Tick vào ô ở góc phải mỗi thẻ bão để chọn. Chọn từ 2 cơn bão trở lên, thanh so sánh sẽ xuất hiện ở cuối màn hình. Nhấn nút So sánh để xem chi tiết đối chiếu. MỚI: Sử dụng ô Tìm nhanh ở trên để lọc tên bão, hoặc chuyển sang chế độ Rút gọn để xem nhiều bão hơn.
#####
1946
Không xác định
ID: 1946349N09129
Đang tạo ảnh quỹ đạo…
GMT+7:14/12/1946 17/12/1946
Gió đỉnh hệ thống:
Không xác định
Áp suất Min:
Không xác định
Ghi nhận cực đại các đài:
Không có dữ liệu gốc
#####
1946
Không xác định
ID: 1946341N06133
Đang tạo ảnh quỹ đạo…
GMT+7:06/12/1946 07/12/1946
Gió đỉnh hệ thống:
Không xác định
Áp suất Min:
Không xác định
Ghi nhận cực đại các đài:
Không có dữ liệu gốc
DIANNE
1946
1′ Category 2
ID: 1946317N14142
Đang tạo ảnh quỹ đạo…
GMT+7:13/11/1946 20/11/1946
Gió đỉnh hệ thống:
1′95 kt (176 km/h)
Category 2
Áp suất Min:
968 hPa
Ghi nhận cực đại các đài:
USA 1′176km/h-DS824 1′176km/h-TD9636 1′176km/h-TD9635 1′176km/h968hPa
#####
1946
Không xác định
ID: 1946316N07133
Đang tạo ảnh quỹ đạo…
GMT+7:11/11/1946 13/11/1946
Gió đỉnh hệ thống:
Không xác định
Áp suất Min:
Không xác định
Ghi nhận cực đại các đài:
Không có dữ liệu gốc
BETTY
1946
1′ Category 4
ID: 1946309N12126
GMT+7:05/11/1946 11/11/1946
Gió đỉnh hệ thống:
1′120 kt (222 km/h)
Category 4
Áp suất Min:
938 hPa
Ghi nhận cực đại các đài:
USA 1′222km/h-DS824 1′222km/h-TD9636 1′222km/h-TD9635 1′222km/h938hPa
ALMA
1946
1′ Category 4
ID: 1946292N11131
Đang tạo ảnh quỹ đạo…
GMT+7:18/10/1946 26/10/1946
Gió đỉnh hệ thống:
1′120 kt (222 km/h)
Category 4
Áp suất Min:
929 hPa
Ghi nhận cực đại các đài:
USA 1′222km/h-DS824 1′222km/h-TD9636 1′222km/h-TD9635 1′222km/h929hPa
#####
1946
Không xác định
ID: 1946284N16123
Đang tạo ảnh quỹ đạo…
GMT+7:11/10/1946 14/10/1946
Gió đỉnh hệ thống:
Không xác định
Áp suất Min:
Không xác định
Ghi nhận cực đại các đài:
Không có dữ liệu gốc
QUERIDA
1946
1′ Category 4
ID: 1946261N11161
GMT+7:18/09/1946 27/09/1946
Gió đỉnh hệ thống:
1′120 kt (222 km/h)
Category 4
Áp suất Min:
937 hPa
Ghi nhận cực đại các đài:
USA 1′222km/h-DS824 1′222km/h-TD9636 1′222km/h-TD9635 1′222km/h937hPa
PRISCILL
1946
1′ Category 3
ID: 1946251N11165
Đang tạo ảnh quỹ đạo…
GMT+7:08/09/1946 19/09/1946
Gió đỉnh hệ thống:
1′100 kt (185 km/h)
Category 3
Áp suất Min:
935 hPa
Ghi nhận cực đại các đài:
USA 1′185km/h-DS824 1′185km/h-TD9636 1′185km/h-TD9635 1′185km/h935hPa
OPAL
1946
1′ Category 3
ID: 1946250N12150
Đang tạo ảnh quỹ đạo…
GMT+7:06/09/1946 14/09/1946
Gió đỉnh hệ thống:
1′100 kt (185 km/h)
Category 3
Áp suất Min:
962 hPa
Ghi nhận cực đại các đài:
USA 1′185km/h-DS824 1′185km/h-TD9635 1′185km/h962hPaTD9636 1′185km/h-
AL08
1946
Không xác định
ID: 1946249N14125
Đang tạo ảnh quỹ đạo…
GMT+7:05/09/1946 08/09/1946
Gió đỉnh hệ thống:
Không xác định
Áp suất Min:
Không xác định
Ghi nhận cực đại các đài:
Không có dữ liệu gốc
AL07
1946
Không xác định
ID: 1946241N19116
Đang tạo ảnh quỹ đạo…
GMT+7:28/08/1946 30/08/1946
Gió đỉnh hệ thống:
Không xác định
Áp suất Min:
Không xác định
Ghi nhận cực đại các đài:
Không có dữ liệu gốc
MAGGIE
1946
