~167 km/h (Bão rất mạnh); khi trở ra biển suy yếu còn ~167 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 18.5 giờ. (Đã bỏ qua 1 lần tâm bão chỉ quét qua đất dưới 5 phút — không tính là đổ bộ.)
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

2017
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp 985hPa
Xem chi tiết
2011
Siêu bão
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp 925hPa
Xem chi tiết
2004
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp 935hPa
Xem chi tiết
NURI
Bão Năm 2020
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 996hPa
Xem chi tiết
YURI
Bão Năm 1994
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 996hPa
Xem chi tiết
NESAT
Bão rất mạnh Năm 2005
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp nhất 930hPa
Xem chi tiết
HERB
Bão rất mạnh Năm 1996
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp nhất 925hPa
Xem chi tiết
JELAWAT
Bão rất mạnh Năm 2000
Gió mạnh nhất 157km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
CHARLOTTE
KXĐ Năm 1956
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
KATE
KXĐ Năm 1967
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 982hPa
Xem chi tiết
MALOU
Bão rất mạnh Năm 2021
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp nhất 965hPa
Xem chi tiết