Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: MAC (1989)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1989
48 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
13:00 30/07/1989
21.5°N, 153.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 30/07/1989
21.0°N, 152.5°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 31/07/1989
20.0°N, 151.5°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 31/07/1989
19.5°N, 151.5°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 31/07/1989
19.5°N, 151.5°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 31/07/1989
20.2°N, 151.5°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 01/08/1989
21.0°N, 151.2°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 01/08/1989
21.5°N, 151.2°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 01/08/1989
22.2°N, 151.2°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 01/08/1989
23.2°N, 151.0°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 02/08/1989
23.8°N, 150.6°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 02/08/1989
24.3°N, 150.0°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 02/08/1989
25.0°N, 149.7°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 02/08/1989
25.8°N, 149.5°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 03/08/1989
26.7°N, 148.5°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 03/08/1989
27.0°N, 147.2°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 03/08/1989
27.0°N, 146.2°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 03/08/1989
26.8°N, 145.5°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 04/08/1989
26.5°N, 145.1°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 04/08/1989
26.4°N, 144.9°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 04/08/1989
26.4°N, 144.5°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 04/08/1989
26.5°N, 144.4°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 05/08/1989
27.0°N, 144.3°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 05/08/1989
27.8°N, 144.2°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 05/08/1989
29.2°N, 143.9°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 05/08/1989
30.7°N, 143.6°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 06/08/1989
32.6°N, 142.9°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 06/08/1989
34.3°N, 142.0°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 06/08/1989
35.7°N, 140.8°E 970hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 06/08/1989
37.6°N, 139.6°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 07/08/1989
39.3°N, 138.7°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 07/08/1989
40.7°N, 138.0°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 07/08/1989
41.5°N, 137.5°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 07/08/1989
42.3°N, 137.0°E 994hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 08/08/1989
43.5°N, 137.0°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 08/08/1989
45.0°N, 138.0°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 08/08/1989
46.0°N, 139.5°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 08/08/1989
47.0°N, 141.0°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
22:00 08/08/1989
48.0°N, 142.0°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 09/08/1989
49.0°N, 144.0°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 09/08/1989
50.0°N, 145.5°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 09/08/1989
51.0°N, 149.0°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 09/08/1989
52.0°N, 153.5°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 10/08/1989
52.5°N, 157.5°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 10/08/1989
53.0°N, 163.0°E 986hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 10/08/1989
54.0°N, 166.0°E 986hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 10/08/1989
54.0°N, 169.0°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 11/08/1989
55.0°N, 176.0°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
MAC · 1989
Số hiệu 198913 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 13598 ngày trước (01:00 11/08/1989)
148 km/hGió đỉnh (~80 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
950 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
6,767 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
11 ngày 12 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#10/32Mạnh nhất năm 1989Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 30/07/1989
21.50°N, 153.00°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 31/07/1989
19.50°N, 151.50°E
Bão 74 km/h 996 hPa
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 04/08/1989
26.40°N, 144.50°E
Bão rất mạnh 148 km/h 950 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
01:00 11/08/1989
55.00°N, 176.00°E
Vùng áp thấp 990 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
4Số lần đổ bộ
11 giờThời gian trên đất
~111 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
13:07 06/08/1989
~111 km/h (~60 kt) · 970 hPa
Bão mạnh · 35.74, 140.78
7 giờ 29 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
20:36 06/08/1989
~93 km/h (~50 kt) · 981 hPa
Bão mạnh · 38.06, 139.36
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~111 km/h (~60 kt) Suy yếu khi qua đất: −18 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
22:19 08/08/1989
KXĐ · 994 hPa
Vùng áp thấp · 48.11, 142.22
38 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
22:58 08/08/1989
KXĐ · 994 hPa
Vùng áp thấp · 48.32, 142.65
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
3Lần đổ bộ 3
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
01:56 09/08/1989
KXĐ · 994 hPa
Vùng áp thấp · 49.16, 144.23
11 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
02:07 09/08/1989
KXĐ · 994 hPa
Vùng áp thấp · 49.19, 144.28
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #3 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
4Lần đổ bộ 4
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
23:23 09/08/1989
KXĐ · 990 hPa
Vùng áp thấp · 52.37, 156.43
2 giờ 38 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
02:02 10/08/1989
KXĐ · 989 hPa
Vùng áp thấp · 52.59, 158.45
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #4 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#10 trên tổng 32 cơn bão mùa 1989
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
45kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 01:00 31/07/1989 → 01:00 01/08/1989
Mức sụt áp tối đa
10hPa/6h
15hPa/12h
20hPa/24h
30hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 20 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Đổi hướng rất đột ngột (bẻ góc tới 180°), gần như quay ngược trong một bước quan trắc.
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 0 km/h).
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 78 km/h).
24.5Tốc độ TB (km/h)
77.5Tốc độ tối đa (km/h)
1.62×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 450 (nm) / 850 (km)
Đường kính vùng bão: 200 (nm) / 370 (km)
ACE: 15.0339 ×10⁴ kt²
PDI: 11.4677 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Cao

Cơn bão đã tích luỹ 15.0339 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — bão mạnh và duy trì cường độ lâu.

  • Xếp thứ 8/32 về năng lượng trong mùa bão 1989.
  • Chiếm 4.7% tổng năng lượng của cả 32 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 1.5 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~9.97 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại11.4677×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
27.9°C Thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: SST đạt trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C — đủ điều kiện nhiệt để duy trì cường độ.

23.7°CSST trung bình
29.9°CCao nhất
9.7°CThấp nhất
27.9°CTại điểm đạt đỉnh
57%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
13:00 30/07/1989 21.50°N, 153.00°E 28.6°C +2.1°C KXĐ
19:00 30/07/1989 21.00°N, 152.50°E 29.6°C +3.1°C KXĐ
01:00 31/07/1989 20.00°N, 151.50°E 29.6°C +3.1°C KXĐ
07:00 31/07/1989 19.50°N, 151.50°E 29.1°C +2.6°C KXĐ
13:00 31/07/1989 19.50°N, 151.50°E 29.1°C +2.6°C 74 km/h
19:00 31/07/1989 20.20°N, 151.50°E 29.9°C +3.4°C 74 km/h
01:00 01/08/1989 21.00°N, 151.20°E 29.6°C +3.1°C 83 km/h
07:00 01/08/1989 21.50°N, 151.20°E 29.6°C +3.1°C 83 km/h
13:00 01/08/1989 22.20°N, 151.20°E 29.3°C +2.8°C 83 km/h
19:00 01/08/1989 23.20°N, 151.00°E 28.7°C +2.2°C 93 km/h
01:00 02/08/1989 23.80°N, 150.60°E 28.9°C +2.4°C 102 km/h
07:00 02/08/1989 24.30°N, 150.00°E 28.7°C +2.2°C 102 km/h
13:00 02/08/1989 25.00°N, 149.70°E 28.5°C +2.0°C 111 km/h
19:00 02/08/1989 25.80°N, 149.50°E 28.6°C +2.1°C 111 km/h
01:00 03/08/1989 26.70°N, 148.50°E 28.6°C +2.1°C 111 km/h
07:00 03/08/1989 27.00°N, 147.20°E 27.4°C +0.9°C 120 km/h
13:00 03/08/1989 27.00°N, 146.20°E 27.7°C +1.2°C 130 km/h
19:00 03/08/1989 26.80°N, 145.50°E 27.7°C +1.2°C 139 km/h
01:00 04/08/1989 26.50°N, 145.10°E 27.9°C +1.4°C 139 km/h
07:00 04/08/1989 26.40°N, 144.90°E 27.9°C +1.4°C 139 km/h
13:00 04/08/1989 26.40°N, 144.50°E 27.9°C +1.4°C 148 km/h
19:00 04/08/1989 26.50°N, 144.40°E 27.9°C +1.4°C 148 km/h
01:00 05/08/1989 27.00°N, 144.30°E 27.7°C +1.2°C 148 km/h
07:00 05/08/1989 27.80°N, 144.20°E 27.5°C +1.0°C 148 km/h
13:00 05/08/1989 29.20°N, 143.90°E 27.3°C +0.8°C 148 km/h
19:00 05/08/1989 30.70°N, 143.60°E 27.1°C +0.6°C 139 km/h
01:00 06/08/1989 32.60°N, 142.90°E 24.8°C -1.7°C 139 km/h
07:00 06/08/1989 34.30°N, 142.00°E 24.9°C -1.6°C 130 km/h
13:00 06/08/1989 35.70°N, 140.80°E 24.9°C -1.6°C 111 km/h
19:00 06/08/1989 37.60°N, 139.60°E Trên đất liền — 93 km/h
01:00 07/08/1989 39.30°N, 138.70°E 25.1°C -1.4°C 93 km/h
07:00 07/08/1989 40.70°N, 138.00°E 22.7°C -3.8°C 83 km/h
13:00 07/08/1989 41.50°N, 137.50°E 22.6°C -3.9°C 74 km/h
19:00 07/08/1989 42.30°N, 137.00°E 21.2°C -5.3°C 65 km/h
01:00 08/08/1989 43.50°N, 137.00°E 19.5°C -7.0°C KXĐ
07:00 08/08/1989 45.00°N, 138.00°E 18.1°C -8.4°C KXĐ
13:00 08/08/1989 46.00°N, 139.50°E 17.3°C -9.2°C KXĐ
19:00 08/08/1989 47.00°N, 141.00°E 17.2°C -9.3°C KXĐ
22:00 08/08/1989 48.00°N, 142.00°E 16.0°C -10.5°C KXĐ
01:00 09/08/1989 49.00°N, 144.00°E 15.0°C -11.5°C KXĐ
07:00 09/08/1989 50.00°N, 145.50°E 10.6°C -15.9°C KXĐ
13:00 09/08/1989 51.00°N, 149.00°E 12.8°C -13.7°C KXĐ
19:00 09/08/1989 52.00°N, 153.50°E 12.6°C -13.9°C KXĐ
01:00 10/08/1989 52.50°N, 157.50°E Trên đất liền — KXĐ
07:00 10/08/1989 53.00°N, 163.00°E 13.1°C -13.4°C KXĐ
13:00 10/08/1989 54.00°N, 166.00°E 9.7°C -16.8°C KXĐ
19:00 10/08/1989 54.00°N, 169.00°E 10.9°C -15.6°C KXĐ
01:00 11/08/1989 55.00°N, 176.00°E 10.0°C -16.5°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 9.7–29.9°C (trung bình 23.7°C); 57% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Khi đạt đỉnh, SST ở mức 27.9°C (trên ngưỡng 26.5°C) — phù hợp để duy trì cường độ đỉnh đã ghi nhận. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 29.9°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (10.0°C so với 28.6°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
2,712 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

3,877 mĐộ sâu trung bình
9,213 mSâu nhất
6 mNông nhất
2,712 mTại điểm đạt đỉnh
92%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
74 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
29 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 433 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (3 điểm)
▲ 645 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
13:00 30/07/1989 21.50°N, 153.00°E 4,946 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 30/07/1989 21.00°N, 152.50°E 5,742 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 31/07/1989 20.00°N, 151.50°E 4,627 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 31/07/1989 19.50°N, 151.50°E 4,172 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 31/07/1989 19.50°N, 151.50°E 4,172 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 31/07/1989 20.20°N, 151.50°E 5,694 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 01/08/1989 21.00°N, 151.20°E 5,918 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 01/08/1989 21.50°N, 151.20°E 5,832 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 01/08/1989 22.20°N, 151.20°E 5,628 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 01/08/1989 23.20°N, 151.00°E 5,723 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 02/08/1989 23.80°N, 150.60°E 1,977 m Biển sâu 102 km/h
07:00 02/08/1989 24.30°N, 150.00°E 3,500 m Vực sâu đại dương 102 km/h
13:00 02/08/1989 25.00°N, 149.70°E 5,832 m Vực sâu đại dương 111 km/h
19:00 02/08/1989 25.80°N, 149.50°E 5,701 m Vực sâu đại dương 111 km/h
01:00 03/08/1989 26.70°N, 148.50°E 6,065 m Vực sâu đại dương 111 km/h
07:00 03/08/1989 27.00°N, 147.20°E 5,616 m Vực sâu đại dương 120 km/h
13:00 03/08/1989 27.00°N, 146.20°E 5,478 m Vực sâu đại dương 130 km/h
19:00 03/08/1989 26.80°N, 145.50°E 5,281 m Vực sâu đại dương 139 km/h
01:00 04/08/1989 26.50°N, 145.10°E 5,086 m Vực sâu đại dương 139 km/h
07:00 04/08/1989 26.40°N, 144.90°E 3,375 m Vực sâu đại dương 139 km/h
13:00 04/08/1989 26.40°N, 144.50°E 2,712 m Biển sâu 148 km/h
19:00 04/08/1989 26.50°N, 144.40°E 2,968 m Biển sâu 148 km/h
01:00 05/08/1989 27.00°N, 144.30°E 5,149 m Vực sâu đại dương 148 km/h
07:00 05/08/1989 27.80°N, 144.20°E 6,112 m Vực sâu đại dương 148 km/h
13:00 05/08/1989 29.20°N, 143.90°E 5,734 m Vực sâu đại dương 148 km/h
19:00 05/08/1989 30.70°N, 143.60°E 5,599 m Vực sâu đại dương 139 km/h
01:00 06/08/1989 32.60°N, 142.90°E 5,777 m Vực sâu đại dương 139 km/h
07:00 06/08/1989 34.30°N, 142.00°E 9,213 m Vực sâu đại dương 130 km/h
13:00 06/08/1989 35.70°N, 140.80°E 6 m Rất nông ven bờ 111 km/h
19:00 06/08/1989 37.60°N, 139.60°E ▲ 431 m Đồi núi thấp 93 km/h
01:00 07/08/1989 39.30°N, 138.70°E 762 m Biển sâu vừa 93 km/h
07:00 07/08/1989 40.70°N, 138.00°E 3,501 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 07/08/1989 41.50°N, 137.50°E 3,647 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 07/08/1989 42.30°N, 137.00°E 3,676 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 08/08/1989 43.50°N, 137.00°E 3,600 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 08/08/1989 45.00°N, 138.00°E 2,170 m Biển sâu KXĐ
13:00 08/08/1989 46.00°N, 139.50°E 1,801 m Biển sâu KXĐ
19:00 08/08/1989 47.00°N, 141.00°E 973 m Biển sâu vừa KXĐ
22:00 08/08/1989 48.00°N, 142.00°E 36 m Biển nông KXĐ
01:00 09/08/1989 49.00°N, 144.00°E 47 m Biển nông KXĐ
07:00 09/08/1989 50.00°N, 145.50°E 459 m Biển sâu vừa KXĐ
13:00 09/08/1989 51.00°N, 149.00°E 1,337 m Biển sâu KXĐ
19:00 09/08/1989 52.00°N, 153.50°E 655 m Biển sâu vừa KXĐ
01:00 10/08/1989 52.50°N, 157.50°E ▲ 645 m Đồi núi thấp KXĐ
07:00 10/08/1989 53.00°N, 163.00°E 5,987 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 10/08/1989 54.00°N, 166.00°E 4,928 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 10/08/1989 54.00°N, 169.00°E 987 m Biển sâu vừa KXĐ
01:00 11/08/1989 55.00°N, 176.00°E 3,756 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 6–9,213 m (trung bình ~3,877 m); 92% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~2,712 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão rất mạnh. Đối chiếu số liệu: sức gió trung bình khi bão ở vùng biển sâu (~74 km/h) cao hơn rõ rệt so với khi ở vùng nước nông (~29 km/h) — khớp với cơ chế biển sâu nuôi bão mạnh hơn. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Khi tâm bão đã đi vào bờ (3 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~433 m, nơi cao nhất ~645 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
20.3 kJ/cm² Hạn chế

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Lớp nước ấm mỏng, OHC thấp (10–30 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~35 m) — mặt biển dễ bị làm mát khi bão khuấy trộn, khó tăng cường mạnh.

22.7OHC trung bình (kJ/cm²)
84.2Cao nhất
0.0Thấp nhất
20.3Tại điểm đạt đỉnh
20%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
30 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
85 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
13:00 30/07/1989 21.50°N, 153.00°E 61.4 kJ/cm² 66 m KXĐ
19:00 30/07/1989 21.00°N, 152.50°E 65.5 kJ/cm² 69 m KXĐ
01:00 31/07/1989 20.00°N, 151.50°E 76.4 kJ/cm² 78 m KXĐ
07:00 31/07/1989 19.50°N, 151.50°E 84.2 kJ/cm² 85 m KXĐ
13:00 31/07/1989 19.50°N, 151.50°E 84.2 kJ/cm² 85 m 74 km/h
19:00 31/07/1989 20.20°N, 151.50°E 76.4 kJ/cm² 78 m 74 km/h
01:00 01/08/1989 21.00°N, 151.20°E 64.5 kJ/cm² 67 m 83 km/h
07:00 01/08/1989 21.50°N, 151.20°E 60.7 kJ/cm² 64 m 83 km/h
13:00 01/08/1989 22.20°N, 151.20°E 53.7 kJ/cm² 58 m 83 km/h
19:00 01/08/1989 23.20°N, 151.00°E 37.1 kJ/cm² 49 m 93 km/h
01:00 02/08/1989 23.80°N, 150.60°E 32.0 kJ/cm² 46 m 102 km/h
07:00 02/08/1989 24.30°N, 150.00°E 29.8 kJ/cm² 44 m 102 km/h
13:00 02/08/1989 25.00°N, 149.70°E 24.7 kJ/cm² 42 m 111 km/h
19:00 02/08/1989 25.80°N, 149.50°E 22.0 kJ/cm² 41 m 111 km/h
01:00 03/08/1989 26.70°N, 148.50°E 20.3 kJ/cm² 41 m 111 km/h
07:00 03/08/1989 27.00°N, 147.20°E 20.3 kJ/cm² 40 m 120 km/h
13:00 03/08/1989 27.00°N, 146.20°E 20.0 kJ/cm² 38 m 130 km/h
19:00 03/08/1989 26.80°N, 145.50°E 20.6 kJ/cm² 36 m 139 km/h
01:00 04/08/1989 26.50°N, 145.10°E 21.9 kJ/cm² 37 m 139 km/h
07:00 04/08/1989 26.40°N, 144.90°E 20.3 kJ/cm² 35 m 139 km/h
13:00 04/08/1989 26.40°N, 144.50°E 20.3 kJ/cm² 35 m 148 km/h
19:00 04/08/1989 26.50°N, 144.40°E 20.3 kJ/cm² 35 m 148 km/h
01:00 05/08/1989 27.00°N, 144.30°E 17.0 kJ/cm² 32 m 148 km/h
07:00 05/08/1989 27.80°N, 144.20°E 13.9 kJ/cm² 28 m 148 km/h
13:00 05/08/1989 29.20°N, 143.90°E 8.2 kJ/cm² 19 m 148 km/h
19:00 05/08/1989 30.70°N, 143.60°E 4.5 kJ/cm² 18 m 139 km/h
01:00 06/08/1989 32.60°N, 142.90°E 8.0 kJ/cm² 29 m 139 km/h
07:00 06/08/1989 34.30°N, 142.00°E 11.9 kJ/cm² 32 m 130 km/h
13:00 06/08/1989 35.70°N, 140.80°E — — 111 km/h
19:00 06/08/1989 37.60°N, 139.60°E — — 93 km/h
01:00 07/08/1989 39.30°N, 138.70°E 0.0 kJ/cm² 0 m 93 km/h
07:00 07/08/1989 40.70°N, 138.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m 83 km/h
13:00 07/08/1989 41.50°N, 137.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m 74 km/h
19:00 07/08/1989 42.30°N, 137.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m 65 km/h
01:00 08/08/1989 43.50°N, 137.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 08/08/1989 45.00°N, 138.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 08/08/1989 46.00°N, 139.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 08/08/1989 47.00°N, 141.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
22:00 08/08/1989 48.00°N, 142.00°E — — KXĐ
01:00 09/08/1989 49.00°N, 144.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 09/08/1989 50.00°N, 145.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 09/08/1989 51.00°N, 149.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 09/08/1989 52.00°N, 153.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 10/08/1989 52.50°N, 157.50°E — — KXĐ
07:00 10/08/1989 53.00°N, 163.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 10/08/1989 54.00°N, 166.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 10/08/1989 54.00°N, 169.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 11/08/1989 55.00°N, 176.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–84.2 kJ/cm² (trung bình 22.7 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~30 m); 20% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~20.3 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~35 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 84.2 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~43.6 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~4.3 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.38 m³/m³ Rất ẩm ướt tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất rất ẩm (0,30–0,40 m³/m³) — nguồn ẩm bốc hơi lớn, đủ để nuôi dòng nhiệt tiềm ẩn duy trì đối lưu; tiềm năng đại dương nâu cao.

0.40Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.42Cao nhất
0.38Thấp nhất
0.38Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
19:00 06/08/1989 37.60°N, 139.60°E 0.38 m³/m³ (Rất ẩm) 23.3°C 93 km/h
01:00 10/08/1989 52.50°N, 157.50°E 0.42 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 14.2°C KXĐ
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.38–0.42 m³/m³ (trung bình ~0.40 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.38 m³/m³ (Rất ẩm ướt). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~93 xuống ~0 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~18.8°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

86% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

79%Trung bình 61–97%Dao động 100%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

5.7m/s · Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió thấp (~10–15 hải lý/giờ) — cấu trúc lõi bão được bảo toàn tốt.

13.8TB (m/s) 2.4–44.0Dao động 30%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
13:00 30/07/1989 21.50°N, 153.00°E 79% 10.9 m/s KXĐ
07:00 31/07/1989 19.50°N, 151.50°E 91% 6.9 m/s KXĐ
13:00 31/07/1989 19.50°N, 151.50°E 97% 6.0 m/s 74 km/h
01:00 01/08/1989 21.00°N, 151.20°E 90% 12.0 m/s 83 km/h
13:00 01/08/1989 22.20°N, 151.20°E 87% 13.0 m/s 83 km/h
07:00 02/08/1989 24.30°N, 150.00°E 80% 14.1 m/s 102 km/h
01:00 03/08/1989 26.70°N, 148.50°E 67% 12.2 m/s 111 km/h
19:00 03/08/1989 26.80°N, 145.50°E 61% 3.0 m/s 139 km/h
07:00 04/08/1989 26.40°N, 144.90°E 75% 2.4 m/s 139 km/h
13:00 04/08/1989 26.40°N, 144.50°E 86% 5.7 m/s 148 km/h
01:00 05/08/1989 27.00°N, 144.30°E 88% 5.4 m/s 148 km/h
19:00 05/08/1989 30.70°N, 143.60°E 79% 20.0 m/s 139 km/h
13:00 06/08/1989 35.70°N, 140.80°E 84% 21.9 m/s 111 km/h
01:00 07/08/1989 39.30°N, 138.70°E 65% 19.7 m/s 93 km/h
19:00 07/08/1989 42.30°N, 137.00°E 92% 19.3 m/s 65 km/h
13:00 08/08/1989 46.00°N, 139.50°E 82% 11.7 m/s KXĐ
01:00 09/08/1989 49.00°N, 144.00°E 66% 17.5 m/s KXĐ
13:00 09/08/1989 51.00°N, 149.00°E 79% 10.7 m/s KXĐ
07:00 10/08/1989 53.00°N, 163.00°E 69% 19.5 m/s KXĐ
01:00 11/08/1989 55.00°N, 176.00°E 71% 44.0 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 61–97% (trung bình 79%); 100% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 2.4–44.0 m/s (trung bình 13.8 m/s ≈ 27 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (86%) và đứt gió thấp (5.7 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

56°
Lệch vừa phải · lớn nhất 180°

Tốc độ dẫn đường vs thực

34 / 24 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây bắc
phương vị ~318°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
13:00 30/07/1989 21.50°N, 153.00°E 11.9 km/h · bắc 12.7 km/h · tây nam 117°
07:00 31/07/1989 19.50°N, 151.50°E 17.5 km/h · đông 0.0 km/h · bắc 73°
13:00 31/07/1989 19.50°N, 151.50°E 9.5 km/h · bắc 13.0 km/h · bắc 20°
01:00 01/08/1989 21.00°N, 151.20°E 18.5 km/h · nam 9.3 km/h · bắc 180°
13:00 01/08/1989 22.20°N, 151.20°E 27.4 km/h · tây 18.8 km/h · bắc 87°
07:00 02/08/1989 24.30°N, 150.00°E 40.2 km/h · tây bắc 13.9 km/h · bắc 26°
01:00 03/08/1989 26.70°N, 148.50°E 43.7 km/h · tây 22.2 km/h · tây 14°
19:00 03/08/1989 26.80°N, 145.50°E 36.0 km/h · tây nam 8.6 km/h · tây nam 8°
07:00 04/08/1989 26.40°N, 144.90°E 30.5 km/h · tây nam 6.6 km/h · tây 41°
13:00 04/08/1989 26.40°N, 144.50°E 35.8 km/h · tây nam 2.5 km/h · tây bắc 87°
01:00 05/08/1989 27.00°N, 144.30°E 24.4 km/h · tây nam 14.9 km/h · bắc 122°
19:00 05/08/1989 30.70°N, 143.60°E 14.3 km/h · tây nam 36.9 km/h · bắc 126°
13:00 06/08/1989 35.70°N, 140.80°E 28.2 km/h · tây 39.5 km/h · tây bắc 52°
01:00 07/08/1989 39.30°N, 138.70°E 49.0 km/h · tây 27.8 km/h · bắc 59°
19:00 07/08/1989 42.30°N, 137.00°E 27.5 km/h · tây bắc 22.2 km/h · bắc 27°
13:00 08/08/1989 46.00°N, 139.50°E 29.1 km/h · đông bắc 26.6 km/h · đông bắc 19°
01:00 09/08/1989 49.00°N, 144.00°E 37.7 km/h · đông bắc 25.9 km/h · đông bắc 12°
13:00 09/08/1989 51.00°N, 149.00°E 51.3 km/h · đông bắc 55.1 km/h · đông 16°
07:00 10/08/1989 53.00°N, 163.00°E 73.7 km/h · đông 37.9 km/h · đông bắc 13°
01:00 11/08/1989 55.00°N, 176.00°E 73.0 km/h · đông 77.5 km/h · đông 31°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~34 km/h, hướng chủ đạo về phía tây bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~24 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 56° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~180°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Dù dòng dẫn không quá yếu, quỹ đạo vẫn khá uốn khúc (~1.6×) — cho thấy hướng dòng dẫn thay đổi nhiều dọc hành trình. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~137° quanh 07:00 31/07/1989) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~93°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
695km bán kính
Đường kính ~1389 km · trục lớn/nhỏ 833/556 km · phình về Đông Bắc
Dải bán kính cả vòng đời: 190–695 km (TB ~474 km)
Gió bão (cấp 10+)
185km bán kính
Đường kính ~370 km · trục lớn/nhỏ 185/185 km
Dải bán kính cả vòng đời: 93–185 km (TB ~143 km) · 19 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: bất cân đối rõ rệt. Ghi nhận bán kính gió ở 30/48 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 695 km ĐK 1389 km Gió tâm 148 km/h Lệch 1.5× về Đông Bắc
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
13:00 05/08/1989
Lõi gió bão cực đại
BK 185 km ĐK 370 km Gió tâm 139 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
19:00 03/08/1989
Trường gió lệch nhất
BK 417 km ĐK 833 km Gió tâm 111 km/h Lệch 2× về Đông Bắc
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông Bắc, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
13:00 06/08/1989
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 695 km (~375 hải lý, đường kính ~1389 km) vào 13:00 05/08/1989 khi sức gió tâm bão ~148 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~185 km (~100 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió bất cân đối rõ rệt (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.5), phình rộng nhất về phía Đông Bắc — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 19 bản tin, bán kính dao động khoảng 93–185 km (trung bình ~143 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão MAC
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão MAC (1989) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 13:00 30/07/1989. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 13:00 31/07/1989. Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 148 km/h (~80 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 950 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 10/32 của mùa bão 1989. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 01:00 11/08/1989. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 6767 km trong 11 ngày 12 giờ (tốc độ trung bình ~25 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~23.7°C (Thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~79% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~13.8 m/s (Thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~3,877 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~2,712 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~22.7 kJ/cm² (Hạn chế — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~20.3 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.40 m³/m³ (Rất ẩm ướt — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 4 lần, lần đầu tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương với sức gió ~111 km/h (Bão mạnh); khi trở ra biển suy yếu còn ~93 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 11 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1986
Bão
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp 992hPa
Xem chi tiết
1982
Siêu bão
Gió mạnh nhất 222km/h
Áp suất thấp 895hPa
Xem chi tiết
1979
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp 985hPa
Xem chi tiết
ROKE
Bão mạnh Năm 2005
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
DORIS
KXĐ Năm 1958
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 935hPa
Xem chi tiết
MAN-YI
Bão rất mạnh Năm 2013
Gió mạnh nhất 120km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
KATE
KXĐ Năm 1962
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 970hPa
Xem chi tiết
TESS
KXĐ Năm 1966
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 972hPa
Xem chi tiết
DOLPHIN
Bão mạnh Năm 2020
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
MAMIE
Bão rất mạnh Năm 1985
Gió mạnh nhất 120km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
RUBY
Bão mạnh Năm 1985
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết