Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: RUBY (1988)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1988
36 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
01:00 21/10/1988
10.0°N, 137.5°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 21/10/1988
10.0°N, 137.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 21/10/1988
10.0°N, 136.5°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 21/10/1988
10.0°N, 135.5°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 22/10/1988
9.7°N, 135.2°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 22/10/1988
9.3°N, 135.0°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 22/10/1988
9.2°N, 134.4°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 22/10/1988
9.3°N, 133.8°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 23/10/1988
10.1°N, 132.7°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 23/10/1988
10.6°N, 131.0°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 23/10/1988
10.8°N, 129.6°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 23/10/1988
11.4°N, 128.2°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 24/10/1988
11.9°N, 126.9°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 24/10/1988
12.5°N, 125.8°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 24/10/1988
13.7°N, 124.5°E 960hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 24/10/1988
14.5°N, 123.3°E 950hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 25/10/1988
15.2°N, 121.7°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 25/10/1988
16.0°N, 120.0°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 25/10/1988
16.3°N, 119.0°E 965hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 25/10/1988
16.4°N, 118.0°E 970hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 26/10/1988
16.0°N, 118.0°E 970hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 26/10/1988
16.5°N, 117.5°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 26/10/1988
16.9°N, 117.1°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 26/10/1988
17.2°N, 116.5°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 27/10/1988
17.5°N, 115.8°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 27/10/1988
17.6°N, 114.5°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 27/10/1988
17.8°N, 113.2°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 27/10/1988
18.1°N, 112.4°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 28/10/1988
18.5°N, 111.5°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 28/10/1988
18.8°N, 110.8°E 992hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 28/10/1988
18.9°N, 110.5°E 994hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 28/10/1988
18.8°N, 110.1°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 29/10/1988
18.5°N, 110.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 29/10/1988
18.0°N, 110.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 29/10/1988
17.5°N, 110.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 29/10/1988
17.5°N, 110.5°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
RUBY · 1988
Số hiệu 198828 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 13883 ngày trước (19:00 29/10/1988)
139 km/hGió đỉnh (~75 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
950 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
3,532 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
8 ngày 18 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#8/31Mạnh nhất năm 1988Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
01:00 21/10/1988
10.00°N, 137.50°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
19:00 21/10/1988
10.00°N, 135.50°E
Bão 74 km/h 996 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
19:00 24/10/1988
14.50°N, 123.30°E
Bão rất mạnh 139 km/h 950 hPa
Ghi nhận cuối cùng
Biển Đông
19:00 29/10/1988
17.50°N, 110.50°E
Vùng áp thấp 1008 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
3Số lần đổ bộ
19.9 giờThời gian trên đất
~139 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
13:33 24/10/1988
~131 km/h (~71 kt) · 959 hPa
Bão rất mạnh · 13.78, 124.39
1 giờ 18 phút
Khi trở ra biển
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
14:52 24/10/1988
~133 km/h (~72 kt) · 957 hPa
Bão rất mạnh · 13.95, 124.13
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~133 km/h (~72 kt) Biến thiên gió: +2 km/h (mạnh lên khi qua đất)
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
02:10 25/10/1988
~139 km/h (~75 kt) · 956 hPa
Bão rất mạnh · 15.36, 121.37
6 giờ 8 phút
Khi trở ra biển
Biển Đông
08:18 25/10/1988
~139 km/h (~75 kt) · 961 hPa
Bão rất mạnh · 16.07, 119.78
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~139 km/h (~75 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
3Lần đổ bộ 3
Khi vào bờ
Biển Đông
13:00 28/10/1988
~83 km/h (~45 kt) · 994 hPa
Bão · 18.9, 110.5
12 giờ 30 phút
Khi trở ra biển
Biển Đông
01:30 29/10/1988
KXĐ · 1004 hPa
Vùng áp thấp · 18.46, 110
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~83 km/h (~45 kt) Suy yếu khi qua đất: −83 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #3 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#8 trên tổng 31 cơn bão mùa 1988
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
50kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 50 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 13:00 21/10/1988 → 13:00 22/10/1988
Mức sụt áp tối đa
10hPa/6h
15hPa/12h
20hPa/24h
34hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 20 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Đổi hướng rất đột ngột (bẻ góc tới 136°), gần như quay ngược trong một bước quan trắc.
16.8Tốc độ TB (km/h)
33.8Tốc độ tối đa (km/h)
1.17×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 400 (nm) / 750 (km)
Đường kính vùng bão: 300 (nm) / 560 (km)
ACE: 14.0354 ×10⁴ kt²
PDI: 10.243 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Trung bình

Cơn bão đã tích luỹ 14.0354 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — ở mức trung bình của một cơn bão nhiệt đới.

  • Xếp thứ 6/31 về năng lượng trong mùa bão 1988.
  • Chiếm 6.4% tổng năng lượng của cả 31 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 2 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~7.11 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại10.243×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
28.5°C Thuận lợi cao

Đánh giá nền nhiệt: Biển ấm (28–29°C), trên ngưỡng 26.5°C khá nhiều — cung cấp đủ năng lượng để bão mạnh lên.

28.3°CSST trung bình
29.5°CCao nhất
26.1°CThấp nhất
28.5°CTại điểm đạt đỉnh
94%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
01:00 21/10/1988 10.00°N, 137.50°E 29.0°C +2.5°C KXĐ
07:00 21/10/1988 10.00°N, 137.00°E 29.3°C +2.8°C KXĐ
13:00 21/10/1988 10.00°N, 136.50°E — Không có dữ liệu KXĐ
19:00 21/10/1988 10.00°N, 135.50°E — Không có dữ liệu 74 km/h
01:00 22/10/1988 9.70°N, 135.20°E — Không có dữ liệu 74 km/h
07:00 22/10/1988 9.30°N, 135.00°E 28.5°C +2.0°C 83 km/h
13:00 22/10/1988 9.20°N, 134.40°E — Không có dữ liệu 93 km/h
19:00 22/10/1988 9.30°N, 133.80°E 29.4°C +2.9°C 102 km/h
01:00 23/10/1988 10.10°N, 132.70°E 29.2°C +2.7°C 111 km/h
07:00 23/10/1988 10.60°N, 131.00°E 29.5°C +3.0°C 120 km/h
13:00 23/10/1988 10.80°N, 129.60°E 29.3°C +2.8°C 120 km/h
19:00 23/10/1988 11.40°N, 128.20°E — Không có dữ liệu 130 km/h
01:00 24/10/1988 11.90°N, 126.90°E — Không có dữ liệu 130 km/h
07:00 24/10/1988 12.50°N, 125.80°E — Không có dữ liệu 130 km/h
13:00 24/10/1988 13.70°N, 124.50°E 29.2°C +2.7°C 130 km/h
19:00 24/10/1988 14.50°N, 123.30°E 28.5°C +2.0°C 139 km/h
01:00 25/10/1988 15.20°N, 121.70°E 28.4°C +1.9°C 139 km/h
07:00 25/10/1988 16.00°N, 120.00°E Trên đất liền — 139 km/h
13:00 25/10/1988 16.30°N, 119.00°E — Không có dữ liệu 139 km/h
19:00 25/10/1988 16.40°N, 118.00°E — Không có dữ liệu 139 km/h
01:00 26/10/1988 16.00°N, 118.00°E 28.3°C +1.8°C 130 km/h
07:00 26/10/1988 16.50°N, 117.50°E 28.1°C +1.6°C 120 km/h
13:00 26/10/1988 16.90°N, 117.10°E — Không có dữ liệu 120 km/h
19:00 26/10/1988 17.20°N, 116.50°E — Không có dữ liệu 111 km/h
01:00 27/10/1988 17.50°N, 115.80°E 27.8°C +1.3°C 111 km/h
07:00 27/10/1988 17.60°N, 114.50°E 28.1°C +1.6°C 102 km/h
13:00 27/10/1988 17.80°N, 113.20°E 27.6°C +1.1°C 102 km/h
19:00 27/10/1988 18.10°N, 112.40°E 26.6°C +0.1°C 93 km/h
01:00 28/10/1988 18.50°N, 111.50°E 26.5°C +0.0°C 93 km/h
07:00 28/10/1988 18.80°N, 110.80°E — Không có dữ liệu 93 km/h
13:00 28/10/1988 18.90°N, 110.50°E Trên đất liền — 83 km/h
19:00 28/10/1988 18.80°N, 110.10°E Trên đất liền — 74 km/h
01:00 29/10/1988 18.50°N, 110.00°E Trên đất liền — KXĐ
07:00 29/10/1988 18.00°N, 110.00°E — Không có dữ liệu KXĐ
13:00 29/10/1988 17.50°N, 110.00°E — Không có dữ liệu KXĐ
19:00 29/10/1988 17.50°N, 110.50°E 26.1°C -0.4°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 26.1–29.5°C (trung bình 28.3°C); 94% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 28.5°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Bão rất mạnh. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 29.5°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (26.1°C so với 29.0°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
62 m Trung bình

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Thềm lục địa (50–200 m) — lớp nước ấm mỏng hơn, dễ hình thành vệt nước lạnh làm hạn chế phần nào khả năng mạnh lên.

3,315 mĐộ sâu trung bình
7,541 mSâu nhất
33 mNông nhất
62 mTại điểm đạt đỉnh
83%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
96 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
74 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 96 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (7 điểm)
▲ 236 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
01:00 21/10/1988 10.00°N, 137.50°E 4,502 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 21/10/1988 10.00°N, 137.00°E 5,017 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 21/10/1988 10.00°N, 136.50°E 5,062 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 21/10/1988 10.00°N, 135.50°E 4,650 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 22/10/1988 9.70°N, 135.20°E 2,410 m Biển sâu 74 km/h
07:00 22/10/1988 9.30°N, 135.00°E 3,122 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 22/10/1988 9.20°N, 134.40°E 3,269 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 22/10/1988 9.30°N, 133.80°E 5,152 m Vực sâu đại dương 102 km/h
01:00 23/10/1988 10.10°N, 132.70°E 5,753 m Vực sâu đại dương 111 km/h
07:00 23/10/1988 10.60°N, 131.00°E 5,775 m Vực sâu đại dương 120 km/h
13:00 23/10/1988 10.80°N, 129.60°E 5,822 m Vực sâu đại dương 120 km/h
19:00 23/10/1988 11.40°N, 128.20°E 5,572 m Vực sâu đại dương 130 km/h
01:00 24/10/1988 11.90°N, 126.90°E 6,015 m Vực sâu đại dương 130 km/h
07:00 24/10/1988 12.50°N, 125.80°E 7,541 m Vực sâu đại dương 130 km/h
13:00 24/10/1988 13.70°N, 124.50°E 64 m Thềm lục địa 130 km/h
19:00 24/10/1988 14.50°N, 123.30°E 62 m Thềm lục địa 139 km/h
01:00 25/10/1988 15.20°N, 121.70°E 934 m Biển sâu vừa 139 km/h
07:00 25/10/1988 16.00°N, 120.00°E ▲ 123 m Trung du 139 km/h
13:00 25/10/1988 16.30°N, 119.00°E 4,121 m Vực sâu đại dương 139 km/h
19:00 25/10/1988 16.40°N, 118.00°E 3,404 m Vực sâu đại dương 139 km/h
01:00 26/10/1988 16.00°N, 118.00°E 4,042 m Vực sâu đại dương 130 km/h
07:00 26/10/1988 16.50°N, 117.50°E 3,910 m Vực sâu đại dương 120 km/h
13:00 26/10/1988 16.90°N, 117.10°E 4,041 m Vực sâu đại dương 120 km/h
19:00 26/10/1988 17.20°N, 116.50°E 4,051 m Vực sâu đại dương 111 km/h
01:00 27/10/1988 17.50°N, 115.80°E 3,659 m Vực sâu đại dương 111 km/h
07:00 27/10/1988 17.60°N, 114.50°E 3,586 m Vực sâu đại dương 102 km/h
13:00 27/10/1988 17.80°N, 113.20°E 1,999 m Biển sâu 102 km/h
19:00 27/10/1988 18.10°N, 112.40°E 2,200 m Biển sâu 93 km/h
01:00 28/10/1988 18.50°N, 111.50°E 276 m Biển sâu vừa 93 km/h
07:00 28/10/1988 18.80°N, 110.80°E 95 m Thềm lục địa 93 km/h
13:00 28/10/1988 18.90°N, 110.50°E ▲ 2 m Đồng bằng ven biển 83 km/h
19:00 28/10/1988 18.80°N, 110.10°E ▲ 147 m Trung du 74 km/h
01:00 29/10/1988 18.50°N, 110.00°E ▲ 30 m Đồng bằng cao KXĐ
07:00 29/10/1988 18.00°N, 110.00°E 103 m Thềm lục địa KXĐ
13:00 29/10/1988 17.50°N, 110.00°E 187 m Thềm lục địa KXĐ
19:00 29/10/1988 17.50°N, 110.50°E 1,358 m Biển sâu KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 33–7,541 m (trung bình ~3,315 m); 83% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh tâm bão ở trên vùng biển tương đối nông ~62 m — kho nhiệt hạn chế; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ nền nhiệt mặt biển ấm và khí quyển thuận lợi hơn là bề dày lớp nước ấm, và bão dễ suy yếu nhanh sau đó. Đối chiếu số liệu: sức gió trung bình khi bão ở vùng biển sâu (~96 km/h) cao hơn rõ rệt so với khi ở vùng nước nông (~74 km/h) — khớp với cơ chế biển sâu nuôi bão mạnh hơn. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Khi tâm bão đã đi vào bờ (7 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~96 m, nơi cao nhất ~236 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
125.7 kJ/cm² Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Nhiệt lượng đại dương rất lớn (≥ 90 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~111 m) — vượt xa ngưỡng tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². Bão khuấy trộn cũng khó làm mát mặt biển: điều kiện đại dương lý tưởng cho tăng cường nhanh.

93.3OHC trung bình (kJ/cm²)
136.8Cao nhất
26.4Thấp nhất
125.7Tại điểm đạt đỉnh
80%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
91 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
115 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
01:00 21/10/1988 10.00°N, 137.50°E 129.2 kJ/cm² 114 m KXĐ
07:00 21/10/1988 10.00°N, 137.00°E 129.2 kJ/cm² 114 m KXĐ
13:00 21/10/1988 10.00°N, 136.50°E 127.0 kJ/cm² 114 m KXĐ
19:00 21/10/1988 10.00°N, 135.50°E 126.6 kJ/cm² 114 m 74 km/h
01:00 22/10/1988 9.70°N, 135.20°E 125.9 kJ/cm² 113 m 74 km/h
07:00 22/10/1988 9.30°N, 135.00°E 128.5 kJ/cm² 112 m 83 km/h
13:00 22/10/1988 9.20°N, 134.40°E 129.4 kJ/cm² 111 m 93 km/h
19:00 22/10/1988 9.30°N, 133.80°E 131.3 kJ/cm² 111 m 102 km/h
01:00 23/10/1988 10.10°N, 132.70°E 132.4 kJ/cm² 113 m 111 km/h
07:00 23/10/1988 10.60°N, 131.00°E 136.8 kJ/cm² 114 m 120 km/h
13:00 23/10/1988 10.80°N, 129.60°E 135.0 kJ/cm² 114 m 120 km/h
19:00 23/10/1988 11.40°N, 128.20°E 128.6 kJ/cm² 115 m 130 km/h
01:00 24/10/1988 11.90°N, 126.90°E 121.9 kJ/cm² 114 m 130 km/h
07:00 24/10/1988 12.50°N, 125.80°E 120.5 kJ/cm² 111 m 130 km/h
13:00 24/10/1988 13.70°N, 124.50°E 121.7 kJ/cm² 110 m 130 km/h
19:00 24/10/1988 14.50°N, 123.30°E 125.7 kJ/cm² 111 m 139 km/h
01:00 25/10/1988 15.20°N, 121.70°E — — 139 km/h
07:00 25/10/1988 16.00°N, 120.00°E — — 139 km/h
13:00 25/10/1988 16.30°N, 119.00°E 102.0 kJ/cm² 95 m 139 km/h
19:00 25/10/1988 16.40°N, 118.00°E 75.0 kJ/cm² 76 m 139 km/h
01:00 26/10/1988 16.00°N, 118.00°E 76.4 kJ/cm² 77 m 130 km/h
07:00 26/10/1988 16.50°N, 117.50°E 49.7 kJ/cm² 58 m 120 km/h
13:00 26/10/1988 16.90°N, 117.10°E 51.7 kJ/cm² 60 m 120 km/h
19:00 26/10/1988 17.20°N, 116.50°E 35.6 kJ/cm² 44 m 111 km/h
01:00 27/10/1988 17.50°N, 115.80°E 29.4 kJ/cm² 40 m 111 km/h
07:00 27/10/1988 17.60°N, 114.50°E 26.4 kJ/cm² 39 m 102 km/h
13:00 27/10/1988 17.80°N, 113.20°E 29.3 kJ/cm² 43 m 102 km/h
19:00 27/10/1988 18.10°N, 112.40°E 38.7 kJ/cm² 55 m 93 km/h
01:00 28/10/1988 18.50°N, 111.50°E 52.4 kJ/cm² 80 m 93 km/h
07:00 28/10/1988 18.80°N, 110.80°E — — 93 km/h
13:00 28/10/1988 18.90°N, 110.50°E — — 83 km/h
19:00 28/10/1988 18.80°N, 110.10°E — — 74 km/h
01:00 29/10/1988 18.50°N, 110.00°E — — KXĐ
07:00 29/10/1988 18.00°N, 110.00°E 63.8 kJ/cm² 87 m KXĐ
13:00 29/10/1988 17.50°N, 110.00°E 59.9 kJ/cm² 85 m KXĐ
19:00 29/10/1988 17.50°N, 110.50°E 59.9 kJ/cm² 85 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 26.4–136.8 kJ/cm² (trung bình 93.3 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~91 m); 80% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~125.7 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~111 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Bão rất mạnh. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 136.8 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~128.1 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~58.4 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.50 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.44Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.50Cao nhất
0.42Thấp nhất
0.50Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
07:00 25/10/1988 16.00°N, 120.00°E 0.50 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 26.6°C 139 km/h
13:00 28/10/1988 18.90°N, 110.50°E 0.42 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 21.9°C 83 km/h
19:00 28/10/1988 18.80°N, 110.10°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 21.4°C 74 km/h
01:00 29/10/1988 18.50°N, 110.00°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 21.4°C KXĐ
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.42–0.50 m³/m³ (trung bình ~0.44 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.50 m³/m³ (Bão hòa nước). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~139 xuống ~0 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~22.8°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

92% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

86%Trung bình 69–100%Dao động 100%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

12.6m/s · Bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió cao (~20–30 hải lý/giờ) — làm nghiêng và xé lệch lõi bão, cản trở đối lưu, thường khiến bão suy yếu.

12.2TB (m/s) 1.9–22.4Dao động 40%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
01:00 21/10/1988 10.00°N, 137.50°E 69% 14.4 m/s KXĐ
13:00 21/10/1988 10.00°N, 136.50°E 72% 9.5 m/s KXĐ
19:00 21/10/1988 10.00°N, 135.50°E 70% 13.1 m/s 74 km/h
01:00 22/10/1988 9.70°N, 135.20°E 73% 15.5 m/s 74 km/h
13:00 22/10/1988 9.20°N, 134.40°E 80% 7.0 m/s 93 km/h
01:00 23/10/1988 10.10°N, 132.70°E 74% 10.0 m/s 111 km/h
13:00 23/10/1988 10.80°N, 129.60°E 70% 6.1 m/s 120 km/h
01:00 24/10/1988 11.90°N, 126.90°E 85% 10.4 m/s 130 km/h
13:00 24/10/1988 13.70°N, 124.50°E 83% 19.7 m/s 130 km/h
19:00 24/10/1988 14.50°N, 123.30°E 92% 12.6 m/s 139 km/h
01:00 25/10/1988 15.20°N, 121.70°E 79% 5.6 m/s 139 km/h
19:00 25/10/1988 16.40°N, 118.00°E 94% 22.4 m/s 139 km/h
07:00 26/10/1988 16.50°N, 117.50°E 99% 19.6 m/s 120 km/h
19:00 26/10/1988 17.20°N, 116.50°E 96% 14.3 m/s 111 km/h
07:00 27/10/1988 17.60°N, 114.50°E 100% 12.1 m/s 102 km/h
19:00 27/10/1988 18.10°N, 112.40°E 97% 7.3 m/s 93 km/h
07:00 28/10/1988 18.80°N, 110.80°E 100% 20.0 m/s 93 km/h
19:00 28/10/1988 18.80°N, 110.10°E 100% 14.5 m/s 74 km/h
07:00 29/10/1988 18.00°N, 110.00°E 92% 7.6 m/s KXĐ
19:00 29/10/1988 17.50°N, 110.50°E 86% 1.9 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 69–100% (trung bình 86%); 100% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 1.9–22.4 m/s (trung bình 12.2 m/s ≈ 24 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió ở mức cao (12.6 m/s) dù tầng giữa còn ẩm — độ đứt gió là yếu tố kìm hãm chính đối với cơn bão này. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

51°
Lệch vừa phải · lớn nhất 173°

Tốc độ dẫn đường vs thực

24 / 17 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây
phương vị ~258°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
01:00 21/10/1988 10.00°N, 137.50°E 16.5 km/h · đông nam 9.1 km/h · tây 136°
13:00 21/10/1988 10.00°N, 136.50°E 15.0 km/h · tây nam 18.3 km/h · tây 52°
19:00 21/10/1988 10.00°N, 135.50°E 21.6 km/h · nam 7.8 km/h · tây nam 34°
01:00 22/10/1988 9.70°N, 135.20°E 18.4 km/h · tây nam 8.3 km/h · tây nam 2°
13:00 22/10/1988 9.20°N, 134.40°E 12.5 km/h · tây 11.1 km/h · tây 0°
01:00 23/10/1988 10.10°N, 132.70°E 14.2 km/h · tây bắc 32.3 km/h · tây 38°
13:00 23/10/1988 10.80°N, 129.60°E 8.4 km/h · tây 27.8 km/h · tây bắc 35°
01:00 24/10/1988 11.90°N, 126.90°E 22.0 km/h · tây 22.8 km/h · tây bắc 43°
13:00 24/10/1988 13.70°N, 124.50°E 14.2 km/h · tây bắc 26.2 km/h · tây bắc 13°
19:00 24/10/1988 14.50°N, 123.30°E 44.5 km/h · tây 31.5 km/h · tây bắc 36°
01:00 25/10/1988 15.20°N, 121.70°E 34.2 km/h · tây 33.8 km/h · tây bắc 9°
19:00 25/10/1988 16.40°N, 118.00°E 55.3 km/h · tây nam 7.4 km/h · nam 54°
07:00 26/10/1988 16.50°N, 117.50°E 32.3 km/h · tây nam 10.3 km/h · tây bắc 77°
19:00 26/10/1988 17.20°N, 116.50°E 18.7 km/h · tây 13.6 km/h · tây bắc 9°
07:00 27/10/1988 17.60°N, 114.50°E 12.5 km/h · tây nam 23.2 km/h · tây 38°
19:00 27/10/1988 18.10°N, 112.40°E 15.3 km/h · tây nam 17.5 km/h · tây bắc 71°
07:00 28/10/1988 18.80°N, 110.80°E 36.4 km/h · tây nam 5.6 km/h · tây 44°
19:00 28/10/1988 18.80°N, 110.10°E 30.1 km/h · tây 5.8 km/h · nam 81°
07:00 29/10/1988 18.00°N, 110.00°E 21.5 km/h · bắc 9.3 km/h · nam 173°
19:00 29/10/1988 17.50°N, 110.50°E 27.7 km/h · bắc 8.8 km/h · đông 86°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~24 km/h, hướng chủ đạo về phía tây. Bão di chuyển thực tế trung bình ~17 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 51° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~173°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Bão có lần đổi hướng mạnh (~136° quanh 07:00 26/10/1988) trong khi dòng dẫn gần như KHÔNG đổi (~6°) — chuyển hướng này nghiêng về nguyên nhân beta-drift/tương tác hơn là do dòng dẫn.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
648km bán kính
Đường kính ~1296 km · trục lớn/nhỏ 648/648 km
Dải bán kính cả vòng đời: 139–648 km (TB ~417 km)
Gió bão (cấp 10+)
278km bán kính
Đường kính ~556 km · trục lớn/nhỏ 278/278 km
Dải bán kính cả vòng đời: 46–278 km (TB ~182 km) · 20 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 29/36 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 648 km ĐK 1296 km Gió tâm 139 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
07:00 25/10/1988
Lõi gió bão cực đại
BK 278 km ĐK 556 km Gió tâm 139 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
13:00 25/10/1988
Trường gió lệch nhất
BK 602 km ĐK 1204 km Gió tâm 130 km/h Lệch 1.6× về Đông
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
07:00 24/10/1988
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 232 km ĐK 463 km Gió tâm 102 km/h
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
19:00 22/10/1988
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 648 km (~350 hải lý, đường kính ~1296 km) vào 07:00 25/10/1988 khi sức gió tâm bão ~139 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~278 km (~150 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 20 bản tin, bán kính dao động khoảng 46–278 km (trung bình ~182 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão RUBY
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão RUBY (1988) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 01:00 21/10/1988. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 19:00 21/10/1988. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió 139 km/h (~75 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 950 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 8/31 của mùa bão 1988. Bão được ghi nhận lần cuối tại Biển Đông lúc 19:00 29/10/1988. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 3532 km trong 8 ngày 18 giờ (tốc độ trung bình ~17 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 50 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~28.3°C (Thuận lợi cao — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~86% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~12.2 m/s (Bất lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~3,315 m (Trung bình cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~62 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~93.3 kJ/cm² (Rất thuận lợi — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~125.7 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.44 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 3 lần, lần đầu tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió ~131 km/h (Bão rất mạnh); khi trở ra biển suy yếu còn ~133 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 19.9 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1985
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp 985hPa
Xem chi tiết
1982
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp 975hPa
Xem chi tiết
1976
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 935hPa
Xem chi tiết
1972
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 940hPa
Xem chi tiết
1970
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 985hPa
Xem chi tiết
1967
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 996hPa
Xem chi tiết
1964
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 970hPa
Xem chi tiết
1961
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 992hPa
Xem chi tiết
1959
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 998hPa
Xem chi tiết
1954
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 940hPa
Xem chi tiết
PARMA
Bão rất mạnh Năm 2003
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp nhất 930hPa
Xem chi tiết
JUNE
Bão Năm 1987
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 992hPa
Xem chi tiết
KEN
Bão rất mạnh Năm 1982
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
VIRGINIA
KXĐ Năm 1960
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
VAE
KXĐ Năm 1952
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
MEARI
Bão rất mạnh Năm 2016
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
HUNT
Bão rất mạnh Năm 1992
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
MITAG
Bão mạnh Năm 2025
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 992hPa
Xem chi tiết