Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: FAYE (1979)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1979
35 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
13:00 01/07/1979
6.0°N, 151.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 01/07/1979
6.5°N, 150.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 02/07/1979
6.7°N, 149.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 02/07/1979
7.0°N, 148.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 02/07/1979
7.4°N, 146.8°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 02/07/1979
7.8°N, 145.6°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 03/07/1979
8.3°N, 144.5°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 03/07/1979
9.1°N, 143.2°E 994hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 03/07/1979
9.5°N, 142.2°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 03/07/1979
9.8°N, 141.5°E 994hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 04/07/1979
10.0°N, 140.8°E 994hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 04/07/1979
10.4°N, 140.0°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 04/07/1979
10.5°N, 139.0°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 04/07/1979
10.5°N, 137.7°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 05/07/1979
10.3°N, 136.5°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 05/07/1979
10.4°N, 135.7°E 990hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 05/07/1979
11.0°N, 135.6°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 05/07/1979
11.7°N, 135.2°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 06/07/1979
12.4°N, 134.6°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 06/07/1979
13.2°N, 133.8°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 06/07/1979
14.2°N, 132.9°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 06/07/1979
15.3°N, 131.9°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 07/07/1979
16.5°N, 131.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 07/07/1979
17.3°N, 130.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 07/07/1979
18.0°N, 129.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 07/07/1979
18.5°N, 128.1°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 08/07/1979
18.9°N, 127.1°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 08/07/1979
19.2°N, 126.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 08/07/1979
19.5°N, 124.9°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 08/07/1979
19.6°N, 123.9°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 09/07/1979
19.8°N, 122.6°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 09/07/1979
20.0°N, 121.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 09/07/1979
20.2°N, 119.3°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 09/07/1979
20.3°N, 117.8°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 10/07/1979
20.4°N, 115.8°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
FAYE · 1979
Số hiệu 197907 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão mạnh
Ghi nhận cuối: 17284 ngày trước (01:00 10/07/1979)
102 km/hGió đỉnh (~55 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
990 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
4,335 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
8 ngày 12 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#14/24Mạnh nhất năm 1979Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 01/07/1979
6.00°N, 151.00°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 03/07/1979
9.10°N, 143.20°E
Bão 65 km/h 994 hPa
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 05/07/1979
10.40°N, 135.70°E
Bão mạnh 102 km/h 990 hPa
Ghi nhận cuối cùng
Biển Đông
01:00 10/07/1979
20.40°N, 115.80°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#14 trên tổng 24 cơn bão mùa 1979
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
45kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 19:00 02/07/1979 → 19:00 03/07/1979
Mức sụt áp tối đa
2hPa/6h
4hPa/12h
6hPa/24h
10hPa/48h
Sụt áp vừa phải Áp suất tâm giảm từ tốn — bão mạnh lên ổn định, không đột biến.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Di chuyển tương đối ổn định, không có bất thường quỹ đạo đáng kể.
21.3Tốc độ TB (km/h)
34.8Tốc độ tối đa (km/h)
1.05×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: —
Đường kính vùng bão: —
ACE: 3.0256 ×10⁴ kt²
PDI: 1.5538 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Thấp

Cơn bão đã tích luỹ 3.0256 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — năng lượng tích luỹ khiêm tốn — bão yếu hoặc tồn tại ngắn.

  • Xếp thứ 15/24 về năng lượng trong mùa bão 1979.
  • Chiếm 1% tổng năng lượng của cả 24 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.2 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~12.61 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại1.5538×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 09/1981 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích SST (NOAA OISST v2.1).
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
5,293 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

3,899 mĐộ sâu trung bình
6,079 mSâu nhất
525 mNông nhất
5,293 mTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
13:00 01/07/1979 6.00°N, 151.00°E 4,752 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 01/07/1979 6.50°N, 150.00°E 4,223 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 02/07/1979 6.70°N, 149.00°E 3,289 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 02/07/1979 7.00°N, 148.00°E 3,648 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 02/07/1979 7.40°N, 146.80°E 2,345 m Biển sâu KXĐ
19:00 02/07/1979 7.80°N, 145.60°E 2,456 m Biển sâu KXĐ
01:00 03/07/1979 8.30°N, 144.50°E 3,491 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 03/07/1979 9.10°N, 143.20°E 4,155 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 03/07/1979 9.50°N, 142.20°E 2,623 m Biển sâu 74 km/h
19:00 03/07/1979 9.80°N, 141.50°E 3,213 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 04/07/1979 10.00°N, 140.80°E 3,152 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 04/07/1979 10.40°N, 140.00°E 2,834 m Biển sâu 83 km/h
13:00 04/07/1979 10.50°N, 139.00°E 4,241 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 04/07/1979 10.50°N, 137.70°E 4,837 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 05/07/1979 10.30°N, 136.50°E 4,582 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 05/07/1979 10.40°N, 135.70°E 5,293 m Vực sâu đại dương 102 km/h
13:00 05/07/1979 11.00°N, 135.60°E 4,741 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 05/07/1979 11.70°N, 135.20°E 2,752 m Biển sâu 74 km/h
01:00 06/07/1979 12.40°N, 134.60°E 2,121 m Biển sâu 65 km/h
07:00 06/07/1979 13.20°N, 133.80°E 5,056 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 06/07/1979 14.20°N, 132.90°E 5,557 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 06/07/1979 15.30°N, 131.90°E 5,266 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 07/07/1979 16.50°N, 131.00°E 6,079 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 07/07/1979 17.30°N, 130.00°E 5,530 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 07/07/1979 18.00°N, 129.00°E 5,590 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 07/07/1979 18.50°N, 128.10°E 4,930 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 08/07/1979 18.90°N, 127.10°E 5,252 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 08/07/1979 19.20°N, 126.00°E 5,491 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 08/07/1979 19.50°N, 124.90°E 5,253 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 08/07/1979 19.60°N, 123.90°E 5,478 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 09/07/1979 19.80°N, 122.60°E 2,740 m Biển sâu KXĐ
07:00 09/07/1979 20.00°N, 121.00°E 1,383 m Biển sâu KXĐ
13:00 09/07/1979 20.20°N, 119.30°E 2,994 m Biển sâu KXĐ
19:00 09/07/1979 20.30°N, 117.80°E 2,453 m Biển sâu KXĐ
01:00 10/07/1979 20.40°N, 115.80°E 559 m Biển sâu vừa KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 525–6,079 m (trung bình ~3,899 m); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~5,293 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão mạnh. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 1980 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích đại dương NOAA GODAS.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

76% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

70%Trung bình 41–88%Dao động 65%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

14.4m/s · Bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió cao (~20–30 hải lý/giờ) — làm nghiêng và xé lệch lõi bão, cản trở đối lưu, thường khiến bão suy yếu.

14.9TB (m/s) 4.4–30.4Dao động 15%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
13:00 01/07/1979 6.00°N, 151.00°E 87% 13.1 m/s KXĐ
01:00 02/07/1979 6.70°N, 149.00°E 83% 6.7 m/s KXĐ
13:00 02/07/1979 7.40°N, 146.80°E 88% 4.4 m/s KXĐ
01:00 03/07/1979 8.30°N, 144.50°E 85% 20.8 m/s KXĐ
07:00 03/07/1979 9.10°N, 143.20°E 86% 12.2 m/s 65 km/h
13:00 03/07/1979 9.50°N, 142.20°E 87% 10.8 m/s 74 km/h
01:00 04/07/1979 10.00°N, 140.80°E 87% 20.8 m/s 83 km/h
13:00 04/07/1979 10.50°N, 139.00°E 76% 30.4 m/s 83 km/h
01:00 05/07/1979 10.30°N, 136.50°E 80% 16.6 m/s 83 km/h
07:00 05/07/1979 10.40°N, 135.70°E 76% 14.4 m/s 102 km/h
13:00 05/07/1979 11.00°N, 135.60°E 76% 13.6 m/s 93 km/h
01:00 06/07/1979 12.40°N, 134.60°E 75% 20.6 m/s 65 km/h
13:00 06/07/1979 14.20°N, 132.90°E 52% 19.1 m/s KXĐ
01:00 07/07/1979 16.50°N, 131.00°E 50% 15.8 m/s KXĐ
13:00 07/07/1979 18.00°N, 129.00°E 51% 16.4 m/s KXĐ
01:00 08/07/1979 18.90°N, 127.10°E 43% 7.7 m/s KXĐ
13:00 08/07/1979 19.50°N, 124.90°E 41% 10.3 m/s KXĐ
01:00 09/07/1979 19.80°N, 122.60°E 53% 11.9 m/s KXĐ
13:00 09/07/1979 20.20°N, 119.30°E 55% 17.9 m/s KXĐ
01:00 10/07/1979 20.40°N, 115.80°E 66% 13.7 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 41–88% (trung bình 70%); 65% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 4.4–30.4 m/s (trung bình 14.9 m/s ≈ 29 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió ở mức cao (14.4 m/s) dù tầng giữa còn ẩm — độ đứt gió là yếu tố kìm hãm chính đối với cơn bão này. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

34°
Lệch vừa phải · lớn nhất 98°

Tốc độ dẫn đường vs thực

28 / 21 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây
phương vị ~271°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
13:00 01/07/1979 6.00°N, 151.00°E 18.3 km/h · tây 20.6 km/h · tây bắc 13°
01:00 02/07/1979 6.70°N, 149.00°E 33.7 km/h · tây bắc 19.2 km/h · tây 7°
13:00 02/07/1979 7.40°N, 146.80°E 25.3 km/h · tây bắc 23.3 km/h · tây 7°
01:00 03/07/1979 8.30°N, 144.50°E 11.0 km/h · tây bắc 28.1 km/h · tây bắc 6°
07:00 03/07/1979 9.10°N, 143.20°E 30.4 km/h · tây 19.7 km/h · tây 31°
13:00 03/07/1979 9.50°N, 142.20°E 32.5 km/h · tây 13.9 km/h · tây bắc 22°
01:00 04/07/1979 10.00°N, 140.80°E 27.0 km/h · tây nam 16.4 km/h · tây bắc 72°
13:00 04/07/1979 10.50°N, 139.00°E 14.1 km/h · tây 23.7 km/h · tây 7°
01:00 05/07/1979 10.30°N, 136.50°E 20.5 km/h · tây 14.7 km/h · tây 7°
07:00 05/07/1979 10.40°N, 135.70°E 13.7 km/h · tây 11.3 km/h · bắc 98°
13:00 05/07/1979 11.00°N, 135.60°E 24.1 km/h · tây 14.9 km/h · tây bắc 73°
01:00 06/07/1979 12.40°N, 134.60°E 34.8 km/h · tây 20.7 km/h · tây bắc 46°
13:00 06/07/1979 14.20°N, 132.90°E 49.5 km/h · tây 27.1 km/h · tây bắc 64°
01:00 07/07/1979 16.50°N, 131.00°E 46.5 km/h · tây 23.1 km/h · tây bắc 56°
13:00 07/07/1979 18.00°N, 129.00°E 36.5 km/h · tây 18.4 km/h · tây bắc 33°
01:00 08/07/1979 18.90°N, 127.10°E 37.3 km/h · tây 20.1 km/h · tây 32°
13:00 08/07/1979 19.50°N, 124.90°E 30.1 km/h · tây 17.6 km/h · tây 13°
01:00 09/07/1979 19.80°N, 122.60°E 22.8 km/h · tây bắc 28.1 km/h · tây 16°
13:00 09/07/1979 20.20°N, 119.30°E 28.5 km/h · tây bắc 26.1 km/h · tây 43°
01:00 10/07/1979 20.40°N, 115.80°E 23.0 km/h · tây bắc 34.8 km/h · tây 36°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~28 km/h, hướng chủ đạo về phía tây. Bão di chuyển thực tế trung bình ~21 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 34° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~98°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~74° quanh 07:00 05/07/1979) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~32°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Quy mô trung bìnhkích thước vùng gió ở mức phổ biến của một cơn bão nhiệt đới
Gió mạnh (cấp 6+)
222km bán kính
Đường kính ~444 km · trục lớn/nhỏ 222/222 km
Dải bán kính cả vòng đời: 111–222 km (TB ~185 km)
Gió bão (cấp 10+)
56km bán kính
Đường kính ~111 km · trục lớn/nhỏ 56/56 km
Dải bán kính cả vòng đời: 56–56 km (TB ~56 km) · 1 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 12/35 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 222 km ĐK 444 km Gió tâm 83 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
13:00 04/07/1979
Lõi gió bão cực đại
BK 56 km ĐK 111 km Gió tâm 102 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
07:00 05/07/1979
Trường gió lệch nhất
BK 181 km ĐK 361 km Gió tâm 65 km/h Lệch 1.79× về Bắc
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Bắc, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
07:00 03/07/1979
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 222 km (~120 hải lý, đường kính ~444 km) vào 13:00 04/07/1979 khi sức gió tâm bão ~83 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~56 km (~30 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Quy mô trung bình": kích thước vùng gió ở mức phổ biến của một cơn bão nhiệt đới. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 1 bản tin, bán kính dao động khoảng 56–56 km (trung bình ~56 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão FAYE
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão FAYE (1979) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 13:00 01/07/1979. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 07:00 03/07/1979. Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 102 km/h (~55 kt), phân loại Bão mạnh, áp suất tâm thấp nhất 990 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 14/24 của mùa bão 1979. Bão được ghi nhận lần cuối tại Biển Đông lúc 01:00 10/07/1979. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 4335 km trong 8 ngày 12 giờ (tốc độ trung bình ~21 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~70% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~14.9 m/s (Bất lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~3,899 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~5,293 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1995
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp 950hPa
Xem chi tiết
1992
Bão
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp 1000hPa
Xem chi tiết
1989
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
1985
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp 965hPa
Xem chi tiết
1982
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp 960hPa
Xem chi tiết
1978
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp 935hPa
Xem chi tiết
1974
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 985hPa
Xem chi tiết
1971
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 985hPa
Xem chi tiết
1968
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 915hPa
Xem chi tiết
1965
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 930hPa
Xem chi tiết
1963
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 960hPa
Xem chi tiết
1960
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 945hPa
Xem chi tiết
1957
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 930hPa
Xem chi tiết
1952
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
NAT
Bão Năm 1994
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 992hPa
Xem chi tiết
SAUDEL
Bão rất mạnh Năm 2026
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
NO-NAME
KXĐ Năm 1957
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 998hPa
Xem chi tiết
DINAH
KXĐ Năm 1952
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
JEAN
KXĐ Năm 1974
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 994hPa
Xem chi tiết
IRMA
Bão rất mạnh Năm 1985
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
EMMA
KXĐ Năm 1962
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 890hPa
Xem chi tiết
NANCY
KXĐ Năm 1966
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 976hPa
Xem chi tiết