1′ Tropical Storm
ID: 1946234N18130
Đang tạo ảnh quỹ đạo…
GMT+7:22/08/1946 27/08/1946
Gió đỉnh hệ thống:
1′60 kt (111 km/h)
Tropical Storm
Áp suất Min:
980 hPa
Ghi nhận cực đại các đài:
USA 1′111km/h-DS824 1′111km/h-TD9636 1′111km/h-TD9635 1′111km/h980hPa
LILLY
1946
1′ Category 4
ID: 1946222N15152
Đang tạo ảnh quỹ đạo…
GMT+7:10/08/1946 21/08/1946
Gió đỉnh hệ thống:
1′125 kt (232 km/h)
Category 4
Áp suất Min:
927 hPa
Ghi nhận cực đại các đài:
USA 1′232km/h-DS824 1′232km/h-TD9636 1′222km/h-TD9635 1′232km/h927hPa
JANIE
1946
1′ Category 3
ID: 1946204N17147
Đang tạo ảnh quỹ đạo…
GMT+7:23/07/1946 31/07/1946
Gió đỉnh hệ thống:
1′100 kt (185 km/h)
Category 3
Áp suất Min:
946 hPa
Ghi nhận cực đại các đài:
USA 1′185km/h-DS824 1′185km/h-TD9636 1′185km/h-TD9635 1′185km/h946hPa
INGRID
1946
1′ Category 4
ID: 1946193N13143
Đang tạo ảnh quỹ đạo…
GMT+7:12/07/1946 20/07/1946
Gió đỉnh hệ thống:
1′120 kt (222 km/h)
Category 4
Áp suất Min:
944 hPa
Ghi nhận cực đại các đài:
USA 1′222km/h-DS824 1′222km/h-TD9636 1′222km/h-TD9635 1′222km/h944hPa
AL02
1946
Không xác định
ID: 1946190N17137
Đang tạo ảnh quỹ đạo…
GMT+7:08/07/1946 12/07/1946
Gió đỉnh hệ thống:
Không xác định
Áp suất Min:
Không xác định
Ghi nhận cực đại các đài:
Không có dữ liệu gốc
GINNY
1946
1′ Category 1
ID: 1946178N09144
Đang tạo ảnh quỹ đạo…
GMT+7:26/06/1946 02/07/1946
Gió đỉnh hệ thống:
1′80 kt (148 km/h)
Category 1
Áp suất Min:
971 hPa
Ghi nhận cực đại các đài:
USA 1′148km/h-DS824 1′148km/h-TD9635 1′148km/h971hPaTD9636 1′65km/h-
ELINOR
1946
1′ Tropical Storm
ID: 1946174N19120
Đang tạo ảnh quỹ đạo…
GMT+7:23/06/1946 25/06/1946
Gió đỉnh hệ thống:
1′50 kt (93 km/h)
Tropical Storm
Áp suất Min:
986 hPa
Ghi nhận cực đại các đài:
USA 1′93km/h-DS824 1′93km/h-TD9636 1′93km/h-TD9635 1′93km/h986hPa
DOLLY
1946
1′ Category 3
ID: 1946168N07133
Đang tạo ảnh quỹ đạo…
GMT+7:17/06/1946 23/06/1946
Gió đỉnh hệ thống:
1′110 kt (204 km/h)
Category 3
Áp suất Min:
942 hPa
Ghi nhận cực đại các đài:
USA 1′204km/h-DS824 1′204km/h-TD9636 1′204km/h-TD9635 1′204km/h942hPa
CHARLOTT
1946
1′ Category 1
ID: 1946131N11143
Đang tạo ảnh quỹ đạo…
GMT+7:11/05/1946 17/05/1946
Gió đỉnh hệ thống:
1′80 kt (148 km/h)
Category 1
Áp suất Min:
973 hPa
Ghi nhận cực đại các đài:
USA 1′148km/h-DS824 1′148km/h-TD9636 1′148km/h-TD9635 1′148km/h973hPa
BARBARA
1946
1′ Category 3
ID: 1946086N12153
Đang tạo ảnh quỹ đạo…
GMT+7:27/03/1946 07/04/1946
Gió đỉnh hệ thống:
1′100 kt (185 km/h)
Category 3
Áp suất Min:
965 hPa
Ghi nhận cực đại các đài:
USA 1′185km/h-DS824 1′185km/h-TD9636 1′185km/h-TD9635 1′185km/h965hPa
#####
1946
Không xác định
ID: 1946060N07144
Đang tạo ảnh quỹ đạo…
GMT+7:01/03/1946 04/03/1946
Gió đỉnh hệ thống:
Không xác định
Áp suất Min:
Không xác định
Ghi nhận cực đại các đài:
Không có dữ liệu gốc
Hướng Dẫn Sử Dụng Hệ Thống
Cơ sở dữ liệu bão IBTrACS - Tây Thái Bình Dương
Hệ thống hàng đầu Việt Nam
Chào mừng đến với Cơ sở dữ liệu Bão IBTrACS
Tra cứu lịch sử hơn 140 năm dữ liệu bão Tây Thái Bình Dương, từ năm 1884 đến hiện tại, với thông tin từ 6+ đài khí tượng quốc tế.
Miễn phí 100%Cập nhật liên tụcĐa nguồn dữ liệu
1884
Năm đầu
6+
Đài KT
34
Tỉnh thành VN
Bắt đầu nhanh
1
Chọn Tab phù hợp
Mùa Bão: Thống kê theo năm | Tìm Kiếm: Tra cứu chi tiết
2
Thiết lập bộ lọc
Chọn năm, đài khí tượng, tháng, khu vực địa lý theo nhu cầu
3
Nhấn "Tìm kiếm"
Kết quả hiển thị với đầy đủ thông tin gió, áp suất, quỹ đạo
4
Xem chi tiết bão
Click vào card để xem quỹ đạo trên bản đồ, dữ liệu đa đài
Nguồn dữ liệu tin cậy
JTWC
Joint Typhoon Warning Center (Mỹ)
JMA
Japan Meteorological Agency
CMA
China Meteorological Administration
HKO
Hong Kong Observatory
KMA
Korea Meteorological Admin.
WMO
World Meteorological Org.
Hệ thống Bộ lọc Nâng cao
Kết hợp nhiều bộ lọc để tìm chính xác cơn bão bạn cần
MỚI
Lọc theo Đài Khí Tượng
Chọn nguồn dữ liệu từ các đài quan trắc quốc tế
Chọn 1 hoặc nhiều đài cùng lúc
So sánh dữ liệu giữa các đài
Lọc bão có dữ liệu từ đài đã chọn
VD: Chọn JTWC + JMA để so sánh đánh giá của Mỹ và Nhật
MỚI
Lọc theo Tháng Hình Thành
Phân tích bão theo mùa trong năm
Chọn nhiều tháng (1-12)
Phân tích mùa bão cao điểm
Dựa trên thời điểm hình thành
VD: Tháng 9-11 là cao điểm mùa bão ở VN
Lọc theo Cấp Gió
Hai chế độ tìm kiếm linh hoạt
KhoảngNhập Min-Max (km/h hoặc knots)
Cấp bãoChọn checkbox theo Beaufort/Saffir
VD: Tìm siêu bão CAT5 với gió > 250 km/h
MỚI
Lọc theo Thời Gian Tồn Tại
Tìm bão theo số ngày hoạt động
Nhập khoảng Min đến Max ngày
Tối đa 99 ngày
Bỏ trống = không giới hạn
VD: Bão Vamei (2001) chỉ tồn tại 3 ngày
Quỹ Đạo Dị Thường
Phát hiện bão có đường đi bất thường
Loop (vòng tròn), hình số 8
Bẻ lái gắt > 110°
Thuật toán toán học chính xác
VD: Bão Wayne (1986) đi vòng 3 lần
Lọc theo Năm
Chọn một hoặc nhiều năm cần tra cứu
Checkbox đa chọn
Tìm nhanh bằng search box
Dữ liệu từ 1884 - nay
VD: So sánh các năm El Niño: 1997, 2015
Bộ lọc Khu vực Địa lý
4 phương thức lọc địa lý - Chỉ chọn 1 trong 4
Lưu ý quan trọng: Các phương thức lọc địa lý loại trừ lẫn nhau. Hệ thống sẽ ưu tiên theo thứ tự: Vùng tùy chỉnh > Biển Đông > Việt Nam.
Cần lọc địa lý mạnh hơn? Trang Tìm bão theo vùng cho phép vẽ nhiều vùng
đi qua và không đi qua (hình tròn, vuông, chữ nhật, đa giác) và kết hợp chúng bằng
logic linh hoạt (tất cả / bất kỳ). Bạn còn có thể tải lên các file GeoJSON địa lý của riêng mình
để lọc theo ranh giới tùy chỉnh - nhiều tùy chọn hơn hẳn 4 phương thức ở đây.
Tìm tất cả các cơn bão trong toàn bộ vùng Tây Thái Bình Dương
Toàn khu vựcKhông giới hạn
Quét Biển Đông
Lọc bão từng đi qua vùng Biển Đông (South China Sea)
Point-in-Polygon99°-122.5°E
Đổ bộ Việt Nam
Lọc bão vào đất liền Việt Nam. Có thể chọn tỉnh/thành cụ thể
63 tỉnh/thànhGeoJSON chính xác
Tìm kiếm chi tiết đến Phường/Xã
Sau khi chọn tỉnh/thành, có thể lọc sâu hơn đến từng phường/xã cụ thể để xác định chính xác vị trí đổ bộ.
Vẽ vùng tùy chỉnh
Dùng công cụ Leaflet để vẽ polygon khu vực bất kỳ trên bản đồ
Leaflet DrawTự do vẽ
Hướng dẫn vẽ vùng trên bản đồ
1
Chọn "Vẽ vùng tùy chỉnh"
2
Click icon trên bản đồ
3
Click các điểm tạo polygon
4
Click điểm đầu để hoàn thành
Bảng Phân loại Cường độ Bão
So sánh thang Beaufort (Việt Nam) và Saffir-Simpson (Quốc tế)
Thang Beaufort - Phân loại Việt Nam
0-5
Vùng áp thấp
< 39 km/h
6-7
ATNĐ
39-61 km/h
8-9
Bão nhiệt đới
62-88 km/h
10-11
Bão mạnh
89-117 km/h
12-15
Cuồng phong
118-183 km/h
16-17
Siêu bão
> 183 km/h
Thang Saffir-Simpson - Tiêu chuẩn Quốc tế
TD
Tropical Depression
< 34 kt
TS
Tropical Storm
34-63 kt
CAT 1
Category 1
64-82 kt
CAT 2
Category 2
83-95 kt
CAT 3
Category 3
96-112 kt
CAT 4
Category 4
113-136 kt
CAT 5
Category 5
> 136 kt
Bảng quy đổi chi tiết
Beaufort
Tên Việt Nam
km/h
knots
Saffir
Tên Quốc tế
0-5
Vùng áp thấp
< 39
< 34
TD
Tropical Depression
6-7
Áp thấp nhiệt đới
39-61
34-63
TS
Tropical Storm
8-9
Bão nhiệt đới
62-88
64-82
CAT1
Category 1
10-11
Bão mạnh
89-117
83-95
CAT2
Category 2
12-13
Cuồng phong
118-149
96-112
CAT3
Category 3
14-15
Cuồng phong mạnh
150-183
113-136
CAT4
Category 4
16+
Siêu bão
≥ 184
> 136
CAT5
Category 5
Mẹo Sử Dụng Hiệu Quả
Những thủ thuật giúp bạn khai thác tối đa hệ thống
Tìm kiếm thông minh
Gợi ý tự động (autocomplete) hỗ trợ tìm tên bão nhanh chóng. Bạn cũng có thể tìm theo ID bão (VD: WP012024).
Nhập tênGợi ý xuất hiện
Kết hợp bộ lọc
Các bộ lọc hoạt động theo logic AND. Càng nhiều bộ lọc, kết quả càng chính xác.
Năm + Tháng + Đài + Khu vựcChính xác cao
So sánh đa đài
Mỗi đài có phương pháp quan trắc khác nhau. JTWC thường cho số liệu cao hơn JMA.
JTWCvsJMAKhác biệt 10-20%
Mùa bão Việt Nam
Cao điểm bão đổ bộ VN thường vào tháng 9-11. Sử dụng bộ lọc tháng để phân tích.
Tháng 9Tháng 10Tháng 11
Responsive trên mobile
Giao diện tối ưu cho mọi thiết bị. Vuốt ngang để xem thêm cột trong bảng kết quả.
Tự động thích ứng
URL lưu trạng thái
Các bộ lọc được lưu trong URL. Copy link để chia sẻ hoặc quay lại kết quả tìm kiếm.
?tab=advanced&adv_years[]=2024
Tìm nhanh trong kết quả MỚI
Sau khi có kết quả tìm kiếm, sử dụng ô "Tìm nhanh tên bão" để lọc nhanh trong danh sách mà không cần chạy lại truy vấn.
Nhập tên/IDLọc tức thì
Chế độ xem rút gọn MỚI
Chuyển sang chế độ "Rút gọn" để ẩn phần ghi nhận các đài, giúp xem nhiều bão hơn trên cùng màn hình.
Đầy đủRút gọn
Câu hỏi thường gặp
Dữ liệu được đồng bộ từ cơ sở dữ liệu IBTrACS của NOAA định kỳ. Thông tin bão mới nhất thường có sau 24-48h kể từ khi bão tan.
Mỗi cơ quan khí tượng sử dụng phương pháp quan trắc, vệ tinh và công thức tính toán khác nhau. JTWC (Mỹ) thường sử dụng gió 1 phút, trong khi JMA (Nhật) dùng gió 10 phút.
Hiện tại hệ thống hỗ trợ xem trực tiếp. Để tải dữ liệu gốc, bạn có thể truy cập trực tiếp website IBTrACS của NOAA: ncei.noaa.gov