Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: DELLA (1965)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1965
48 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
08:00 10/10/1965
8.0°N, 168.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 10/10/1965
7.5°N, 167.8°E 1005hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 10/10/1965
7.2°N, 167.5°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 11/10/1965
7.5°N, 167.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 11/10/1965
8.8°N, 166.7°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 11/10/1965
10.2°N, 166.5°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 11/10/1965
11.6°N, 166.3°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 12/10/1965
11.9°N, 164.7°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 12/10/1965
12.2°N, 163.3°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 12/10/1965
12.9°N, 162.8°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 12/10/1965
14.0°N, 163.4°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 13/10/1965
15.0°N, 163.3°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 13/10/1965
16.3°N, 163.2°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 13/10/1965
16.8°N, 162.6°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 13/10/1965
17.5°N, 161.9°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 14/10/1965
17.8°N, 161.1°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 14/10/1965
18.3°N, 160.8°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 14/10/1965
18.8°N, 160.8°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 14/10/1965
19.4°N, 159.8°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 15/10/1965
19.8°N, 158.8°E 986hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 15/10/1965
20.1°N, 157.7°E 982hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 15/10/1965
20.8°N, 156.8°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 15/10/1965
21.6°N, 155.5°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 16/10/1965
22.4°N, 154.1°E 978hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 16/10/1965
23.0°N, 152.8°E 978hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 16/10/1965
23.5°N, 151.5°E 975hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 16/10/1965
23.7°N, 150.5°E 975hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 17/10/1965
23.8°N, 149.4°E 975hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 17/10/1965
23.8°N, 148.3°E 975hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 17/10/1965
24.2°N, 147.5°E 975hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 17/10/1965
24.8°N, 146.9°E 975hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 18/10/1965
25.5°N, 146.7°E 975hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 18/10/1965
26.2°N, 146.5°E 975hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 18/10/1965
27.2°N, 146.5°E 975hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 18/10/1965
28.3°N, 146.5°E 975hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 19/10/1965
29.7°N, 146.8°E 975hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 19/10/1965
31.7°N, 147.2°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 19/10/1965
33.8°N, 147.8°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 19/10/1965
36.3°N, 148.6°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 20/10/1965
39.2°N, 150.1°E 985hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 20/10/1965
42.0°N, 152.0°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 20/10/1965
44.0°N, 156.0°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 20/10/1965
45.0°N, 160.0°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 21/10/1965
46.0°N, 164.0°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 21/10/1965
47.5°N, 169.0°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 21/10/1965
49.0°N, 175.0°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 21/10/1965
49.0°N, 180.0°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 22/10/1965
48.5°N, 185.0°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
DELLA · 1965
Số hiệu 196530 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Vùng áp thấp
Ghi nhận cuối: 22291 ngày trước (02:00 22/10/1965)
0 km/hGió đỉnh (~0 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
975 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
8,167 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
11 ngày 18 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#30/32Mạnh nhất năm 1965Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
08:00 10/10/1965
8.00°N, 168.00°E
Vùng áp thấp 1000 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Không đạt cấp bão
Hệ thống chưa từng đạt cấp 8 trong vòng đời.
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
14:00 16/10/1965
23.50°N, 151.50°E
Vùng áp thấp 975 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
02:00 22/10/1965
48.50°N, 185.00°E
Vùng áp thấp 988 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#30 trên tổng 32 cơn bão mùa 1965
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
0kt/24h
Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h).
Mức sụt áp tối đa
4hPa/6h
8hPa/12h
14hPa/24h
20hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 14 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có 2 lần chuyển hướng gấp (>70°) trong quá trình di chuyển.
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 79 km/h).
29Tốc độ TB (km/h)
79.1Tốc độ tối đa (km/h)
1.71×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: —
Đường kính vùng bão: —
ACE: 0 ×10⁴ kt²
PDI: 0 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 09/1981 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích SST (NOAA OISST v2.1).
Độ sâu đáy biển dọc đường đi tâm bão
Không lấy được dữ liệu độ sâu (các điểm nằm trên đất liền hoặc dịch vụ GEBCO tạm gián đoạn).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 1980 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích đại dương NOAA GODAS.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

75% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

75%Trung bình 52–98%Dao động 81%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

4.5m/s · Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió rất thấp (< 10 hải lý/giờ) — lõi bão thẳng đứng, không bị "xé", điều kiện lý tưởng để tổ chức và mạnh lên.

19.3TB (m/s) 2.1–61.8Dao động 44%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
08:00 10/10/1965 8.00°N, 168.00°E 62% 17.7 m/s KXĐ
02:00 11/10/1965 7.50°N, 167.00°E 69% 13.1 m/s KXĐ
20:00 11/10/1965 11.60°N, 166.30°E 57% 7.2 m/s KXĐ
08:00 12/10/1965 12.20°N, 163.30°E — — KXĐ
02:00 13/10/1965 15.00°N, 163.30°E — — KXĐ
20:00 13/10/1965 17.50°N, 161.90°E 72% 5.1 m/s KXĐ
14:00 14/10/1965 18.80°N, 160.80°E 82% 2.1 m/s KXĐ
02:00 15/10/1965 19.80°N, 158.80°E 68% 8.5 m/s KXĐ
20:00 15/10/1965 21.60°N, 155.50°E 56% 15.3 m/s KXĐ
14:00 16/10/1965 23.50°N, 151.50°E 75% 4.5 m/s KXĐ
08:00 17/10/1965 23.80°N, 148.30°E 52% 14.6 m/s KXĐ
20:00 17/10/1965 24.80°N, 146.90°E 74% 8.3 m/s KXĐ
14:00 18/10/1965 27.20°N, 146.50°E 62% 9.0 m/s KXĐ
08:00 19/10/1965 31.70°N, 147.20°E 91% 15.0 m/s KXĐ
02:00 20/10/1965 39.20°N, 150.10°E 96% 30.5 m/s KXĐ
14:00 20/10/1965 44.00°N, 156.00°E 98% 44.1 m/s KXĐ
08:00 21/10/1965 47.50°N, 169.00°E 96% 52.6 m/s KXĐ
02:00 22/10/1965 48.50°N, 185.00°E 92% 61.8 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 52–98% (trung bình 75%); 81% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 2.1–61.8 m/s (trung bình 19.3 m/s ≈ 38 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (75%) và đứt gió thấp (4.5 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

39°
Lệch vừa phải · lớn nhất 131°

Tốc độ dẫn đường vs thực

49 / 31 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

bắc
phương vị ~12°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
08:00 10/10/1965 8.00°N, 168.00°E 18.8 km/h · tây bắc 10.0 km/h · nam 114°
02:00 11/10/1965 7.50°N, 167.00°E 16.2 km/h · tây bắc 24.7 km/h · bắc 26°
20:00 11/10/1965 11.60°N, 166.30°E 27.5 km/h · tây 29.6 km/h · tây 20°
08:00 12/10/1965 12.20°N, 163.30°E — 15.8 km/h · tây bắc —
02:00 13/10/1965 15.00°N, 163.30°E — 24.2 km/h · bắc —
20:00 13/10/1965 17.50°N, 161.90°E 12.6 km/h · tây 15.2 km/h · tây 29°
14:00 14/10/1965 18.80°N, 160.80°E 31.9 km/h · tây 20.7 km/h · tây bắc 27°
02:00 15/10/1965 19.80°N, 158.80°E 36.1 km/h · tây bắc 20.0 km/h · tây 8°
20:00 15/10/1965 21.60°N, 155.50°E 46.9 km/h · tây 28.3 km/h · tây bắc 40°
14:00 16/10/1965 23.50°N, 151.50°E 29.6 km/h · tây 17.4 km/h · tây 6°
08:00 17/10/1965 23.80°N, 148.30°E 47.1 km/h · tây nam 15.4 km/h · tây bắc 91°
20:00 17/10/1965 24.80°N, 146.90°E 38.1 km/h · tây nam 13.4 km/h · bắc 131°
14:00 18/10/1965 27.20°N, 146.50°E 37.3 km/h · tây bắc 20.4 km/h · bắc 49°
08:00 19/10/1965 31.70°N, 147.20°E 48.7 km/h · bắc 40.0 km/h · bắc 16°
02:00 20/10/1965 39.20°N, 150.10°E 75.4 km/h · bắc 58.4 km/h · đông bắc 6°
14:00 20/10/1965 44.00°N, 156.00°E 89.5 km/h · đông bắc 56.0 km/h · đông 25°
08:00 21/10/1965 47.50°N, 169.00°E 105.4 km/h · đông 79.1 km/h · đông bắc 22°
02:00 22/10/1965 48.50°N, 185.00°E 120.1 km/h · đông 61.8 km/h · đông 6°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~49 km/h, hướng chủ đạo về phía bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~31 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 39° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~131°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Dù dòng dẫn không quá yếu, quỹ đạo vẫn khá uốn khúc (~1.7×) — cho thấy hướng dòng dẫn thay đổi nhiều dọc hành trình. Bão có lần đổi hướng mạnh (~145° quanh 02:00 11/10/1965) trong khi dòng dẫn gần như KHÔNG đổi (~6°) — chuyển hướng này nghiêng về nguyên nhân beta-drift/tương tác hơn là do dòng dẫn.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão DELLA
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão DELLA (1965) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 08:00 10/10/1965. Trong suốt vòng đời, hệ thống chưa chính thức đạt cấp bão (cấp 8). Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 0 km/h (~0 kt), phân loại Vùng áp thấp, áp suất tâm thấp nhất 975 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 30/32 của mùa bão 1965. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 02:00 22/10/1965. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 8167 km trong 11 ngày 18 giờ (tốc độ trung bình ~29 km/h). Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~75% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~19.3 m/s (Rất thuận lợi). Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1978
Bão
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp 985hPa
Xem chi tiết
1974
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 960hPa
Xem chi tiết
1971
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
1968
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 930hPa
Xem chi tiết
1963
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 975hPa
Xem chi tiết
1960
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 970hPa
Xem chi tiết
1957
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 960hPa
Xem chi tiết
1952
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
OWEN
Bão rất mạnh Năm 1989
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
OLIVE
KXĐ Năm 1968
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 988hPa
Xem chi tiết
NELL
Bão mạnh Năm 1993
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
MAMIE
KXĐ Năm 1960
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
THELMA
KXĐ Năm 1973
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 992hPa
Xem chi tiết
BILLIE
KXĐ Năm 1955
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
RUBY
Bão rất mạnh Năm 1988
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp nhất 950hPa
Xem chi tiết
NANGKA
Bão Năm 2020
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết