Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: LOLA (1966)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1966
25 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
14:00 08/07/1966
11.0°N, 127.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 08/07/1966
11.0°N, 128.5°E 1007hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 09/07/1966
11.2°N, 130.1°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 09/07/1966
12.0°N, 130.9°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 09/07/1966
12.4°N, 130.4°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 09/07/1966
12.7°N, 129.7°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 10/07/1966
12.9°N, 129.2°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 10/07/1966
13.0°N, 128.6°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 10/07/1966
13.5°N, 128.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 10/07/1966
13.9°N, 126.9°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 11/07/1966
14.0°N, 125.6°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 11/07/1966
15.0°N, 125.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 11/07/1966
15.8°N, 123.7°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 11/07/1966
17.0°N, 122.5°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 12/07/1966
18.4°N, 120.4°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 12/07/1966
18.6°N, 119.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 12/07/1966
18.5°N, 118.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 12/07/1966
19.0°N, 117.5°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 13/07/1966
20.5°N, 116.8°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 13/07/1966
21.0°N, 115.8°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 13/07/1966
21.4°N, 114.9°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 13/07/1966
22.2°N, 114.1°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 14/07/1966
23.0°N, 113.5°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 14/07/1966
24.0°N, 112.1°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 14/07/1966
27.0°N, 110.5°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
LOLA · 1966
Số hiệu 196605 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Vùng áp thấp
Ghi nhận cuối: 22026 ngày trước (14:00 14/07/1966)
0 km/hGió đỉnh (~0 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
990 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
3,362 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
6 ngày 0 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#5/35Mạnh nhất năm 1966Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
14:00 08/07/1966
11.00°N, 127.00°E
Vùng áp thấp 1006 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Không đạt cấp bão
Hệ thống chưa từng đạt cấp 8 trong vòng đời.
Đạt cường độ đỉnh
Biển Đông
20:00 13/07/1966
22.20°N, 114.10°E
Vùng áp thấp 990 hPa
Ghi nhận cuối cùng
ngoài khơi Tây Bắc Thái Bình Dương
14:00 14/07/1966
27.00°N, 110.50°E
Vùng áp thấp 1000 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
3Số lần đổ bộ
17.3 giờThời gian trên đất
KXĐGió mạnh nhất khi vào bờ
Trên đấtVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê. Đã lược bỏ 1 lần chạm đất quá ngắn.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
20:06 11/07/1966
KXĐ · 1000 hPa
Vùng áp thấp · 17.03, 122.46
5 giờ 20 phút
Khi trở ra biển
Biển Đông
01:27 12/07/1966
KXĐ · 1002 hPa
Vùng áp thấp · 18.27, 120.59
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
Biển Đông
21:21 13/07/1966
KXĐ · 991 hPa
Vùng áp thấp · 22.38, 113.96
16 phút
Khi trở ra biển
Biển Đông
21:38 13/07/1966
KXĐ · 992 hPa
Vùng áp thấp · 22.42, 113.94
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
3Lần đổ bộ 3 · kết thúc trên đất liền
Khi vào bờ
ngoài khơi Tây Bắc Thái Bình Dương
02:19 14/07/1966
KXĐ · 996 hPa
Vùng áp thấp · 23.05, 113.42
11 giờ 40 phút
Kết thúc
Suy yếu & tan trên đất liền
Tâm bão không trở lại biển sau khi đổ bộ.
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #3 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#5 trên tổng 35 cơn bão mùa 1966
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
0kt/24h
Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h).
Mức sụt áp tối đa
4hPa/6h
6hPa/12h
10hPa/24h
12hPa/48h
Sụt áp vừa phải Áp suất tâm giảm từ tốn — bão mạnh lên ổn định, không đột biến.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 62 km/h).
23.3Tốc độ TB (km/h)
61.7Tốc độ tối đa (km/h)
1.36×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: —
Đường kính vùng bão: —
ACE: 0 ×10⁴ kt²
PDI: 0 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 09/1981 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích SST (NOAA OISST v2.1).
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
14 m Bất lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Rất nông ven bờ (< 20 m) — nguồn nhiệt cạn kiệt nhanh và ma sát đáy lớn, bão thường suy yếu rõ rệt trước khi đổ bộ.

3,993 mĐộ sâu trung bình
6,337 mSâu nhất
1 mNông nhất
14 mTại điểm đạt đỉnh
86%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
0 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
0 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 310 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (8 điểm)
▲ 780 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
14:00 08/07/1966 11.00°N, 127.00°E 6,133 m Vực sâu đại dương KXĐ
20:00 08/07/1966 11.00°N, 128.50°E 5,635 m Vực sâu đại dương KXĐ
02:00 09/07/1966 11.20°N, 130.10°E 5,904 m Vực sâu đại dương KXĐ
08:00 09/07/1966 12.00°N, 130.90°E 5,724 m Vực sâu đại dương KXĐ
14:00 09/07/1966 12.40°N, 130.40°E 5,758 m Vực sâu đại dương KXĐ
20:00 09/07/1966 12.70°N, 129.70°E 5,897 m Vực sâu đại dương KXĐ
02:00 10/07/1966 12.90°N, 129.20°E 5,677 m Vực sâu đại dương KXĐ
08:00 10/07/1966 13.00°N, 128.60°E 5,500 m Vực sâu đại dương KXĐ
14:00 10/07/1966 13.50°N, 128.00°E 5,389 m Vực sâu đại dương KXĐ
20:00 10/07/1966 13.90°N, 126.90°E 5,112 m Vực sâu đại dương KXĐ
02:00 11/07/1966 14.00°N, 125.60°E 5,875 m Vực sâu đại dương KXĐ
08:00 11/07/1966 15.00°N, 125.00°E 6,006 m Vực sâu đại dương KXĐ
14:00 11/07/1966 15.80°N, 123.70°E 3,233 m Vực sâu đại dương KXĐ
20:00 11/07/1966 17.00°N, 122.50°E 63 m Thềm lục địa KXĐ
02:00 12/07/1966 18.40°N, 120.40°E 1,664 m Biển sâu KXĐ
08:00 12/07/1966 18.60°N, 119.00°E 4,036 m Vực sâu đại dương KXĐ
14:00 12/07/1966 18.50°N, 118.00°E 3,832 m Vực sâu đại dương KXĐ
20:00 12/07/1966 19.00°N, 117.50°E 3,744 m Vực sâu đại dương KXĐ
02:00 13/07/1966 20.50°N, 116.80°E 583 m Biển sâu vừa KXĐ
08:00 13/07/1966 21.00°N, 115.80°E 249 m Biển sâu vừa KXĐ
14:00 13/07/1966 21.40°N, 114.90°E 98 m Thềm lục địa KXĐ
20:00 13/07/1966 22.20°N, 114.10°E 14 m Rất nông ven bờ KXĐ
02:00 14/07/1966 23.00°N, 113.50°E — Biển · thiếu dữ liệu độ sâu KXĐ
08:00 14/07/1966 24.00°N, 112.10°E ▲ 100 m Trung du KXĐ
14:00 14/07/1966 27.00°N, 110.50°E ▲ 452 m Đồi núi thấp KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 1–6,337 m (trung bình ~3,993 m); 86% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh tâm bão ở trên vùng biển tương đối nông ~14 m — kho nhiệt hạn chế; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ nền nhiệt mặt biển ấm và khí quyển thuận lợi hơn là bề dày lớp nước ấm, và bão dễ suy yếu nhanh sau đó. Về cuối vòng đời, tâm bão đi vào vùng biển nông dần (từ ~6,133 m xuống ~1 m) khi tiến gần bờ — độ sâu giảm khiến khuấy trộn dễ đưa nước lạnh lên mặt, cộng ma sát đáy, góp phần làm bão suy yếu. Khi tâm bão đã đi vào bờ (8 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~310 m, nơi cao nhất ~780 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 1980 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích đại dương NOAA GODAS.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.40 m³/m³ Rất ẩm ướt tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất rất ẩm (0,30–0,40 m³/m³) — nguồn ẩm bốc hơi lớn, đủ để nuôi dòng nhiệt tiềm ẩn duy trì đối lưu; tiềm năng đại dương nâu cao.

0.43Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.47Cao nhất
0.40Thấp nhất
0.40Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
08:00 14/07/1966 24.00°N, 112.10°E 0.40 m³/m³ (Rất ẩm) 25.7°C KXĐ
14:00 14/07/1966 27.00°N, 110.50°E 0.47 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 22.4°C KXĐ
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.40–0.47 m³/m³ (trung bình ~0.43 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.40 m³/m³ (Rất ẩm ướt). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~0 xuống ~0 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~24.0°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

65% Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung dồi dào (≥ 60%) — điều kiện tốt để duy trì mây dông quanh tâm bão.

54%Trung bình 43–70%Dao động 17%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

5.3m/s · Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió thấp (~10–15 hải lý/giờ) — cấu trúc lõi bão được bảo toàn tốt.

9.9TB (m/s) 4.3–21.6Dao động 72%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
14:00 08/07/1966 11.00°N, 127.00°E 45% 8.3 m/s KXĐ
20:00 08/07/1966 11.00°N, 128.50°E 46% 8.8 m/s KXĐ
08:00 09/07/1966 12.00°N, 130.90°E 46% 9.4 m/s KXĐ
14:00 09/07/1966 12.40°N, 130.40°E 43% 7.0 m/s KXĐ
02:00 10/07/1966 12.90°N, 129.20°E 49% 9.0 m/s KXĐ
08:00 10/07/1966 13.00°N, 128.60°E 54% 11.0 m/s KXĐ
14:00 10/07/1966 13.50°N, 128.00°E 57% 13.4 m/s KXĐ
02:00 11/07/1966 14.00°N, 125.60°E 51% 15.7 m/s KXĐ
08:00 11/07/1966 15.00°N, 125.00°E 51% 9.5 m/s KXĐ
20:00 11/07/1966 17.00°N, 122.50°E 57% 9.3 m/s KXĐ
02:00 12/07/1966 18.40°N, 120.40°E 57% 9.3 m/s KXĐ
14:00 12/07/1966 18.50°N, 118.00°E 51% 8.9 m/s KXĐ
20:00 12/07/1966 19.00°N, 117.50°E 54% 7.2 m/s KXĐ
02:00 13/07/1966 20.50°N, 116.80°E 55% 9.1 m/s KXĐ
14:00 13/07/1966 21.40°N, 114.90°E 52% 4.3 m/s KXĐ
20:00 13/07/1966 22.20°N, 114.10°E 65% 5.3 m/s KXĐ
08:00 14/07/1966 24.00°N, 112.10°E 70% 21.6 m/s KXĐ
14:00 14/07/1966 27.00°N, 110.50°E 67% 11.6 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 43–70% (trung bình 54%); 17% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 4.3–21.6 m/s (trung bình 9.9 m/s ≈ 19 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (65%) và đứt gió thấp (5.3 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

45°
Lệch vừa phải · lớn nhất 179°

Tốc độ dẫn đường vs thực

30 / 26 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây
phương vị ~280°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
14:00 08/07/1966 11.00°N, 127.00°E 27.4 km/h · tây 27.3 km/h · đông 179°
20:00 08/07/1966 11.00°N, 128.50°E 28.4 km/h · tây 29.3 km/h · đông 169°
08:00 09/07/1966 12.00°N, 130.90°E 28.9 km/h · tây 11.7 km/h · tây bắc 28°
14:00 09/07/1966 12.40°N, 130.40°E 34.3 km/h · tây 13.8 km/h · tây bắc 20°
02:00 10/07/1966 12.90°N, 129.20°E 35.4 km/h · tây 11.0 km/h · tây 2°
08:00 10/07/1966 13.00°N, 128.60°E 35.0 km/h · tây 14.2 km/h · tây bắc 36°
14:00 10/07/1966 13.50°N, 128.00°E 28.0 km/h · tây 21.1 km/h · tây 20°
02:00 11/07/1966 14.00°N, 125.60°E 28.8 km/h · tây 21.4 km/h · tây bắc 49°
08:00 11/07/1966 15.00°N, 125.00°E 28.4 km/h · tây 27.6 km/h · tây bắc 24°
20:00 11/07/1966 17.00°N, 122.50°E 37.4 km/h · tây 45.3 km/h · tây bắc 26°
02:00 12/07/1966 18.40°N, 120.40°E 26.3 km/h · tây 24.9 km/h · tây 19°
14:00 12/07/1966 18.50°N, 118.00°E 22.3 km/h · tây 12.8 km/h · tây bắc 46°
20:00 12/07/1966 19.00°N, 117.50°E 24.2 km/h · tây 30.4 km/h · tây bắc 59°
02:00 13/07/1966 20.50°N, 116.80°E 32.6 km/h · tây 19.7 km/h · tây bắc 7°
14:00 13/07/1966 21.40°N, 114.90°E 33.8 km/h · tây 20.2 km/h · tây bắc 39°
20:00 13/07/1966 22.20°N, 114.10°E 39.8 km/h · tây 18.0 km/h · tây bắc 43°
08:00 14/07/1966 24.00°N, 112.10°E 31.6 km/h · tây bắc 61.7 km/h · tây bắc 24°
14:00 14/07/1966 27.00°N, 110.50°E 8.1 km/h · bắc 61.7 km/h · tây bắc 19°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~29 km/h, hướng chủ đạo về phía tây. Bão di chuyển thực tế trung bình ~26 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 45° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~179°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Bão có lần đổi hướng mạnh (~134° quanh 08:00 09/07/1966) trong khi dòng dẫn gần như KHÔNG đổi (~8°) — chuyển hướng này nghiêng về nguyên nhân beta-drift/tương tác hơn là do dòng dẫn.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão LOLA
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão LOLA (1966) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) lúc 14:00 08/07/1966. Trong suốt vòng đời, hệ thống chưa chính thức đạt cấp bão (cấp 8). Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Đông với sức gió 0 km/h (~0 kt), phân loại Vùng áp thấp, áp suất tâm thấp nhất 990 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 5/35 của mùa bão 1966. Bão được ghi nhận lần cuối tại ngoài khơi Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 14:00 14/07/1966. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 3362 km trong 6 ngày 0 giờ (tốc độ trung bình ~23 km/h). Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~54% (Thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~9.9 m/s (Thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~3,993 m (Bất lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~14 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.43 m³/m³ (Rất ẩm ướt — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 3 lần, lần đầu tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió ~0 km/h (Vùng áp thấp); khi trở ra biển suy yếu còn ~0 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 17.3 giờ. (Đã bỏ qua 1 lần tâm bão chỉ quét qua đất dưới 5 phút — không tính là đổ bộ.)
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1993
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp 955hPa
Xem chi tiết
1990
Bão
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp 998hPa
Xem chi tiết
1986
Siêu bão
Gió mạnh nhất 222km/h
Áp suất thấp 910hPa
Xem chi tiết
1982
Bão
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
1979
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp 950hPa
Xem chi tiết
1978
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp 965hPa
Xem chi tiết
1975
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 975hPa
Xem chi tiết
1972
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 955hPa
Xem chi tiết
1968
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 940hPa
Xem chi tiết
1963
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 943hPa
Xem chi tiết
1960
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 970hPa
Xem chi tiết
1957
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 900hPa
Xem chi tiết
1953
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 970hPa
Xem chi tiết
NICHOLE
Bão Năm 1998
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 998hPa
Xem chi tiết
ELSIE
KXĐ Năm 1975
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 900hPa
Xem chi tiết
DORIS
KXĐ Năm 1964
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 995hPa
Xem chi tiết
MELOR
Siêu bão Năm 2009
Gió mạnh nhất 204km/h
Áp suất thấp nhất 910hPa
Xem chi tiết
IRVING
Bão rất mạnh Năm 1979
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 955hPa
Xem chi tiết
DOLPHIN
Siêu bão Năm 2015
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp nhất 925hPa
Xem chi tiết
FENGSHEN
Siêu bão Năm 2002
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp nhất 920hPa
Xem chi tiết
CHAN-HOM
Bão mạnh Năm 2026
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết