Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: CARMEN (1965)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1965
41 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
02:00 02/10/1965
10.0°N, 160.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 02/10/1965
10.3°N, 158.9°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 02/10/1965
10.5°N, 157.9°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 02/10/1965
10.6°N, 157.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 03/10/1965
11.0°N, 156.0°E 1005hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 03/10/1965
11.5°N, 155.5°E 1007hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 03/10/1965
12.1°N, 154.7°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 03/10/1965
12.4°N, 153.9°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 04/10/1965
12.6°N, 152.9°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 04/10/1965
12.5°N, 151.9°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 04/10/1965
12.7°N, 151.2°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 04/10/1965
13.0°N, 150.2°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 05/10/1965
13.5°N, 149.5°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 05/10/1965
14.2°N, 148.5°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 05/10/1965
15.3°N, 147.7°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 05/10/1965
15.9°N, 147.6°E 986hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 06/10/1965
16.5°N, 147.2°E 970hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 06/10/1965
16.6°N, 146.6°E 954hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 06/10/1965
16.9°N, 145.8°E 944hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 06/10/1965
17.8°N, 145.7°E 924hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 07/10/1965
18.6°N, 145.6°E 914hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 07/10/1965
19.6°N, 145.5°E 914hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 07/10/1965
20.2°N, 145.7°E 914hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 07/10/1965
21.0°N, 145.9°E 914hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 08/10/1965
21.8°N, 145.9°E 917hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 08/10/1965
23.1°N, 145.6°E 920hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 08/10/1965
24.2°N, 145.8°E 930hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 08/10/1965
25.4°N, 146.1°E 930hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 09/10/1965
27.0°N, 146.6°E 935hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 09/10/1965
28.7°N, 147.2°E 940hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 09/10/1965
31.9°N, 146.8°E 960hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 09/10/1965
34.7°N, 149.4°E 965hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 10/10/1965
39.1°N, 152.5°E 970hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 10/10/1965
43.3°N, 155.5°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 10/10/1965
48.5°N, 161.3°E 982hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 10/10/1965
49.9°N, 164.5°E 978hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 11/10/1965
51.5°N, 169.0°E 974hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 11/10/1965
52.6°N, 173.0°E 972hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 11/10/1965
53.1°N, 175.2°E 966hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 11/10/1965
53.1°N, 178.4°E 966hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 12/10/1965
54.1°N, 182.9°E 966hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
CARMEN · 1965
Số hiệu 196529 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Vùng áp thấp
Ghi nhận cuối: 22302 ngày trước (02:00 12/10/1965)
0 km/hGió đỉnh (~0 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
914 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
7,376 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
10 ngày 0 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#29/32Mạnh nhất năm 1965Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
02:00 02/10/1965
10.00°N, 160.00°E
Vùng áp thấp 1006 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Không đạt cấp bão
Hệ thống chưa từng đạt cấp 8 trong vòng đời.
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
02:00 07/10/1965
18.60°N, 145.60°E
Áp thấp nhiệt đới 914 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
02:00 12/10/1965
54.10°N, 182.90°E
Vùng áp thấp 966 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#29 trên tổng 32 cơn bão mùa 1965
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
0kt/24h
Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h).
Mức sụt áp tối đa
20hPa/6h
32hPa/12h
62hPa/24h
82hPa/48h
Sụt áp bùng nổ Áp suất tâm lao dốc 62 hPa/24h — mức "bom khí tượng", bão bùng nổ cường độ cực nhanh.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 122 km/h).
30.7Tốc độ TB (km/h)
121.9Tốc độ tối đa (km/h)
1.39×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: —
Đường kính vùng bão: —
ACE: 0 ×10⁴ kt²
PDI: 0 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 09/1981 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích SST (NOAA OISST v2.1).
Độ sâu đáy biển dọc đường đi tâm bão
Không lấy được dữ liệu độ sâu (các điểm nằm trên đất liền hoặc dịch vụ GEBCO tạm gián đoạn).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 1980 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích đại dương NOAA GODAS.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

78% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

74%Trung bình 44–100%Dao động 89%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

6.6m/s · Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió thấp (~10–15 hải lý/giờ) — cấu trúc lõi bão được bảo toàn tốt.

16.0TB (m/s) 2.2–56.6Dao động 58%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
02:00 02/10/1965 10.00°N, 160.00°E 64% 5.6 m/s KXĐ
14:00 02/10/1965 10.50°N, 157.90°E 60% 2.7 m/s KXĐ
08:00 03/10/1965 11.50°N, 155.50°E 74% 6.7 m/s KXĐ
20:00 03/10/1965 12.40°N, 153.90°E 68% 5.9 m/s KXĐ
08:00 04/10/1965 12.50°N, 151.90°E 65% 2.4 m/s KXĐ
02:00 05/10/1965 13.50°N, 149.50°E 63% 12.1 m/s KXĐ
14:00 05/10/1965 15.30°N, 147.70°E 58% 4.1 m/s KXĐ
02:00 06/10/1965 16.50°N, 147.20°E 68% 2.2 m/s KXĐ
20:00 06/10/1965 17.80°N, 145.70°E 74% 5.8 m/s KXĐ
02:00 07/10/1965 18.60°N, 145.60°E 78% 6.6 m/s KXĐ
08:00 07/10/1965 19.60°N, 145.50°E 81% 6.0 m/s KXĐ
02:00 08/10/1965 21.80°N, 145.90°E 82% 6.2 m/s KXĐ
14:00 08/10/1965 24.20°N, 145.80°E 77% 12.9 m/s KXĐ
02:00 09/10/1965 27.00°N, 146.60°E 64% 10.4 m/s KXĐ
20:00 09/10/1965 34.70°N, 149.40°E 90% 26.8 m/s KXĐ
08:00 10/10/1965 43.30°N, 155.50°E 99% 37.3 m/s KXĐ
20:00 10/10/1965 49.90°N, 164.50°E 94% 56.6 m/s KXĐ
14:00 11/10/1965 53.10°N, 175.20°E 44% 51.5 m/s KXĐ
02:00 12/10/1965 54.10°N, 182.90°E 100% 42.8 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 44–100% (trung bình 74%); 89% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 2.2–56.6 m/s (trung bình 16.0 m/s ≈ 31 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (78%) và đứt gió thấp (6.6 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

46°
Lệch vừa phải · lớn nhất 176°

Tốc độ dẫn đường vs thực

41 / 33 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

bắc
phương vị ~10°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
02:00 02/10/1965 10.00°N, 160.00°E 13.7 km/h · tây 20.8 km/h · tây 5°
14:00 02/10/1965 10.50°N, 157.90°E 12.8 km/h · tây bắc 16.5 km/h · tây 21°
08:00 03/10/1965 11.50°N, 155.50°E 23.6 km/h · tây 18.3 km/h · tây bắc 55°
20:00 03/10/1965 12.40°N, 153.90°E 22.1 km/h · tây bắc 18.5 km/h · tây 14°
08:00 04/10/1965 12.50°N, 151.90°E 18.1 km/h · tây 13.2 km/h · tây 10°
02:00 05/10/1965 13.50°N, 149.50°E 4.4 km/h · tây bắc 22.2 km/h · tây bắc 15°
14:00 05/10/1965 15.30°N, 147.70°E 21.8 km/h · tây 11.3 km/h · bắc 90°
02:00 06/10/1965 16.50°N, 147.20°E 35.9 km/h · tây 10.8 km/h · tây 5°
20:00 06/10/1965 17.80°N, 145.70°E 13.8 km/h · tây nam 14.9 km/h · bắc 123°
02:00 07/10/1965 18.60°N, 145.60°E 3.6 km/h · nam 18.6 km/h · bắc 176°
08:00 07/10/1965 19.60°N, 145.50°E 27.7 km/h · tây 11.7 km/h · bắc 127°
02:00 08/10/1965 21.80°N, 145.90°E 20.9 km/h · tây 24.6 km/h · bắc 68°
14:00 08/10/1965 24.20°N, 145.80°E 26.7 km/h · tây bắc 22.8 km/h · bắc 58°
02:00 09/10/1965 27.00°N, 146.60°E 64.8 km/h · bắc 33.0 km/h · bắc 30°
20:00 09/10/1965 34.70°N, 149.40°E 107.0 km/h · bắc 93.6 km/h · đông bắc 10°
08:00 10/10/1965 43.30°N, 155.50°E 122.1 km/h · đông bắc 121.9 km/h · đông bắc 2°
20:00 10/10/1965 49.90°N, 164.50°E 121.1 km/h · đông bắc 60.6 km/h · đông bắc 4°
14:00 11/10/1965 53.10°N, 175.20°E 99.4 km/h · đông bắc 35.6 km/h · đông 24°
02:00 12/10/1965 54.10°N, 182.90°E 18.7 km/h · đông bắc 52.8 km/h · đông 40°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~41 km/h, hướng chủ đạo về phía bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~33 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 46° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~176°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~73° quanh 20:00 06/10/1965) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~44°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão CARMEN
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão CARMEN (1965) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 02:00 02/10/1965. Trong suốt vòng đời, hệ thống chưa chính thức đạt cấp bão (cấp 8). Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 0 km/h (~0 kt), phân loại Vùng áp thấp, áp suất tâm thấp nhất 914 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 29/32 của mùa bão 1965. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 02:00 12/10/1965. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 7376 km trong 10 ngày 0 giờ (tốc độ trung bình ~31 km/h). Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~74% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~16.0 m/s (Thuận lợi). Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1986
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 157km/h
Áp suất thấp 940hPa
Xem chi tiết
1983
Bão
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp 992hPa
Xem chi tiết
1980
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp 985hPa
Xem chi tiết
1978
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp 960hPa
Xem chi tiết
1974
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 975hPa
Xem chi tiết
1971
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
1968
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 935hPa
Xem chi tiết
1963
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 930hPa
Xem chi tiết
1960
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 975hPa
Xem chi tiết
1957
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 960hPa
Xem chi tiết
1952
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 960hPa
Xem chi tiết
EWINIAR
Bão rất mạnh Năm 2024
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp nhất 970hPa
Xem chi tiết
KAMMURI
Bão mạnh Năm 2002
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
NURI
Bão Năm 2020
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 996hPa
Xem chi tiết
ALICE
KXĐ Năm 1966
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 938hPa
Xem chi tiết
NO-NAME
KXĐ Năm 1961
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 986hPa
Xem chi tiết
HAGIBIS
Siêu bão Năm 2019
Gió mạnh nhất 194km/h
Áp suất thấp nhất 915hPa
Xem chi tiết
NEOGURI
Siêu bão Năm 2025
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp nhất 925hPa
Xem chi tiết
MUN
Bão mạnh Năm 2025
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết