Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: BETTY (1975)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1975
28 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
13:00 17/09/1975
16.0°N, 143.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 17/09/1975
16.6°N, 142.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 18/09/1975
16.6°N, 140.8°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 18/09/1975
16.8°N, 139.2°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 18/09/1975
17.0°N, 138.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 18/09/1975
16.9°N, 137.5°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 19/09/1975
16.6°N, 137.2°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 19/09/1975
16.5°N, 136.3°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 19/09/1975
16.7°N, 135.6°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 19/09/1975
17.4°N, 135.6°E 985hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 20/09/1975
18.3°N, 135.6°E 985hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 20/09/1975
19.2°N, 134.7°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 20/09/1975
19.8°N, 133.5°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 20/09/1975
20.7°N, 132.0°E 975hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 21/09/1975
21.3°N, 130.6°E 975hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 21/09/1975
21.9°N, 129.4°E 970hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 21/09/1975
22.5°N, 127.7°E 960hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 21/09/1975
22.6°N, 126.2°E 955hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 22/09/1975
22.7°N, 124.8°E 950hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 22/09/1975
22.5°N, 123.4°E 950hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 22/09/1975
22.6°N, 122.0°E 950hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 22/09/1975
22.6°N, 120.7°E 965hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 23/09/1975
22.7°N, 119.8°E 975hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 23/09/1975
22.7°N, 119.0°E 985hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 23/09/1975
23.2°N, 118.0°E 985hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 23/09/1975
23.7°N, 117.0°E 985hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 24/09/1975
23.5°N, 115.5°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 24/09/1975
24.0°N, 115.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
BETTY · 1975
Số hiệu 197512 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Vùng áp thấp
Ghi nhận cuối: 18669 ngày trước (07:00 24/09/1975)
0 km/hGió đỉnh (~0 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
950 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
3,321 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
6 ngày 18 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#12/21Mạnh nhất năm 1975Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 17/09/1975
16.00°N, 143.00°E
Vùng áp thấp 1006 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Không đạt cấp bão
Hệ thống chưa từng đạt cấp 8 trong vòng đời.
Đạt cường độ đỉnh
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
01:00 22/09/1975
22.70°N, 124.80°E
Vùng áp thấp 950 hPa
Ghi nhận cuối cùng
ngoài khơi Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 24/09/1975
24.00°N, 115.00°E
Vùng áp thấp 1002 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
2Số lần đổ bộ
17.2 giờThời gian trên đất
KXĐGió mạnh nhất khi vào bờ
Trên đấtVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Đông
17:40 22/09/1975
KXĐ · 962 hPa
Vùng áp thấp · 22.6, 120.99
4 giờ 10 phút
Khi trở ra biển
Biển Đông
21:50 22/09/1975
KXĐ · 970 hPa
Vùng áp thấp · 22.65, 120.27
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2 · kết thúc trên đất liền
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
18:00 23/09/1975
KXĐ · 985 hPa
Vùng áp thấp · 23.62, 117.17
13 giờ
Kết thúc
Suy yếu & tan trên đất liền
Tâm bão không trở lại biển sau khi đổ bộ.
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#12 trên tổng 21 cơn bão mùa 1975
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
0kt/24h
Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h).
Mức sụt áp tối đa
10hPa/6h
15hPa/12h
25hPa/24h
35hPa/48h
Sụt áp rất nhanh Giảm 25 hPa/24h — bão mạnh lên rất nhanh, thường đi kèm tăng cấp bùng phát.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Di chuyển tương đối ổn định, không có bất thường quỹ đạo đáng kể.
20.5Tốc độ TB (km/h)
31.2Tốc độ tối đa (km/h)
1.09×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: —
Đường kính vùng bão: —
ACE: 0 ×10⁴ kt²
PDI: 0 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 09/1981 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích SST (NOAA OISST v2.1).
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
5,762 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

4,366 mĐộ sâu trung bình
6,071 mSâu nhất
15 mNông nhất
5,762 mTại điểm đạt đỉnh
88%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
0 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
0 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 268 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (9 điểm)
▲ 632 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
13:00 17/09/1975 16.00°N, 143.00°E 2,643 m Biển sâu KXĐ
19:00 17/09/1975 16.60°N, 142.00°E 4,428 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 18/09/1975 16.60°N, 140.80°E 4,785 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 18/09/1975 16.80°N, 139.20°E 4,813 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 18/09/1975 17.00°N, 138.00°E 5,357 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 18/09/1975 16.90°N, 137.50°E 5,715 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 19/09/1975 16.60°N, 137.20°E 4,938 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 19/09/1975 16.50°N, 136.30°E 5,049 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 19/09/1975 16.70°N, 135.60°E 5,243 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 19/09/1975 17.40°N, 135.60°E 4,552 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 20/09/1975 18.30°N, 135.60°E 4,508 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 20/09/1975 19.20°N, 134.70°E 5,808 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 20/09/1975 19.80°N, 133.50°E 5,944 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 20/09/1975 20.70°N, 132.00°E 5,957 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 21/09/1975 21.30°N, 130.60°E 5,788 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 21/09/1975 21.90°N, 129.40°E 5,172 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 21/09/1975 22.50°N, 127.70°E 5,503 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 21/09/1975 22.60°N, 126.20°E 5,441 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 22/09/1975 22.70°N, 124.80°E 5,762 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 22/09/1975 22.50°N, 123.40°E 5,329 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 22/09/1975 22.60°N, 122.00°E 4,677 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 22/09/1975 22.60°N, 120.70°E ▲ 632 m Đồi núi thấp KXĐ
01:00 23/09/1975 22.70°N, 119.80°E 240 m Biển sâu vừa KXĐ
07:00 23/09/1975 22.70°N, 119.00°E 53 m Thềm lục địa KXĐ
13:00 23/09/1975 23.20°N, 118.00°E 16 m Rất nông ven bờ KXĐ
19:00 23/09/1975 23.70°N, 117.00°E ▲ 61 m Đồng bằng cao KXĐ
01:00 24/09/1975 23.50°N, 115.50°E ▲ 295 m Trung du KXĐ
07:00 24/09/1975 24.00°N, 115.00°E ▲ 273 m Trung du KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 15–6,071 m (trung bình ~4,366 m); 88% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~5,762 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Vùng áp thấp. Về cuối vòng đời, tâm bão đi vào vùng biển nông dần (từ ~2,643 m xuống ~18 m) khi tiến gần bờ — độ sâu giảm khiến khuấy trộn dễ đưa nước lạnh lên mặt, cộng ma sát đáy, góp phần làm bão suy yếu. Khi tâm bão đã đi vào bờ (9 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~268 m, nơi cao nhất ~632 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 1980 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích đại dương NOAA GODAS.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.37 m³/m³ Rất ẩm ướt tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất rất ẩm (0,30–0,40 m³/m³) — nguồn ẩm bốc hơi lớn, đủ để nuôi dòng nhiệt tiềm ẩn duy trì đối lưu; tiềm năng đại dương nâu cao.

0.43Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.48Cao nhất
0.37Thấp nhất
0.37Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
19:00 22/09/1975 22.60°N, 120.70°E 0.37 m³/m³ (Rất ẩm) 26.0°C KXĐ
19:00 23/09/1975 23.70°N, 117.00°E 0.48 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 25.0°C KXĐ
01:00 24/09/1975 23.50°N, 115.50°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 23.6°C KXĐ
07:00 24/09/1975 24.00°N, 115.00°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 22.3°C KXĐ
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.37–0.48 m³/m³ (trung bình ~0.43 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.37 m³/m³ (Rất ẩm ướt). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~0 xuống ~0 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~24.2°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

69% Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung dồi dào (≥ 60%) — điều kiện tốt để duy trì mây dông quanh tâm bão.

74%Trung bình 50–100%Dao động 95%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

5.2m/s · Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió thấp (~10–15 hải lý/giờ) — cấu trúc lõi bão được bảo toàn tốt.

9.6TB (m/s) 1.9–19.7Dao động 47%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
13:00 17/09/1975 16.00°N, 143.00°E 67% 1.9 m/s KXĐ
01:00 18/09/1975 16.60°N, 140.80°E 75% 12.8 m/s KXĐ
07:00 18/09/1975 16.80°N, 139.20°E 77% 10.5 m/s KXĐ
19:00 18/09/1975 16.90°N, 137.50°E 70% 10.8 m/s KXĐ
01:00 19/09/1975 16.60°N, 137.20°E 65% 13.4 m/s KXĐ
13:00 19/09/1975 16.70°N, 135.60°E 50% 11.7 m/s KXĐ
01:00 20/09/1975 18.30°N, 135.60°E 65% 8.1 m/s KXĐ
07:00 20/09/1975 19.20°N, 134.70°E 73% 13.7 m/s KXĐ
19:00 20/09/1975 20.70°N, 132.00°E 70% 6.9 m/s KXĐ
01:00 21/09/1975 21.30°N, 130.60°E 72% 19.7 m/s KXĐ
13:00 21/09/1975 22.50°N, 127.70°E 67% 6.7 m/s KXĐ
19:00 21/09/1975 22.60°N, 126.20°E 74% 13.6 m/s KXĐ
01:00 22/09/1975 22.70°N, 124.80°E 69% 5.2 m/s KXĐ
07:00 22/09/1975 22.50°N, 123.40°E 81% 13.2 m/s KXĐ
19:00 22/09/1975 22.60°N, 120.70°E 73% 13.0 m/s KXĐ
01:00 23/09/1975 22.70°N, 119.80°E 72% 4.6 m/s KXĐ
13:00 23/09/1975 23.20°N, 118.00°E 82% 6.6 m/s KXĐ
19:00 23/09/1975 23.70°N, 117.00°E 97% 4.8 m/s KXĐ
07:00 24/09/1975 24.00°N, 115.00°E 100% 5.4 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 50–100% (trung bình 74%); 95% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 1.9–19.7 m/s (trung bình 9.6 m/s ≈ 19 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (69%) và đứt gió thấp (5.2 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

32°
Lệch vừa phải · lớn nhất 99°

Tốc độ dẫn đường vs thực

28 / 21 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây
phương vị ~256°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
13:00 17/09/1975 16.00°N, 143.00°E 19.1 km/h · tây bắc 21.0 km/h · tây bắc 2°
01:00 18/09/1975 16.60°N, 140.80°E 31.9 km/h · tây 28.6 km/h · tây 7°
07:00 18/09/1975 16.80°N, 139.20°E 27.4 km/h · tây 21.6 km/h · tây 7°
19:00 18/09/1975 16.90°N, 137.50°E 11.7 km/h · tây 7.7 km/h · tây nam 34°
01:00 19/09/1975 16.60°N, 137.20°E 10.3 km/h · tây 16.1 km/h · tây 14°
13:00 19/09/1975 16.70°N, 135.60°E 11.9 km/h · tây 13.0 km/h · bắc 99°
01:00 20/09/1975 18.30°N, 135.60°E 23.0 km/h · tây bắc 23.0 km/h · tây bắc 18°
07:00 20/09/1975 19.20°N, 134.70°E 33.7 km/h · tây bắc 23.7 km/h · tây bắc 3°
19:00 20/09/1975 20.70°N, 132.00°E 27.2 km/h · tây bắc 26.7 km/h · tây bắc 10°
01:00 21/09/1975 21.30°N, 130.60°E 42.4 km/h · tây 23.5 km/h · tây bắc 30°
13:00 21/09/1975 22.50°N, 127.70°E 37.7 km/h · tây 25.7 km/h · tây 15°
19:00 21/09/1975 22.60°N, 126.20°E 35.2 km/h · tây nam 24.0 km/h · tây 41°
01:00 22/09/1975 22.70°N, 124.80°E 36.9 km/h · tây nam 24.2 km/h · tây 20°
07:00 22/09/1975 22.50°N, 123.40°E 55.4 km/h · tây nam 24.0 km/h · tây 52°
19:00 22/09/1975 22.60°N, 120.70°E 43.9 km/h · tây nam 15.5 km/h · tây 59°
01:00 23/09/1975 22.70°N, 119.80°E 32.6 km/h · tây nam 13.7 km/h · tây 40°
13:00 23/09/1975 23.20°N, 118.00°E 27.0 km/h · tây nam 19.4 km/h · tây bắc 72°
19:00 23/09/1975 23.70°N, 117.00°E 8.7 km/h · tây nam 25.7 km/h · tây 24°
07:00 24/09/1975 24.00°N, 115.00°E 20.8 km/h · tây 12.6 km/h · tây bắc 63°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~28 km/h, hướng chủ đạo về phía tây. Bão di chuyển thực tế trung bình ~21 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 32° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~99°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Bão có lần đổi hướng mạnh (~96° quanh 13:00 19/09/1975) trong khi dòng dẫn gần như KHÔNG đổi (~16°) — chuyển hướng này nghiêng về nguyên nhân beta-drift/tương tác hơn là do dòng dẫn.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão BETTY
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão BETTY (1975) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 13:00 17/09/1975. Trong suốt vòng đời, hệ thống chưa chính thức đạt cấp bão (cấp 8). Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió 0 km/h (~0 kt), phân loại Vùng áp thấp, áp suất tâm thấp nhất 950 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 12/21 của mùa bão 1975. Bão được ghi nhận lần cuối tại ngoài khơi Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 07:00 24/09/1975. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 3321 km trong 6 ngày 18 giờ (tốc độ trung bình ~21 km/h). Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~74% (Thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~9.6 m/s (Thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~4,366 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~5,762 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.43 m³/m³ (Rất ẩm ướt — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 2 lần, lần đầu tại Biển Đông với sức gió ~0 km/h (Vùng áp thấp); khi trở ra biển suy yếu còn ~0 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 17.2 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1987
Siêu bão
Gió mạnh nhất 204km/h
Áp suất thấp 890hPa
Xem chi tiết
1984
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp 985hPa
Xem chi tiết
1980
Siêu bão
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp 925hPa
Xem chi tiết
1972
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 910hPa
Xem chi tiết
1969
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 960hPa
Xem chi tiết
1966
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 986hPa
Xem chi tiết
1964
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 960hPa
Xem chi tiết
1961
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 945hPa
Xem chi tiết
1958
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 985hPa
Xem chi tiết
1953
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 966hPa
Xem chi tiết
ELAINE
KXĐ Năm 1960
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
FLO
Bão rất mạnh Năm 1993
Gió mạnh nhất 120km/h
Áp suất thấp nhất 970hPa
Xem chi tiết
NYATOH
Siêu bão Năm 2021
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp nhất 925hPa
Xem chi tiết
JUDY
Bão rất mạnh Năm 1986
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp nhất 970hPa
Xem chi tiết
RITA
KXĐ Năm 1966
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
CHANTHU
Siêu bão Năm 2021
Gió mạnh nhất 213km/h
Áp suất thấp nhất 905hPa
Xem chi tiết
NORA
KXĐ Năm 1973
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 875hPa
Xem chi tiết
EMMA
KXĐ Năm 1956
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 930hPa
Xem chi tiết