Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: JANIS (1992)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1992
56 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
07:00 03/08/1992
11.2°N, 145.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 03/08/1992
11.9°N, 144.5°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 03/08/1992
12.9°N, 143.6°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 04/08/1992
13.8°N, 142.8°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 04/08/1992
14.8°N, 142.0°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 04/08/1992
15.6°N, 140.6°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 04/08/1992
16.5°N, 139.8°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 05/08/1992
17.6°N, 138.9°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 05/08/1992
18.7°N, 137.5°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 05/08/1992
19.2°N, 136.3°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 05/08/1992
19.9°N, 135.1°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 06/08/1992
20.8°N, 134.1°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 06/08/1992
21.7°N, 133.2°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
10:00 06/08/1992
22.3°N, 132.6°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 06/08/1992
22.8°N, 132.2°E 945hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
16:00 06/08/1992
23.5°N, 131.8°E 945hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 06/08/1992
24.1°N, 131.3°E 940hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
22:00 06/08/1992
24.8°N, 130.7°E 935hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
01:00 07/08/1992
25.3°N, 130.2°E 935hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
04:00 07/08/1992
25.9°N, 129.9°E 940hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
07:00 07/08/1992
26.5°N, 129.6°E 940hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
10:00 07/08/1992
27.4°N, 129.4°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
13:00 07/08/1992
28.1°N, 129.3°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
16:00 07/08/1992
28.8°N, 129.1°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 07/08/1992
29.4°N, 129.1°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
22:00 07/08/1992
30.0°N, 129.3°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 08/08/1992
30.8°N, 129.7°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
04:00 08/08/1992
31.7°N, 130.0°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 08/08/1992
32.7°N, 130.5°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
10:00 08/08/1992
33.7°N, 131.1°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
11:00 08/08/1992
33.9°N, 131.2°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
13:00 08/08/1992
34.4°N, 131.7°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
16:00 08/08/1992
35.0°N, 133.0°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 08/08/1992
35.9°N, 134.1°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
22:00 08/08/1992
36.6°N, 135.0°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 09/08/1992
37.0°N, 136.1°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
04:00 09/08/1992
37.8°N, 137.4°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 09/08/1992
39.0°N, 138.6°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
10:00 09/08/1992
39.7°N, 139.3°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 09/08/1992
41.0°N, 142.0°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 09/08/1992
43.0°N, 144.0°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 10/08/1992
45.0°N, 146.0°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 10/08/1992
47.0°N, 147.0°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 10/08/1992
48.0°N, 148.0°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 10/08/1992
49.0°N, 149.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 11/08/1992
50.0°N, 150.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 11/08/1992
51.0°N, 151.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 11/08/1992
52.0°N, 152.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 11/08/1992
53.0°N, 154.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 12/08/1992
54.0°N, 155.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 12/08/1992
54.0°N, 160.0°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 12/08/1992
54.0°N, 162.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 12/08/1992
55.0°N, 165.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 13/08/1992
56.0°N, 168.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 13/08/1992
56.0°N, 172.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 13/08/1992
56.0°N, 178.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
JANIS · 1992
Số hiệu 199210 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 12501 ngày trước (13:00 13/08/1992)
176 km/hGió đỉnh (~95 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
935 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
7,784 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
10 ngày 6 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#5/31Mạnh nhất năm 1992Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 03/08/1992
11.20°N, 145.00°E
Vùng áp thấp 1006 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
01:00 04/08/1992
13.80°N, 142.80°E
Bão 65 km/h 1000 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
22:00 06/08/1992
24.80°N, 130.70°E
Bão rất mạnh 176 km/h 935 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
13:00 13/08/1992
56.00°N, 178.00°E
Vùng áp thấp 1002 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
9Số lần đổ bộ
22.1 giờThời gian trên đất
~155 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê. Đã lược bỏ 1 lần chạm đất quá ngắn.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
13:31 07/08/1992
~155 km/h (~84 kt) · 946 hPa
Bão rất mạnh · 28.22, 129.26
10 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
13:42 07/08/1992
~155 km/h (~84 kt) · 946 hPa
Bão rất mạnh · 28.26, 129.25
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~155 km/h (~84 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
06:16 08/08/1992
~132 km/h (~71 kt) · 964 hPa
Bão rất mạnh · 32.46, 130.38
7 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
06:24 08/08/1992
~132 km/h (~71 kt) · 964 hPa
Bão rất mạnh · 32.5, 130.4
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~132 km/h (~71 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
3Lần đổ bộ 3
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
07:21 08/08/1992
~128 km/h (~69 kt) · 966 hPa
Bão rất mạnh · 32.82, 130.57
2 giờ 31 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
09:52 08/08/1992
~112 km/h (~60 kt) · 975 hPa
Bão mạnh · 33.66, 131.08
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~128 km/h (~69 kt) Suy yếu khi qua đất: −16 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #3 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
4Lần đổ bộ 4
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
11:16 08/08/1992
~110 km/h (~59 kt) · 976 hPa
Bão mạnh · 33.97, 131.27
6 giờ 23 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
17:39 08/08/1992
~97 km/h (~52 kt) · 983 hPa
Bão mạnh · 35.5, 133.61
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~110 km/h (~59 kt) Suy yếu khi qua đất: −13 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #4 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
5Lần đổ bộ 5
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
10:32 09/08/1992
KXĐ · 996 hPa
Vùng áp thấp · 39.94, 139.79
1 giờ 48 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
12:20 09/08/1992
KXĐ · 998 hPa
Vùng áp thấp · 40.72, 141.41
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #5 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
6Lần đổ bộ 6
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
16:12 09/08/1992
KXĐ · 998 hPa
Vùng áp thấp · 42.07, 143.07
1 giờ 10 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
17:23 09/08/1992
KXĐ · 998 hPa
Vùng áp thấp · 42.46, 143.46
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #6 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
7Lần đổ bộ 7
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
18:08 09/08/1992
KXĐ · 998 hPa
Vùng áp thấp · 42.71, 143.71
4 giờ 47 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
22:55 09/08/1992
KXĐ · 998 hPa
Vùng áp thấp · 44.31, 145.31
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #7 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
8Lần đổ bộ 8
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
02:05 12/08/1992
KXĐ · 1008 hPa
Vùng áp thấp · 54, 155.91
4 giờ 43 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
06:49 12/08/1992
KXĐ · 1010 hPa
Vùng áp thấp · 54, 159.85
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #8 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
9Lần đổ bộ 9
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
20:38 12/08/1992
KXĐ · 1008 hPa
Vùng áp thấp · 55.27, 165.82
24 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
21:02 12/08/1992
KXĐ · 1008 hPa
Vùng áp thấp · 55.34, 166.02
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #9 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#5 trên tổng 31 cơn bão mùa 1992
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
50kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 50 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 19:00 03/08/1992 → 19:00 04/08/1992
Mức sụt áp tối đa
15hPa/6h
25hPa/12h
36hPa/24h
51hPa/48h
Sụt áp rất nhanh Giảm 36 hPa/24h — bão mạnh lên rất nhanh, thường đi kèm tăng cấp bùng phát.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 90 km/h).
31.6Tốc độ TB (km/h)
90.2Tốc độ tối đa (km/h)
1.36×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 250 (nm) / 460 (km)
Đường kính vùng bão: 200 (nm) / 370 (km)
ACE: 13.2379 ×10⁴ kt²
PDI: 11.3181 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Trung bình

Cơn bão đã tích luỹ 13.2379 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — ở mức trung bình của một cơn bão nhiệt đới.

  • Xếp thứ 13/31 về năng lượng trong mùa bão 1992.
  • Chiếm 3.3% tổng năng lượng của cả 31 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 1 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~12.81 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại11.3181×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
28.9°C Thuận lợi cao

Đánh giá nền nhiệt: Biển ấm (28–29°C), trên ngưỡng 26.5°C khá nhiều — cung cấp đủ năng lượng để bão mạnh lên.

22.2°CSST trung bình
29.7°CCao nhất
7.7°CThấp nhất
28.9°CTại điểm đạt đỉnh
51%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
07:00 03/08/1992 11.20°N, 145.00°E 29.3°C +2.8°C KXĐ
13:00 03/08/1992 11.90°N, 144.50°E 28.8°C +2.3°C KXĐ
19:00 03/08/1992 12.90°N, 143.60°E 29.2°C +2.7°C KXĐ
01:00 04/08/1992 13.80°N, 142.80°E 29.1°C +2.6°C 65 km/h
07:00 04/08/1992 14.80°N, 142.00°E 29.6°C +3.1°C 65 km/h
13:00 04/08/1992 15.60°N, 140.60°E 29.1°C +2.6°C 74 km/h
19:00 04/08/1992 16.50°N, 139.80°E 29.2°C +2.7°C 93 km/h
01:00 05/08/1992 17.60°N, 138.90°E 29.2°C +2.7°C 102 km/h
07:00 05/08/1992 18.70°N, 137.50°E 29.3°C +2.8°C 120 km/h
13:00 05/08/1992 19.20°N, 136.30°E 29.3°C +2.8°C 139 km/h
19:00 05/08/1992 19.90°N, 135.10°E 29.7°C +3.2°C 139 km/h
01:00 06/08/1992 20.80°N, 134.10°E 29.3°C +2.8°C 139 km/h
07:00 06/08/1992 21.70°N, 133.20°E 28.9°C +2.4°C 148 km/h
10:00 06/08/1992 22.30°N, 132.60°E 29.3°C +2.8°C 148 km/h
13:00 06/08/1992 22.80°N, 132.20°E 29.0°C +2.5°C 148 km/h
16:00 06/08/1992 23.50°N, 131.80°E 29.1°C +2.6°C 148 km/h
19:00 06/08/1992 24.10°N, 131.30°E 28.9°C +2.4°C 167 km/h
22:00 06/08/1992 24.80°N, 130.70°E 28.9°C +2.4°C 176 km/h
01:00 07/08/1992 25.30°N, 130.20°E 29.1°C +2.6°C 176 km/h
04:00 07/08/1992 25.90°N, 129.90°E 29.2°C +2.7°C 167 km/h
07:00 07/08/1992 26.50°N, 129.60°E 28.4°C +1.9°C 167 km/h
10:00 07/08/1992 27.40°N, 129.40°E 28.7°C +2.2°C 157 km/h
13:00 07/08/1992 28.10°N, 129.30°E Trên đất liền — 157 km/h
16:00 07/08/1992 28.80°N, 129.10°E 28.4°C +1.9°C 148 km/h
19:00 07/08/1992 29.40°N, 129.10°E 28.4°C +1.9°C 148 km/h
22:00 07/08/1992 30.00°N, 129.30°E 27.9°C +1.4°C 148 km/h
01:00 08/08/1992 30.80°N, 129.70°E 26.5°C +0.0°C 139 km/h
04:00 08/08/1992 31.70°N, 130.00°E 25.1°C -1.4°C 139 km/h
07:00 08/08/1992 32.70°N, 130.50°E — Không có dữ liệu 130 km/h
10:00 08/08/1992 33.70°N, 131.10°E 25.0°C -1.5°C 111 km/h
11:00 08/08/1992 33.90°N, 131.20°E 24.9°C -1.6°C 111 km/h
13:00 08/08/1992 34.40°N, 131.70°E Trên đất liền — 102 km/h
16:00 08/08/1992 35.00°N, 133.00°E Trên đất liền — 102 km/h
19:00 08/08/1992 35.90°N, 134.10°E 25.3°C -1.2°C 93 km/h
22:00 08/08/1992 36.60°N, 135.00°E 25.1°C -1.4°C 93 km/h
01:00 09/08/1992 37.00°N, 136.10°E 24.6°C -1.9°C 83 km/h
04:00 09/08/1992 37.80°N, 137.40°E 24.4°C -2.1°C 74 km/h
07:00 09/08/1992 39.00°N, 138.60°E 22.9°C -3.6°C 74 km/h
10:00 09/08/1992 39.70°N, 139.30°E 22.7°C -3.8°C KXĐ
13:00 09/08/1992 41.00°N, 142.00°E 18.2°C -8.3°C KXĐ
19:00 09/08/1992 43.00°N, 144.00°E Trên đất liền — KXĐ
01:00 10/08/1992 45.00°N, 146.00°E 12.2°C -14.3°C KXĐ
07:00 10/08/1992 47.00°N, 147.00°E 11.3°C -15.2°C KXĐ
13:00 10/08/1992 48.00°N, 148.00°E 11.8°C -14.7°C KXĐ
19:00 10/08/1992 49.00°N, 149.00°E 9.0°C -17.5°C KXĐ
01:00 11/08/1992 50.00°N, 150.00°E 8.7°C -17.8°C KXĐ
07:00 11/08/1992 51.00°N, 151.00°E 9.1°C -17.4°C KXĐ
13:00 11/08/1992 52.00°N, 152.00°E 9.4°C -17.1°C KXĐ
19:00 11/08/1992 53.00°N, 154.00°E 8.4°C -18.1°C KXĐ
01:00 12/08/1992 54.00°N, 155.00°E 9.0°C -17.5°C KXĐ
07:00 12/08/1992 54.00°N, 160.00°E 10.3°C -16.2°C KXĐ
13:00 12/08/1992 54.00°N, 162.00°E 10.6°C -15.9°C KXĐ
19:00 12/08/1992 55.00°N, 165.00°E 8.3°C -18.2°C KXĐ
01:00 13/08/1992 56.00°N, 168.00°E 8.8°C -17.7°C KXĐ
07:00 13/08/1992 56.00°N, 172.00°E 8.7°C -17.8°C KXĐ
13:00 13/08/1992 56.00°N, 178.00°E 7.7°C -18.8°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 7.7–29.7°C (trung bình 22.2°C); 51% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 28.9°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Bão rất mạnh. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 29.7°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (7.7°C so với 29.3°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
3,770 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

2,882 mĐộ sâu trung bình
8,279 mSâu nhất
8 mNông nhất
3,770 mTại điểm đạt đỉnh
87%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
77 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
81 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 287 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (4 điểm)
▲ 583 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
07:00 03/08/1992 11.20°N, 145.00°E 4,341 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 03/08/1992 11.90°N, 144.50°E 8,279 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 03/08/1992 12.90°N, 143.60°E 2,982 m Biển sâu KXĐ
01:00 04/08/1992 13.80°N, 142.80°E 3,520 m Vực sâu đại dương 65 km/h
07:00 04/08/1992 14.80°N, 142.00°E 4,488 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 04/08/1992 15.60°N, 140.60°E 4,862 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 04/08/1992 16.50°N, 139.80°E 5,039 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 05/08/1992 17.60°N, 138.90°E 4,382 m Vực sâu đại dương 102 km/h
07:00 05/08/1992 18.70°N, 137.50°E 5,282 m Vực sâu đại dương 120 km/h
13:00 05/08/1992 19.20°N, 136.30°E 4,738 m Vực sâu đại dương 139 km/h
19:00 05/08/1992 19.90°N, 135.10°E 5,683 m Vực sâu đại dương 139 km/h
01:00 06/08/1992 20.80°N, 134.10°E 5,909 m Vực sâu đại dương 139 km/h
07:00 06/08/1992 21.70°N, 133.20°E 5,663 m Vực sâu đại dương 148 km/h
10:00 06/08/1992 22.30°N, 132.60°E 5,604 m Vực sâu đại dương 148 km/h
13:00 06/08/1992 22.80°N, 132.20°E 5,760 m Vực sâu đại dương 148 km/h
16:00 06/08/1992 23.50°N, 131.80°E 5,287 m Vực sâu đại dương 148 km/h
19:00 06/08/1992 24.10°N, 131.30°E 3,624 m Vực sâu đại dương 167 km/h
22:00 06/08/1992 24.80°N, 130.70°E 3,770 m Vực sâu đại dương 176 km/h
01:00 07/08/1992 25.30°N, 130.20°E 4,405 m Vực sâu đại dương 176 km/h
04:00 07/08/1992 25.90°N, 129.90°E 5,605 m Vực sâu đại dương 167 km/h
07:00 07/08/1992 26.50°N, 129.60°E 5,602 m Vực sâu đại dương 167 km/h
10:00 07/08/1992 27.40°N, 129.40°E 1,535 m Biển sâu 157 km/h
13:00 07/08/1992 28.10°N, 129.30°E ▲ 144 m Trung du 157 km/h
16:00 07/08/1992 28.80°N, 129.10°E 719 m Biển sâu vừa 148 km/h
19:00 07/08/1992 29.40°N, 129.10°E 790 m Biển sâu vừa 148 km/h
22:00 07/08/1992 30.00°N, 129.30°E 885 m Biển sâu vừa 148 km/h
01:00 08/08/1992 30.80°N, 129.70°E 564 m Biển sâu vừa 139 km/h
04:00 08/08/1992 31.70°N, 130.00°E 108 m Thềm lục địa 139 km/h
07:00 08/08/1992 32.70°N, 130.50°E 24 m Biển nông 130 km/h
10:00 08/08/1992 33.70°N, 131.10°E 9 m Rất nông ven bờ 111 km/h
11:00 08/08/1992 33.90°N, 131.20°E 8 m Rất nông ven bờ 111 km/h
13:00 08/08/1992 34.40°N, 131.70°E ▲ 354 m Đồi núi thấp 102 km/h
16:00 08/08/1992 35.00°N, 133.00°E ▲ 583 m Đồi núi thấp 102 km/h
19:00 08/08/1992 35.90°N, 134.10°E 308 m Biển sâu vừa 93 km/h
22:00 08/08/1992 36.60°N, 135.00°E 1,626 m Biển sâu 93 km/h
01:00 09/08/1992 37.00°N, 136.10°E 415 m Biển sâu vừa 83 km/h
04:00 09/08/1992 37.80°N, 137.40°E 191 m Thềm lục địa 74 km/h
07:00 09/08/1992 39.00°N, 138.60°E 887 m Biển sâu vừa 74 km/h
10:00 09/08/1992 39.70°N, 139.30°E 1,382 m Biển sâu KXĐ
13:00 09/08/1992 41.00°N, 142.00°E 825 m Biển sâu vừa KXĐ
19:00 09/08/1992 43.00°N, 144.00°E ▲ 67 m Đồng bằng cao KXĐ
01:00 10/08/1992 45.00°N, 146.00°E 2,903 m Biển sâu KXĐ
07:00 10/08/1992 47.00°N, 147.00°E 3,351 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 10/08/1992 48.00°N, 148.00°E 2,416 m Biển sâu KXĐ
19:00 10/08/1992 49.00°N, 149.00°E 1,410 m Biển sâu KXĐ
01:00 11/08/1992 50.00°N, 150.00°E 1,230 m Biển sâu KXĐ
07:00 11/08/1992 51.00°N, 151.00°E 1,262 m Biển sâu KXĐ
13:00 11/08/1992 52.00°N, 152.00°E 831 m Biển sâu vừa KXĐ
19:00 11/08/1992 53.00°N, 154.00°E 432 m Biển sâu vừa KXĐ
01:00 12/08/1992 54.00°N, 155.00°E 125 m Thềm lục địa KXĐ
07:00 12/08/1992 54.00°N, 160.00°E 73 m Thềm lục địa KXĐ
13:00 12/08/1992 54.00°N, 162.00°E 3,330 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 12/08/1992 55.00°N, 165.00°E 5,839 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 13/08/1992 56.00°N, 168.00°E 3,852 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 13/08/1992 56.00°N, 172.00°E 3,819 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 13/08/1992 56.00°N, 178.00°E 3,871 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 8–8,279 m (trung bình ~2,882 m); 87% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~3,770 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão rất mạnh. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Khi tâm bão đã đi vào bờ (4 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~287 m, nơi cao nhất ~583 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
27.7 kJ/cm² Hạn chế

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Lớp nước ấm mỏng, OHC thấp (10–30 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~39 m) — mặt biển dễ bị làm mát khi bão khuấy trộn, khó tăng cường mạnh.

38.5OHC trung bình (kJ/cm²)
125.8Cao nhất
0.0Thấp nhất
27.7Tại điểm đạt đỉnh
36%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
42 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
120 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
07:00 03/08/1992 11.20°N, 145.00°E 122.5 kJ/cm² 108 m KXĐ
13:00 03/08/1992 11.90°N, 144.50°E 124.9 kJ/cm² 113 m KXĐ
19:00 03/08/1992 12.90°N, 143.60°E 125.8 kJ/cm² 120 m KXĐ
01:00 04/08/1992 13.80°N, 142.80°E 114.0 kJ/cm² 120 m 65 km/h
07:00 04/08/1992 14.80°N, 142.00°E 108.4 kJ/cm² 114 m 65 km/h
13:00 04/08/1992 15.60°N, 140.60°E 103.3 kJ/cm² 107 m 74 km/h
19:00 04/08/1992 16.50°N, 139.80°E 104.2 kJ/cm² 110 m 93 km/h
01:00 05/08/1992 17.60°N, 138.90°E 101.2 kJ/cm² 107 m 102 km/h
07:00 05/08/1992 18.70°N, 137.50°E 85.3 kJ/cm² 88 m 120 km/h
13:00 05/08/1992 19.20°N, 136.30°E 80.8 kJ/cm² 82 m 139 km/h
19:00 05/08/1992 19.90°N, 135.10°E 76.9 kJ/cm² 78 m 139 km/h
01:00 06/08/1992 20.80°N, 134.10°E 73.9 kJ/cm² 75 m 139 km/h
07:00 06/08/1992 21.70°N, 133.20°E 72.4 kJ/cm² 74 m 148 km/h
10:00 06/08/1992 22.30°N, 132.60°E 71.4 kJ/cm² 73 m 148 km/h
13:00 06/08/1992 22.80°N, 132.20°E 65.5 kJ/cm² 69 m 148 km/h
16:00 06/08/1992 23.50°N, 131.80°E 52.9 kJ/cm² 61 m 148 km/h
19:00 06/08/1992 24.10°N, 131.30°E 41.2 kJ/cm² 52 m 167 km/h
22:00 06/08/1992 24.80°N, 130.70°E 27.7 kJ/cm² 39 m 176 km/h
01:00 07/08/1992 25.30°N, 130.20°E 24.6 kJ/cm² 35 m 176 km/h
04:00 07/08/1992 25.90°N, 129.90°E 20.0 kJ/cm² 30 m 167 km/h
07:00 07/08/1992 26.50°N, 129.60°E 18.6 kJ/cm² 30 m 167 km/h
10:00 07/08/1992 27.40°N, 129.40°E 23.1 kJ/cm² 42 m 157 km/h
13:00 07/08/1992 28.10°N, 129.30°E — — 157 km/h
16:00 07/08/1992 28.80°N, 129.10°E 32.9 kJ/cm² 54 m 148 km/h
19:00 07/08/1992 29.40°N, 129.10°E 28.0 kJ/cm² 49 m 148 km/h
22:00 07/08/1992 30.00°N, 129.30°E 18.3 kJ/cm² 38 m 148 km/h
01:00 08/08/1992 30.80°N, 129.70°E 14.8 kJ/cm² 34 m 139 km/h
04:00 08/08/1992 31.70°N, 130.00°E — — 139 km/h
07:00 08/08/1992 32.70°N, 130.50°E — — 130 km/h
10:00 08/08/1992 33.70°N, 131.10°E — — 111 km/h
11:00 08/08/1992 33.90°N, 131.20°E — — 111 km/h
13:00 08/08/1992 34.40°N, 131.70°E — — 102 km/h
16:00 08/08/1992 35.00°N, 133.00°E — — 102 km/h
19:00 08/08/1992 35.90°N, 134.10°E — — 93 km/h
22:00 08/08/1992 36.60°N, 135.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m 93 km/h
01:00 09/08/1992 37.00°N, 136.10°E — — 83 km/h
04:00 09/08/1992 37.80°N, 137.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m 74 km/h
07:00 09/08/1992 39.00°N, 138.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m 74 km/h
10:00 09/08/1992 39.70°N, 139.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 09/08/1992 41.00°N, 142.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 09/08/1992 43.00°N, 144.00°E — — KXĐ
01:00 10/08/1992 45.00°N, 146.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 10/08/1992 47.00°N, 147.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 10/08/1992 48.00°N, 148.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 10/08/1992 49.00°N, 149.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 11/08/1992 50.00°N, 150.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 11/08/1992 51.00°N, 151.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 11/08/1992 52.00°N, 152.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 11/08/1992 53.00°N, 154.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 12/08/1992 54.00°N, 155.00°E — — KXĐ
07:00 12/08/1992 54.00°N, 160.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 12/08/1992 54.00°N, 162.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 12/08/1992 55.00°N, 165.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 13/08/1992 56.00°N, 168.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 13/08/1992 56.00°N, 172.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 13/08/1992 56.00°N, 178.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–125.8 kJ/cm² (trung bình 38.5 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~42 m); 36% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~27.7 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~39 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 125.8 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Có điểm mặt biển rất ấm (SST ~28.9°C) nhưng OHC lại thấp (~27.7 kJ/cm²) — hiện tượng "ấm giả": lớp ấm mỏng, dễ bị khuấy trộn làm mát dù bề mặt nóng, nên SST một mình dễ gây đánh giá quá lạc quan. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~86.2 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~7.4 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.52 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.39Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.52Cao nhất
0.31Thấp nhất
0.52Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
13:00 07/08/1992 28.10°N, 129.30°E 0.52 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 25.6°C 157 km/h
13:00 08/08/1992 34.40°N, 131.70°E 0.40 m³/m³ (Rất ẩm) 23.8°C 102 km/h
16:00 08/08/1992 35.00°N, 133.00°E 0.31 m³/m³ (Rất ẩm) 23.2°C 102 km/h
19:00 09/08/1992 43.00°N, 144.00°E 0.34 m³/m³ (Rất ẩm) 16.6°C KXĐ
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.31–0.52 m³/m³ (trung bình ~0.39 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.52 m³/m³ (Bão hòa nước). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~157 xuống ~0 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~22.3°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

77% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

77%Trung bình 55–98%Dao động 89%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

12.8m/s · Bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió cao (~20–30 hải lý/giờ) — làm nghiêng và xé lệch lõi bão, cản trở đối lưu, thường khiến bão suy yếu.

16.1TB (m/s) 4.0–45.2Dao động 37%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
07:00 03/08/1992 11.20°N, 145.00°E 64% 7.4 m/s KXĐ
01:00 04/08/1992 13.80°N, 142.80°E 69% 6.9 m/s 65 km/h
19:00 04/08/1992 16.50°N, 139.80°E 88% 6.2 m/s 93 km/h
19:00 05/08/1992 19.90°N, 135.10°E 91% 4.0 m/s 139 km/h
10:00 06/08/1992 22.30°N, 132.60°E 87% 8.2 m/s 148 km/h
19:00 06/08/1992 24.10°N, 131.30°E 74% 6.6 m/s 167 km/h
22:00 06/08/1992 24.80°N, 130.70°E 77% 12.8 m/s 176 km/h
04:00 07/08/1992 25.90°N, 129.90°E 77% 6.2 m/s 167 km/h
16:00 07/08/1992 28.80°N, 129.10°E 55% 19.8 m/s 148 km/h
01:00 08/08/1992 30.80°N, 129.70°E 74% 14.7 m/s 139 km/h
10:00 08/08/1992 33.70°N, 131.10°E 79% 15.8 m/s 111 km/h
16:00 08/08/1992 35.00°N, 133.00°E 86% 20.7 m/s 102 km/h
04:00 09/08/1992 37.80°N, 137.40°E 76% 22.4 m/s 74 km/h
13:00 09/08/1992 41.00°N, 142.00°E 56% 17.2 m/s KXĐ
07:00 10/08/1992 47.00°N, 147.00°E 98% 45.2 m/s KXĐ
01:00 11/08/1992 50.00°N, 150.00°E 76% 32.1 m/s KXĐ
01:00 12/08/1992 54.00°N, 155.00°E 91% 24.6 m/s KXĐ
19:00 12/08/1992 55.00°N, 165.00°E 70% 17.0 m/s KXĐ
13:00 13/08/1992 56.00°N, 178.00°E 72% 18.5 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 55–98% (trung bình 77%); 89% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 4.0–45.2 m/s (trung bình 16.1 m/s ≈ 31 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió ở mức cao (12.8 m/s) dù tầng giữa còn ẩm — độ đứt gió là yếu tố kìm hãm chính đối với cơn bão này. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

31°
Lệch vừa phải · lớn nhất 125°

Tốc độ dẫn đường vs thực

46 / 33 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

bắc
phương vị ~351°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
07:00 03/08/1992 11.20°N, 145.00°E 14.3 km/h · tây 15.8 km/h · tây bắc 42°
01:00 04/08/1992 13.80°N, 142.80°E 34.3 km/h · tây 23.4 km/h · tây bắc 43°
19:00 04/08/1992 16.50°N, 139.80°E 24.9 km/h · tây bắc 25.9 km/h · tây bắc 29°
19:00 05/08/1992 19.90°N, 135.10°E 24.2 km/h · tây bắc 24.1 km/h · tây bắc 17°
10:00 06/08/1992 22.30°N, 132.60°E 31.0 km/h · tây bắc 23.0 km/h · tây bắc 29°
19:00 06/08/1992 24.10°N, 131.30°E 48.8 km/h · tây bắc 32.9 km/h · tây bắc 20°
22:00 06/08/1992 24.80°N, 130.70°E 33.2 km/h · tây 25.0 km/h · tây bắc 31°
04:00 07/08/1992 25.90°N, 129.90°E 38.0 km/h · tây 24.4 km/h · tây bắc 52°
16:00 07/08/1992 28.80°N, 129.10°E 54.7 km/h · tây bắc 22.2 km/h · bắc 49°
01:00 08/08/1992 30.80°N, 129.70°E 50.5 km/h · bắc 34.7 km/h · bắc 32°
10:00 08/08/1992 33.70°N, 131.10°E 55.7 km/h · bắc 24.1 km/h · đông bắc 29°
16:00 08/08/1992 35.00°N, 133.00°E 68.3 km/h · bắc 47.1 km/h · đông bắc 37°
04:00 09/08/1992 37.80°N, 137.40°E 71.7 km/h · đông bắc 56.5 km/h · đông bắc 14°
13:00 09/08/1992 41.00°N, 142.00°E 86.3 km/h · đông bắc 46.2 km/h · đông bắc 7°
07:00 10/08/1992 47.00°N, 147.00°E 71.2 km/h · bắc 22.4 km/h · đông bắc 14°
01:00 11/08/1992 50.00°N, 150.00°E 49.3 km/h · đông bắc 22.0 km/h · đông bắc 6°
01:00 12/08/1992 54.00°N, 155.00°E 22.0 km/h · tây bắc 54.5 km/h · đông 125°
19:00 12/08/1992 55.00°N, 165.00°E 50.4 km/h · đông bắc 36.5 km/h · đông bắc 6°
13:00 13/08/1992 56.00°N, 178.00°E 45.5 km/h · đông 62.2 km/h · đông 12°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~46 km/h, hướng chủ đạo về phía bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~33 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 31° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~125°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~56° quanh 01:00 12/08/1992) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~63°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện rộngnăng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn
Gió mạnh (cấp 6+)
444km bán kính
Đường kính ~889 km · trục lớn/nhỏ 444/444 km
Dải bán kính cả vòng đời: 74–444 km (TB ~351 km)
Gió bão (cấp 10+)
185km bán kính
Đường kính ~370 km · trục lớn/nhỏ 185/185 km
Dải bán kính cả vòng đời: 74–185 km (TB ~141 km) · 26 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 35/56 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 444 km ĐK 889 km Gió tâm 148 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
07:00 06/08/1992
Lõi gió bão cực đại
BK 185 km ĐK 370 km Gió tâm 167 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
19:00 06/08/1992
Trường gió lệch nhất
BK 370 km ĐK 741 km Gió tâm 157 km/h Lệch 1.5× về Đông
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
10:00 07/08/1992
Bão "nở" nhanh nhất
BK 315 km ĐK 630 km Gió tâm 93 km/h
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 167 km bán kính so với bản tin liền trước (~28 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
19:00 04/08/1992
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 315 km ĐK 630 km Gió tâm 102 km/h
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
01:00 05/08/1992
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 444 km (~240 hải lý, đường kính ~889 km) vào 07:00 06/08/1992 khi sức gió tâm bão ~148 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~185 km (~100 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện rộng": năng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 26 bản tin, bán kính dao động khoảng 74–185 km (trung bình ~141 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão JANIS
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão JANIS (1992) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 07:00 03/08/1992. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 01:00 04/08/1992. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió 176 km/h (~95 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 935 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 5/31 của mùa bão 1992. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 13:00 13/08/1992. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 7784 km trong 10 ngày 6 giờ (tốc độ trung bình ~32 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 50 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~22.2°C (Thuận lợi cao — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~77% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~16.1 m/s (Bất lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~2,882 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~3,770 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~38.5 kJ/cm² (Hạn chế — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~27.7 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.39 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 9 lần, lần đầu tại Biển Hoa Đông với sức gió ~155 km/h (Bão rất mạnh); khi trở ra biển suy yếu còn ~155 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 22.1 giờ. (Đã bỏ qua 1 lần tâm bão chỉ quét qua đất dưới 5 phút — không tính là đổ bộ.)
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1995
Bão
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
BOLAVEN
Siêu bão Năm 2023
Gió mạnh nhất 213km/h
Áp suất thấp nhất 905hPa
Xem chi tiết
GLORIA
KXĐ Năm 1968
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 955hPa
Xem chi tiết
UTOR
Bão mạnh Năm 2001
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
IRVING
Bão mạnh Năm 1985
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 992hPa
Xem chi tiết
ELLEN
Bão rất mạnh Năm 1986
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp nhất 965hPa
Xem chi tiết
AGNES
Bão mạnh Năm 1978
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
CARMEN
KXĐ Năm 1963
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 930hPa
Xem chi tiết
OLGA
Bão rất mạnh Năm 1999
Gió mạnh nhất 120km/h
Áp suất thấp nhất 970hPa
Xem chi tiết