Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: OPAL (1955)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1955
32 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
01:00 16/10/1955
19.0°N, 127.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 16/10/1955
19.6°N, 127.7°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 16/10/1955
20.1°N, 128.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 16/10/1955
20.5°N, 127.5°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 17/10/1955
20.6°N, 126.5°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 17/10/1955
20.8°N, 125.7°E 1005hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 17/10/1955
21.7°N, 125.1°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 17/10/1955
22.4°N, 125.0°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 18/10/1955
23.0°N, 124.9°E 995hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 18/10/1955
23.7°N, 124.9°E 995hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 18/10/1955
23.9°N, 125.4°E 985hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 18/10/1955
24.3°N, 126.2°E 985hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 19/10/1955
25.1°N, 127.2°E 985hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 19/10/1955
25.9°N, 128.6°E 982hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 19/10/1955
27.2°N, 129.4°E 985hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 19/10/1955
28.9°N, 131.0°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 20/10/1955
30.6°N, 132.8°E 995hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 20/10/1955
32.8°N, 134.3°E 985hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 20/10/1955
35.7°N, 137.2°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 20/10/1955
38.4°N, 142.2°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 21/10/1955
41.1°N, 145.5°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 21/10/1955
43.5°N, 150.0°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 21/10/1955
45.0°N, 154.5°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 21/10/1955
45.4°N, 157.8°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 22/10/1955
45.6°N, 159.0°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 22/10/1955
45.9°N, 161.0°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 22/10/1955
46.3°N, 162.4°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 22/10/1955
47.0°N, 165.0°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 23/10/1955
47.3°N, 168.0°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 23/10/1955
48.0°N, 172.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 23/10/1955
48.0°N, 178.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 23/10/1955
48.0°N, 182.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
OPAL · 1955
Số hiệu 195526 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Vùng áp thấp
Ghi nhận cuối: 25943 ngày trước (19:00 23/10/1955)
0 km/hGió đỉnh (~0 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
982 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
6,511 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
7 ngày 18 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#26/28Mạnh nhất năm 1955Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
01:00 16/10/1955
19.00°N, 127.00°E
Vùng áp thấp 1008 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Không đạt cấp bão
Hệ thống chưa từng đạt cấp 8 trong vòng đời.
Đạt cường độ đỉnh
Biển Hoa Đông
07:00 19/10/1955
25.90°N, 128.60°E
Vùng áp thấp 982 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
19:00 23/10/1955
48.00°N, 182.00°E
Vùng áp thấp 1000 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
1Số lần đổ bộ
8.4 giờThời gian trên đất
KXĐGió mạnh nhất khi vào bờ
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
09:04 20/10/1955
KXĐ · 987 hPa
Vùng áp thấp · 33.8, 135.3
8 giờ 25 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
17:30 20/10/1955
KXĐ · 995 hPa
Vùng áp thấp · 37.73, 140.95
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#26 trên tổng 28 cơn bão mùa 1955
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
0kt/24h
Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h).
Mức sụt áp tối đa
10hPa/6h
10hPa/12h
15hPa/24h
23hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 15 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 89 km/h).
35Tốc độ TB (km/h)
89.3Tốc độ tối đa (km/h)
1.11×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: —
Đường kính vùng bão: —
ACE: 0 ×10⁴ kt²
PDI: 0 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 09/1981 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích SST (NOAA OISST v2.1).
Độ sâu đáy biển dọc đường đi tâm bão
Không lấy được dữ liệu độ sâu (các điểm nằm trên đất liền hoặc dịch vụ GEBCO tạm gián đoạn).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 1980 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích đại dương NOAA GODAS.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.44 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.44Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.44Cao nhất
0.44Thấp nhất
0.44Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
13:00 20/10/1955 35.70°N, 137.20°E 0.44 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 13.6°C KXĐ
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.44–0.44 m³/m³ (trung bình ~0.44 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.44 m³/m³ (Bão hòa nước). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~0 xuống ~0 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~13.6°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

43% Hơi khô tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khá khô (40–50%) — không khí khô kìm hãm đối lưu, bất lợi cho bão mạnh lên.

65%Trung bình 37–100%Dao động 56%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

10.8m/s · Bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió cao (~20–30 hải lý/giờ) — làm nghiêng và xé lệch lõi bão, cản trở đối lưu, thường khiến bão suy yếu.

28.1TB (m/s) 2.2–72.8Dao động 33%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
01:00 16/10/1955 19.00°N, 127.00°E 60% 5.0 m/s KXĐ
13:00 16/10/1955 20.10°N, 128.00°E 57% 4.6 m/s KXĐ
01:00 17/10/1955 20.60°N, 126.50°E 51% 6.3 m/s KXĐ
07:00 17/10/1955 20.80°N, 125.70°E 51% 2.2 m/s KXĐ
19:00 17/10/1955 22.40°N, 125.00°E 51% 2.3 m/s KXĐ
07:00 18/10/1955 23.70°N, 124.90°E 37% 3.8 m/s KXĐ
19:00 18/10/1955 24.30°N, 126.20°E 51% 15.1 m/s KXĐ
07:00 19/10/1955 25.90°N, 128.60°E 43% 10.8 m/s KXĐ
19:00 19/10/1955 28.90°N, 131.00°E 71% 20.5 m/s KXĐ
01:00 20/10/1955 30.60°N, 132.80°E 75% 17.1 m/s KXĐ
13:00 20/10/1955 35.70°N, 137.20°E 98% 26.8 m/s KXĐ
01:00 21/10/1955 41.10°N, 145.50°E 89% 30.6 m/s KXĐ
13:00 21/10/1955 45.00°N, 154.50°E 100% 48.8 m/s KXĐ
01:00 22/10/1955 45.60°N, 159.00°E 78% 43.7 m/s KXĐ
13:00 22/10/1955 46.30°N, 162.40°E 74% 69.8 m/s KXĐ
19:00 22/10/1955 47.00°N, 165.00°E 65% 72.8 m/s KXĐ
07:00 23/10/1955 48.00°N, 172.00°E 55% 68.1 m/s KXĐ
19:00 23/10/1955 48.00°N, 182.00°E 70% 58.4 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 37–100% (trung bình 65%); 56% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 2.2–72.8 m/s (trung bình 28.1 m/s ≈ 55 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, môi trường lại kém thuận lợi (tầng giữa khô 43%, đứt gió cao 10.8 m/s) — bão đạt cực đại chủ yếu nhờ nền nhiệt biển và quán tính, và dễ suy yếu ngay sau đó.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

23°
Bám sát dòng dẫn · lớn nhất 110°

Tốc độ dẫn đường vs thực

66 / 36 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

đông bắc
phương vị ~58°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
01:00 16/10/1955 19.00°N, 127.00°E 17.1 km/h · tây bắc 16.5 km/h · đông bắc 110°
13:00 16/10/1955 20.10°N, 128.00°E 19.3 km/h · tây bắc 11.4 km/h · tây bắc 0°
01:00 17/10/1955 20.60°N, 126.50°E 24.0 km/h · tây bắc 14.4 km/h · tây 30°
07:00 17/10/1955 20.80°N, 125.70°E 18.3 km/h · tây bắc 19.6 km/h · tây bắc 1°
19:00 17/10/1955 22.40°N, 125.00°E 28.4 km/h · tây bắc 11.3 km/h · bắc 15°
07:00 18/10/1955 23.70°N, 124.90°E 27.9 km/h · tây bắc 9.3 km/h · đông bắc 96°
19:00 18/10/1955 24.30°N, 126.20°E 14.0 km/h · đông bắc 22.4 km/h · đông bắc 24°
07:00 19/10/1955 25.90°N, 128.60°E 33.5 km/h · bắc 27.5 km/h · đông bắc 32°
19:00 19/10/1955 28.90°N, 131.00°E 28.1 km/h · đông bắc 42.8 km/h · đông bắc 10°
01:00 20/10/1955 30.60°N, 132.80°E 33.4 km/h · bắc 47.1 km/h · đông bắc 20°
13:00 20/10/1955 35.70°N, 137.20°E 79.3 km/h · đông bắc 89.3 km/h · đông bắc 27°
01:00 21/10/1955 41.10°N, 145.50°E 96.5 km/h · đông bắc 76.0 km/h · đông bắc 12°
13:00 21/10/1955 45.00°N, 154.50°E 110.3 km/h · đông 43.7 km/h · đông 8°
01:00 22/10/1955 45.60°N, 159.00°E 136.5 km/h · đông 26.5 km/h · đông 3°
13:00 22/10/1955 46.30°N, 162.40°E 134.2 km/h · đông 35.5 km/h · đông 3°
19:00 22/10/1955 47.00°N, 165.00°E 138.4 km/h · đông 38.2 km/h · đông 7°
07:00 23/10/1955 48.00°N, 172.00°E 127.7 km/h · đông 74.4 km/h · đông 5°
19:00 23/10/1955 48.00°N, 182.00°E 125.8 km/h · đông 49.6 km/h · đông 7°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~66 km/h, hướng chủ đạo về phía đông bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~36 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 23° (Bám sát dòng dẫn), lớn nhất ~110°. Hướng di chuyển bám sát dòng dẫn — cơn bão chủ yếu bị "lái" bởi dòng môi trường tầng cao; phần lệch nhỏ còn lại (ở Bắc bán cầu thường lệch trái, về phía tây bắc) phù hợp với hiệu ứng beta-drift. Bão đi chậm hơn đáng kể so với tốc độ dòng dẫn (~36 so với ~66 km/h) — thường do ma sát nội tại và thành phần beta-drift ngược hướng làm hãm bớt. Bão có lần đổi hướng mạnh (~97° quanh 13:00 16/10/1955) trong khi dòng dẫn gần như KHÔNG đổi (~13°) — chuyển hướng này nghiêng về nguyên nhân beta-drift/tương tác hơn là do dòng dẫn.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão OPAL
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão OPAL (1955) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) lúc 01:00 16/10/1955. Trong suốt vòng đời, hệ thống chưa chính thức đạt cấp bão (cấp 8). Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Hoa Đông với sức gió 0 km/h (~0 kt), phân loại Vùng áp thấp, áp suất tâm thấp nhất 982 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 26/28 của mùa bão 1955. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 19:00 23/10/1955. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 6511 km trong 7 ngày 18 giờ (tốc độ trung bình ~35 km/h). Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~65% (Hơi khô), đứt gió thẳng đứng ~28.1 m/s (Bất lợi). Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.44 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 1 lần, lần đầu tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương với sức gió ~0 km/h (Vùng áp thấp); khi trở ra biển suy yếu còn ~0 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 8.4 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1997
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp 960hPa
Xem chi tiết
1976
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 996hPa
Xem chi tiết
1973
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 970hPa
Xem chi tiết
1970
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
1967
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 920hPa
Xem chi tiết
1964
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 900hPa
Xem chi tiết
1962
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 900hPa
Xem chi tiết
KROVANH
Bão Năm 2020
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 1000hPa
Xem chi tiết
KATE
KXĐ Năm 1951
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
THELMA
KXĐ Năm 1951
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 950hPa
Xem chi tiết
NO-NAME
KXĐ Năm 1958
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 992hPa
Xem chi tiết
HARRIET
KXĐ Năm 1962
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 1000hPa
Xem chi tiết
BETTY
KXĐ Năm 1972
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 910hPa
Xem chi tiết
ELVIS
Bão Năm 1998
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 992hPa
Xem chi tiết
PATSY
KXĐ Năm 1955
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết