Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: MAC (1986)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1986
54 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
07:00 17/05/1986
16.5°N, 112.5°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 17/05/1986
15.8°N, 112.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 17/05/1986
15.3°N, 111.5°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 18/05/1986
15.2°N, 110.9°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 18/05/1986
15.4°N, 110.3°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 18/05/1986
15.7°N, 109.9°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 18/05/1986
16.3°N, 109.6°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 19/05/1986
16.9°N, 109.5°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 19/05/1986
17.4°N, 109.4°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 19/05/1986
18.0°N, 109.4°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 19/05/1986
18.6°N, 109.4°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 20/05/1986
19.2°N, 109.6°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 20/05/1986
19.8°N, 109.9°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 20/05/1986
20.2°N, 110.4°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 20/05/1986
20.4°N, 111.0°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 21/05/1986
20.5°N, 111.6°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 21/05/1986
20.5°N, 112.0°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 21/05/1986
20.5°N, 112.2°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 21/05/1986
20.5°N, 112.4°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 22/05/1986
20.4°N, 112.6°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 22/05/1986
20.4°N, 112.8°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 22/05/1986
20.2°N, 113.1°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 22/05/1986
20.0°N, 113.4°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 23/05/1986
19.7°N, 114.0°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 23/05/1986
19.6°N, 114.6°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 23/05/1986
19.5°N, 115.1°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 23/05/1986
19.6°N, 115.5°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 24/05/1986
19.8°N, 116.0°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 24/05/1986
20.0°N, 116.5°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 24/05/1986
20.1°N, 117.1°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 24/05/1986
20.2°N, 117.8°E 994hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 25/05/1986
20.1°N, 118.4°E 994hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 25/05/1986
20.0°N, 119.0°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 25/05/1986
19.8°N, 119.6°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 25/05/1986
19.8°N, 120.2°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 26/05/1986
20.2°N, 120.7°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 26/05/1986
20.7°N, 121.1°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 26/05/1986
21.3°N, 121.5°E 994hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 26/05/1986
21.9°N, 121.9°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 27/05/1986
22.6°N, 122.6°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 27/05/1986
23.0°N, 123.0°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 27/05/1986
23.3°N, 123.0°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 27/05/1986
23.6°N, 122.9°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 28/05/1986
23.5°N, 122.8°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 28/05/1986
23.5°N, 123.5°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 28/05/1986
23.5°N, 124.0°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 28/05/1986
23.4°N, 124.9°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 29/05/1986
23.7°N, 126.1°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 29/05/1986
24.1°N, 127.5°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 29/05/1986
24.6°N, 129.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 29/05/1986
25.1°N, 130.6°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 30/05/1986
26.0°N, 133.2°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 30/05/1986
27.0°N, 135.8°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 30/05/1986
29.2°N, 138.8°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
MAC · 1986
Số hiệu 198604 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão
Ghi nhận cuối: 14766 ngày trước (13:00 30/05/1986)
74 km/hGió đỉnh (~40 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
992 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
4,289 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
13 ngày 6 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#26/29Mạnh nhất năm 1986Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
Biển Đông
07:00 17/05/1986
16.50°N, 112.50°E
Vùng áp thấp 1002 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Biển Đông
19:00 23/05/1986
19.60°N, 115.50°E
Bão 74 km/h 994 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Đông
01:00 24/05/1986
19.80°N, 116.00°E
Bão 74 km/h 992 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 30/05/1986
29.20°N, 138.80°E
Vùng áp thấp 998 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
1Số lần đổ bộ
18.4 giờThời gian trên đất
KXĐGió mạnh nhất khi vào bờ
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Đông
16:00 19/05/1986
KXĐ · 998 hPa
Vùng áp thấp · 18.3, 109.4
18 giờ 25 phút
Khi trở ra biển
Biển Đông
10:25 20/05/1986
KXĐ · 996 hPa
Vùng áp thấp · 20.03, 110.19
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#26 trên tổng 29 cơn bão mùa 1986
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
40kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 19:00 22/05/1986 → 19:00 23/05/1986
Mức sụt áp tối đa
2hPa/6h
4hPa/12h
6hPa/24h
6hPa/48h
Sụt áp vừa phải Áp suất tâm giảm từ tốn — bão mạnh lên ổn định, không đột biến.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Đổi hướng rất đột ngột (bẻ góc tới 133°), gần như quay ngược trong một bước quan trắc.
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 3 km/h).
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 64 km/h).
13.5Tốc độ TB (km/h)
63.8Tốc độ tối đa (km/h)
1.41×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 80 (nm) / 150 (km)
Đường kính vùng bão: —
ACE: 3.7676 ×10⁴ kt²
PDI: 1.6467 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Thấp

Cơn bão đã tích luỹ 3.7676 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — năng lượng tích luỹ khiêm tốn — bão yếu hoặc tồn tại ngắn.

  • Xếp thứ 24/29 về năng lượng trong mùa bão 1986.
  • Chiếm 1% tổng năng lượng của cả 29 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.3 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~12.56 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại1.6467×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
26.0°C Ngưỡng tối thiểu

Đánh giá nền nhiệt: SST xấp xỉ ngưỡng tối thiểu (~26°C) — chỉ vừa đủ, khó tăng cường mạnh.

26.4°CSST trung bình
29.2°CCao nhất
21.2°CThấp nhất
26.0°CTại điểm đạt đỉnh
40%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
07:00 17/05/1986 16.50°N, 112.50°E 28.0°C +1.5°C KXĐ
13:00 17/05/1986 15.80°N, 112.00°E 28.6°C +2.1°C KXĐ
19:00 17/05/1986 15.30°N, 111.50°E 28.8°C +2.3°C KXĐ
01:00 18/05/1986 15.20°N, 110.90°E 28.9°C +2.4°C KXĐ
07:00 18/05/1986 15.40°N, 110.30°E 29.2°C +2.7°C KXĐ
13:00 18/05/1986 15.70°N, 109.90°E 28.9°C +2.4°C KXĐ
19:00 18/05/1986 16.30°N, 109.60°E 28.3°C +1.8°C KXĐ
01:00 19/05/1986 16.90°N, 109.50°E 27.8°C +1.3°C KXĐ
07:00 19/05/1986 17.40°N, 109.40°E — Không có dữ liệu KXĐ
13:00 19/05/1986 18.00°N, 109.40°E 28.4°C +1.9°C KXĐ
19:00 19/05/1986 18.60°N, 109.40°E Trên đất liền — KXĐ
01:00 20/05/1986 19.20°N, 109.60°E Trên đất liền — KXĐ
07:00 20/05/1986 19.80°N, 109.90°E Trên đất liền — KXĐ
13:00 20/05/1986 20.20°N, 110.40°E 25.9°C -0.6°C KXĐ
19:00 20/05/1986 20.40°N, 111.00°E 26.2°C -0.3°C KXĐ
01:00 21/05/1986 20.50°N, 111.60°E 26.5°C +0.0°C KXĐ
07:00 21/05/1986 20.50°N, 112.00°E 25.9°C -0.6°C KXĐ
13:00 21/05/1986 20.50°N, 112.20°E 25.9°C -0.6°C KXĐ
19:00 21/05/1986 20.50°N, 112.40°E 25.5°C -1.0°C KXĐ
01:00 22/05/1986 20.40°N, 112.60°E 25.4°C -1.1°C KXĐ
07:00 22/05/1986 20.40°N, 112.80°E 25.2°C -1.3°C KXĐ
13:00 22/05/1986 20.20°N, 113.10°E 25.2°C -1.3°C KXĐ
19:00 22/05/1986 20.00°N, 113.40°E 25.0°C -1.5°C KXĐ
01:00 23/05/1986 19.70°N, 114.00°E 26.0°C -0.5°C KXĐ
07:00 23/05/1986 19.60°N, 114.60°E 26.6°C +0.1°C KXĐ
13:00 23/05/1986 19.50°N, 115.10°E 26.4°C -0.1°C KXĐ
19:00 23/05/1986 19.60°N, 115.50°E 26.3°C -0.2°C 74 km/h
01:00 24/05/1986 19.80°N, 116.00°E 26.0°C -0.5°C 74 km/h
07:00 24/05/1986 20.00°N, 116.50°E 26.1°C -0.4°C 74 km/h
13:00 24/05/1986 20.10°N, 117.10°E 25.8°C -0.7°C 74 km/h
19:00 24/05/1986 20.20°N, 117.80°E 26.6°C +0.1°C 65 km/h
01:00 25/05/1986 20.10°N, 118.40°E 27.2°C +0.7°C 65 km/h
07:00 25/05/1986 20.00°N, 119.00°E 27.4°C +0.9°C 65 km/h
13:00 25/05/1986 19.80°N, 119.60°E 27.0°C +0.5°C 65 km/h
19:00 25/05/1986 19.80°N, 120.20°E 26.6°C +0.1°C 65 km/h
01:00 26/05/1986 20.20°N, 120.70°E 27.1°C +0.6°C 65 km/h
07:00 26/05/1986 20.70°N, 121.10°E 27.0°C +0.5°C 65 km/h
13:00 26/05/1986 21.30°N, 121.50°E 26.0°C -0.5°C 65 km/h
19:00 26/05/1986 21.90°N, 121.90°E 26.0°C -0.5°C 74 km/h
01:00 27/05/1986 22.60°N, 122.60°E 26.5°C +0.0°C 74 km/h
07:00 27/05/1986 23.00°N, 123.00°E 26.2°C -0.3°C 74 km/h
13:00 27/05/1986 23.30°N, 123.00°E 26.2°C -0.3°C 74 km/h
19:00 27/05/1986 23.60°N, 122.90°E 26.3°C -0.2°C 74 km/h
01:00 28/05/1986 23.50°N, 122.80°E 26.3°C -0.2°C 74 km/h
07:00 28/05/1986 23.50°N, 123.50°E 25.8°C -0.7°C 74 km/h
13:00 28/05/1986 23.50°N, 124.00°E 26.0°C -0.5°C 65 km/h
19:00 28/05/1986 23.40°N, 124.90°E 26.5°C +0.0°C KXĐ
01:00 29/05/1986 23.70°N, 126.10°E 26.1°C -0.4°C KXĐ
07:00 29/05/1986 24.10°N, 127.50°E 26.0°C -0.5°C KXĐ
13:00 29/05/1986 24.60°N, 129.00°E 25.3°C -1.2°C KXĐ
19:00 29/05/1986 25.10°N, 130.60°E 26.2°C -0.3°C KXĐ
01:00 30/05/1986 26.00°N, 133.20°E 23.9°C -2.6°C KXĐ
07:00 30/05/1986 27.00°N, 135.80°E 23.4°C -3.1°C KXĐ
13:00 30/05/1986 29.20°N, 138.80°E 21.2°C -5.3°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 21.2–29.2°C (trung bình 26.4°C); 40% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh SST chỉ 26.0°C (dưới ngưỡng 26.5°C) — bão đạt cực đại nhờ quán tính/điều kiện khí quyển hơn là nhờ nền nhiệt biển, và thường suy yếu ngay sau đó. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 29.2°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (21.2°C so với 28.0°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
1,638 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

2,125 mĐộ sâu trung bình
6,382 mSâu nhất
22 mNông nhất
1,638 mTại điểm đạt đỉnh
73%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
38 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
0 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 346 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (3 điểm)
▲ 645 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
07:00 17/05/1986 16.50°N, 112.50°E 50 m Thềm lục địa KXĐ
13:00 17/05/1986 15.80°N, 112.00°E 1,143 m Biển sâu KXĐ
19:00 17/05/1986 15.30°N, 111.50°E 1,245 m Biển sâu KXĐ
01:00 18/05/1986 15.20°N, 110.90°E 961 m Biển sâu vừa KXĐ
07:00 18/05/1986 15.40°N, 110.30°E 466 m Biển sâu vừa KXĐ
13:00 18/05/1986 15.70°N, 109.90°E 606 m Biển sâu vừa KXĐ
19:00 18/05/1986 16.30°N, 109.60°E 754 m Biển sâu vừa KXĐ
01:00 19/05/1986 16.90°N, 109.50°E 110 m Thềm lục địa KXĐ
07:00 19/05/1986 17.40°N, 109.40°E 90 m Thềm lục địa KXĐ
13:00 19/05/1986 18.00°N, 109.40°E 57 m Thềm lục địa KXĐ
19:00 19/05/1986 18.60°N, 109.40°E ▲ 645 m Đồi núi thấp KXĐ
01:00 20/05/1986 19.20°N, 109.60°E ▲ 304 m Đồi núi thấp KXĐ
07:00 20/05/1986 19.80°N, 109.90°E ▲ 88 m Đồng bằng cao KXĐ
13:00 20/05/1986 20.20°N, 110.40°E 67 m Thềm lục địa KXĐ
19:00 20/05/1986 20.40°N, 111.00°E 22 m Biển nông KXĐ
01:00 21/05/1986 20.50°N, 111.60°E 63 m Thềm lục địa KXĐ
07:00 21/05/1986 20.50°N, 112.00°E 65 m Thềm lục địa KXĐ
13:00 21/05/1986 20.50°N, 112.20°E 83 m Thềm lục địa KXĐ
19:00 21/05/1986 20.50°N, 112.40°E 76 m Thềm lục địa KXĐ
01:00 22/05/1986 20.40°N, 112.60°E 76 m Thềm lục địa KXĐ
07:00 22/05/1986 20.40°N, 112.80°E 59 m Thềm lục địa KXĐ
13:00 22/05/1986 20.20°N, 113.10°E 96 m Thềm lục địa KXĐ
19:00 22/05/1986 20.00°N, 113.40°E 140 m Thềm lục địa KXĐ
01:00 23/05/1986 19.70°N, 114.00°E 451 m Biển sâu vừa KXĐ
07:00 23/05/1986 19.60°N, 114.60°E 1,215 m Biển sâu KXĐ
13:00 23/05/1986 19.50°N, 115.10°E 1,813 m Biển sâu KXĐ
19:00 23/05/1986 19.60°N, 115.50°E 2,222 m Biển sâu 74 km/h
01:00 24/05/1986 19.80°N, 116.00°E 1,638 m Biển sâu 74 km/h
07:00 24/05/1986 20.00°N, 116.50°E 1,062 m Biển sâu 74 km/h
13:00 24/05/1986 20.10°N, 117.10°E 1,436 m Biển sâu 74 km/h
19:00 24/05/1986 20.20°N, 117.80°E 2,678 m Biển sâu 65 km/h
01:00 25/05/1986 20.10°N, 118.40°E 2,597 m Biển sâu 65 km/h
07:00 25/05/1986 20.00°N, 119.00°E 3,038 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 25/05/1986 19.80°N, 119.60°E 3,413 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 25/05/1986 19.80°N, 120.20°E 4,154 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 26/05/1986 20.20°N, 120.70°E 2,840 m Biển sâu 65 km/h
07:00 26/05/1986 20.70°N, 121.10°E 2,773 m Biển sâu 65 km/h
13:00 26/05/1986 21.30°N, 121.50°E 1,336 m Biển sâu 65 km/h
19:00 26/05/1986 21.90°N, 121.90°E 4,383 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 27/05/1986 22.60°N, 122.60°E 5,113 m Vực sâu đại dương 74 km/h
07:00 27/05/1986 23.00°N, 123.00°E 5,100 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 27/05/1986 23.30°N, 123.00°E 6,008 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 27/05/1986 23.60°N, 122.90°E 2,290 m Biển sâu 74 km/h
01:00 28/05/1986 23.50°N, 122.80°E 3,160 m Vực sâu đại dương 74 km/h
07:00 28/05/1986 23.50°N, 123.50°E 3,623 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 28/05/1986 23.50°N, 124.00°E 2,394 m Biển sâu 65 km/h
19:00 28/05/1986 23.40°N, 124.90°E 5,901 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 29/05/1986 23.70°N, 126.10°E 6,382 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 29/05/1986 24.10°N, 127.50°E 5,777 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 29/05/1986 24.60°N, 129.00°E 4,743 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 29/05/1986 25.10°N, 130.60°E 3,272 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 30/05/1986 26.00°N, 133.20°E 4,205 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 30/05/1986 27.00°N, 135.80°E 4,855 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 30/05/1986 29.20°N, 138.80°E 2,269 m Biển sâu KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 22–6,382 m (trung bình ~2,125 m); 73% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~1,638 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão. Đối chiếu số liệu: sức gió trung bình khi bão ở vùng biển sâu (~38 km/h) cao hơn rõ rệt so với khi ở vùng nước nông (~0 km/h) — khớp với cơ chế biển sâu nuôi bão mạnh hơn. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Khi tâm bão đã đi vào bờ (3 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~346 m, nơi cao nhất ~645 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
12.9 kJ/cm² Hạn chế

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Lớp nước ấm mỏng, OHC thấp (10–30 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~23 m) — mặt biển dễ bị làm mát khi bão khuấy trộn, khó tăng cường mạnh.

11.5OHC trung bình (kJ/cm²)
28.4Cao nhất
0.0Thấp nhất
12.9Tại điểm đạt đỉnh
0%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
24 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
54 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
07:00 17/05/1986 16.50°N, 112.50°E 10.4 kJ/cm² 16 m KXĐ
13:00 17/05/1986 15.80°N, 112.00°E 12.1 kJ/cm² 17 m KXĐ
19:00 17/05/1986 15.30°N, 111.50°E 12.0 kJ/cm² 17 m KXĐ
01:00 18/05/1986 15.20°N, 110.90°E 10.0 kJ/cm² 16 m KXĐ
07:00 18/05/1986 15.40°N, 110.30°E 9.6 kJ/cm² 16 m KXĐ
13:00 18/05/1986 15.70°N, 109.90°E 7.2 kJ/cm² 13 m KXĐ
19:00 18/05/1986 16.30°N, 109.60°E 7.3 kJ/cm² 13 m KXĐ
01:00 19/05/1986 16.90°N, 109.50°E 7.4 kJ/cm² 14 m KXĐ
07:00 19/05/1986 17.40°N, 109.40°E — — KXĐ
13:00 19/05/1986 18.00°N, 109.40°E — — KXĐ
19:00 19/05/1986 18.60°N, 109.40°E — — KXĐ
01:00 20/05/1986 19.20°N, 109.60°E — — KXĐ
07:00 20/05/1986 19.80°N, 109.90°E — — KXĐ
13:00 20/05/1986 20.20°N, 110.40°E — — KXĐ
19:00 20/05/1986 20.40°N, 111.00°E — — KXĐ
01:00 21/05/1986 20.50°N, 111.60°E — — KXĐ
07:00 21/05/1986 20.50°N, 112.00°E 1.5 kJ/cm² 9 m KXĐ
13:00 21/05/1986 20.50°N, 112.20°E 1.5 kJ/cm² 9 m KXĐ
19:00 21/05/1986 20.50°N, 112.40°E 1.5 kJ/cm² 9 m KXĐ
01:00 22/05/1986 20.40°N, 112.60°E 1.5 kJ/cm² 9 m KXĐ
07:00 22/05/1986 20.40°N, 112.80°E — — KXĐ
13:00 22/05/1986 20.20°N, 113.10°E 4.0 kJ/cm² 14 m KXĐ
19:00 22/05/1986 20.00°N, 113.40°E — — KXĐ
01:00 23/05/1986 19.70°N, 114.00°E — — KXĐ
07:00 23/05/1986 19.60°N, 114.60°E — — KXĐ
13:00 23/05/1986 19.50°N, 115.10°E 12.9 kJ/cm² 23 m KXĐ
19:00 23/05/1986 19.60°N, 115.50°E — — 74 km/h
01:00 24/05/1986 19.80°N, 116.00°E — — 74 km/h
07:00 24/05/1986 20.00°N, 116.50°E — — 74 km/h
13:00 24/05/1986 20.10°N, 117.10°E 20.8 kJ/cm² 32 m 74 km/h
19:00 24/05/1986 20.20°N, 117.80°E 20.8 kJ/cm² 32 m 65 km/h
01:00 25/05/1986 20.10°N, 118.40°E 26.2 kJ/cm² 39 m 65 km/h
07:00 25/05/1986 20.00°N, 119.00°E 21.4 kJ/cm² 41 m 65 km/h
13:00 25/05/1986 19.80°N, 119.60°E — — 65 km/h
19:00 25/05/1986 19.80°N, 120.20°E 25.1 kJ/cm² 49 m 65 km/h
01:00 26/05/1986 20.20°N, 120.70°E 23.9 kJ/cm² 47 m 65 km/h
07:00 26/05/1986 20.70°N, 121.10°E 28.4 kJ/cm² 54 m 65 km/h
13:00 26/05/1986 21.30°N, 121.50°E 24.8 kJ/cm² 51 m 65 km/h
19:00 26/05/1986 21.90°N, 121.90°E 16.4 kJ/cm² 42 m 74 km/h
01:00 27/05/1986 22.60°N, 122.60°E 20.3 kJ/cm² 47 m 74 km/h
07:00 27/05/1986 23.00°N, 123.00°E 19.3 kJ/cm² 49 m 74 km/h
13:00 27/05/1986 23.30°N, 123.00°E — — 74 km/h
19:00 27/05/1986 23.60°N, 122.90°E — — 74 km/h
01:00 28/05/1986 23.50°N, 122.80°E 9.2 kJ/cm² 29 m 74 km/h
07:00 28/05/1986 23.50°N, 123.50°E — — 74 km/h
13:00 28/05/1986 23.50°N, 124.00°E — — 65 km/h
19:00 28/05/1986 23.40°N, 124.90°E 13.4 kJ/cm² 48 m KXĐ
01:00 29/05/1986 23.70°N, 126.10°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 29/05/1986 24.10°N, 127.50°E — — KXĐ
13:00 29/05/1986 24.60°N, 129.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 29/05/1986 25.10°N, 130.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 30/05/1986 26.00°N, 133.20°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 30/05/1986 27.00°N, 135.80°E — — KXĐ
13:00 30/05/1986 29.20°N, 138.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–28.4 kJ/cm² (trung bình 11.5 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~24 m); 0% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~12.9 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~23 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Bão có tăng cường nhanh dù OHC không cao — các yếu tố khí quyển (đứt gió thấp, ẩm tầng giữa) đóng vai trò chính.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.52 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.48Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.52Cao nhất
0.42Thấp nhất
0.52Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
19:00 19/05/1986 18.60°N, 109.40°E 0.51 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 26.2°C KXĐ
01:00 20/05/1986 19.20°N, 109.60°E 0.42 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 25.6°C KXĐ
07:00 20/05/1986 19.80°N, 109.90°E 0.52 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 26.2°C KXĐ
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.42–0.52 m³/m³ (trung bình ~0.48 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.52 m³/m³ (Bão hòa nước). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~0 xuống ~0 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~26.0°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

66% Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung dồi dào (≥ 60%) — điều kiện tốt để duy trì mây dông quanh tâm bão.

73%Trung bình 54–100%Dao động 95%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

8.9m/s · Trung bình tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió trung bình (~15–20 hải lý/giờ) — bắt đầu gây nghiêng trục, hạn chế phần nào khả năng mạnh lên.

5.5TB (m/s) 2.0–10.6Dao động 95%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
07:00 17/05/1986 16.50°N, 112.50°E 67% 5.3 m/s KXĐ
01:00 18/05/1986 15.20°N, 110.90°E 68% 9.8 m/s KXĐ
19:00 18/05/1986 16.30°N, 109.60°E 60% 4.3 m/s KXĐ
13:00 19/05/1986 18.00°N, 109.40°E 68% 10.6 m/s KXĐ
07:00 20/05/1986 19.80°N, 109.90°E 73% 2.0 m/s KXĐ
07:00 21/05/1986 20.50°N, 112.00°E 95% 7.1 m/s KXĐ
01:00 22/05/1986 20.40°N, 112.60°E 91% 3.0 m/s KXĐ
19:00 22/05/1986 20.00°N, 113.40°E 100% 4.0 m/s KXĐ
13:00 23/05/1986 19.50°N, 115.10°E 76% 4.5 m/s KXĐ
19:00 23/05/1986 19.60°N, 115.50°E 82% 7.4 m/s 74 km/h
01:00 24/05/1986 19.80°N, 116.00°E 66% 8.9 m/s 74 km/h
07:00 24/05/1986 20.00°N, 116.50°E 70% 7.4 m/s 74 km/h
01:00 25/05/1986 20.10°N, 118.40°E 77% 3.1 m/s 65 km/h
19:00 25/05/1986 19.80°N, 120.20°E 88% 2.3 m/s 65 km/h
13:00 26/05/1986 21.30°N, 121.50°E 77% 2.9 m/s 65 km/h
13:00 27/05/1986 23.30°N, 123.00°E 64% 4.2 m/s 74 km/h
07:00 28/05/1986 23.50°N, 123.50°E 66% 2.7 m/s 74 km/h
01:00 29/05/1986 23.70°N, 126.10°E 63% 3.0 m/s KXĐ
19:00 29/05/1986 25.10°N, 130.60°E 54% 8.4 m/s KXĐ
13:00 30/05/1986 29.20°N, 138.80°E 63% 8.8 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 54–100% (trung bình 73%); 95% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 2.0–10.6 m/s (trung bình 5.5 m/s ≈ 11 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (66%) và đứt gió thấp (8.9 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

39°
Lệch vừa phải · lớn nhất 151°

Tốc độ dẫn đường vs thực

17 / 15 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

đông bắc
phương vị ~49°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
07:00 17/05/1986 16.50°N, 112.50°E 21.9 km/h · tây 15.7 km/h · tây nam 39°
01:00 18/05/1986 15.20°N, 110.90°E 13.9 km/h · tây 11.3 km/h · tây 40°
19:00 18/05/1986 16.30°N, 109.60°E 27.5 km/h · tây 11.3 km/h · bắc 96°
13:00 19/05/1986 18.00°N, 109.40°E 15.2 km/h · tây bắc 11.1 km/h · bắc 47°
07:00 20/05/1986 19.80°N, 109.90°E 7.3 km/h · tây 11.4 km/h · đông bắc 151°
07:00 21/05/1986 20.50°N, 112.00°E 16.3 km/h · đông bắc 3.5 km/h · đông 27°
01:00 22/05/1986 20.40°N, 112.60°E 6.8 km/h · đông bắc 3.5 km/h · đông 29°
19:00 22/05/1986 20.00°N, 113.40°E 9.2 km/h · đông 11.8 km/h · đông nam 29°
13:00 23/05/1986 19.50°N, 115.10°E 13.8 km/h · đông bắc 7.2 km/h · đông 20°
19:00 23/05/1986 19.60°N, 115.50°E 10.0 km/h · đông 9.5 km/h · đông bắc 12°
01:00 24/05/1986 19.80°N, 116.00°E 12.6 km/h · đông 9.5 km/h · đông bắc 29°
07:00 24/05/1986 20.00°N, 116.50°E 19.8 km/h · đông 10.6 km/h · đông 12°
01:00 25/05/1986 20.10°N, 118.40°E 9.5 km/h · nam 10.6 km/h · đông 68°
19:00 25/05/1986 19.80°N, 120.20°E 7.3 km/h · đông 11.4 km/h · đông bắc 28°
13:00 26/05/1986 21.30°N, 121.50°E 14.2 km/h · bắc 13.1 km/h · đông bắc 17°
13:00 27/05/1986 23.30°N, 123.00°E 9.3 km/h · đông bắc 5.8 km/h · bắc 73°
07:00 28/05/1986 23.50°N, 123.50°E 4.2 km/h · đông 8.5 km/h · đông 21°
01:00 29/05/1986 23.70°N, 126.10°E 8.3 km/h · đông 24.9 km/h · đông 26°
19:00 29/05/1986 25.10°N, 130.60°E 33.7 km/h · đông bắc 46.6 km/h · đông 6°
13:00 30/05/1986 29.20°N, 138.80°E 80.2 km/h · đông bắc 63.8 km/h · đông bắc 8°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~17 km/h, hướng chủ đạo về phía đông bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~15 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 39° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~151°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Bão có lần đổi hướng mạnh (~107° quanh 07:00 28/05/1986) trong khi dòng dẫn gần như KHÔNG đổi (~13°) — chuyển hướng này nghiêng về nguyên nhân beta-drift/tương tác hơn là do dòng dẫn.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Mắt bão
Bão thu nhỏ (compact)năng lượng dồn sát tâm: bão nhỏ gọn, dễ tăng cấp bùng phát và tàn phá khốc liệt trong dải hẹp quanh mắt bão
Gió mạnh (cấp 6+)
148km bán kính
Đường kính ~296 km · trục lớn/nhỏ 148/148 km
Dải bán kính cả vòng đời: 93–148 km (TB ~132 km)
Không ghi nhận vùng gió cấp 10+.
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 20/54 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 148 km ĐK 296 km Gió tâm 74 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
19:00 23/05/1986
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 148 km (~80 hải lý, đường kính ~296 km) vào 19:00 23/05/1986 khi sức gió tâm bão ~74 km/h. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão thu nhỏ (compact)": năng lượng dồn sát tâm: bão nhỏ gọn, dễ tăng cấp bùng phát và tàn phá khốc liệt trong dải hẹp quanh mắt bão. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Với bán kính gió nhỏ gọn, thiệt hại nặng nhất dồn vào dải hẹp bám sát đường đi của tâm bão; đổi lại, bão dạng này thường khó dự báo và có thể mạnh lên rất nhanh. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão MAC
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão MAC (1986) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại Biển Đông lúc 07:00 17/05/1986. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại Biển Đông vào 19:00 23/05/1986. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Đông với sức gió 74 km/h (~40 kt), phân loại Bão, áp suất tâm thấp nhất 992 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 26/29 của mùa bão 1986. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 13:00 30/05/1986. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 4289 km trong 13 ngày 6 giờ (tốc độ trung bình ~13 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~26.4°C (Ngưỡng tối thiểu — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~73% (Thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~5.5 m/s (Trung bình). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~2,125 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~1,638 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~11.5 kJ/cm² (Hạn chế — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~12.9 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.48 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 1 lần, lần đầu tại Biển Đông với sức gió ~0 km/h (Vùng áp thấp); khi trở ra biển suy yếu còn ~0 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 18.4 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...
LƯU Ý QUAN TRỌNG
  • TẤT CẢ CÁC THÔNG SỐ (thời gian vào/ra, sức gió, cấp bão, thời lượng lưu trú...) ĐỀU LÀ ƯỚC TÍNH dựa trên dữ liệu nội suy động (2km/điểm).
  • Danh sách này CHỈ BAO GỒM các tỉnh/thành mà TÂM BÃO ĐI QUA TRỰC TIẾP.
  • KHÔNG TÍNH các tỉnh/thành chỉ bị ảnh hưởng bởi hoàn lưu, gió giật, mưa lớn ngoài tâm bão.
  • Thông tin CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
Danh sách tỉnh/thành mà tâm bão đi qua
54 điểm dữ liệu gốc
STT Tỉnh / Thành phố Thời gian vào Thời lượng lưu trú Sức gió (km/h) Cấp bão (ước tính)
1 Đà Nẵng 08:30 17/05/1986 15 phút
đến 08:45 17/05/1986
→ ??? Cấp ???
Ký hiệu → ??? (cột Sức gió) và Cấp ??? (cột Cấp bão) nghĩa là không có số liệu sức gió tại điểm đó nên hệ thống không ước tính cấp bão — thường do dữ liệu gốc bị thiếu, tâm bão đã suy yếu thành vùng thấp không còn quan trắc gió, hoặc điểm nội suy nằm ngoài phạm vi dữ liệu ghi nhận.
1989
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp 950hPa
Xem chi tiết
1982
Siêu bão
Gió mạnh nhất 222km/h
Áp suất thấp 895hPa
Xem chi tiết
1979
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp 985hPa
Xem chi tiết
CLARA
KXĐ Năm 1973
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
ELAINE
KXĐ Năm 1957
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 945hPa
Xem chi tiết
CECIL
Bão rất mạnh Năm 1979
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp nhất 965hPa
Xem chi tiết
CARMEN
KXĐ Năm 1974
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
RUTH
Bão Năm 1994
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 992hPa
Xem chi tiết
THELMA
KXĐ Năm 1967
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 964hPa
Xem chi tiết
ELLEN
KXĐ Năm 1955
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 955hPa
Xem chi tiết
EMMA
KXĐ Năm 1974
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết