Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: ED (1993)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1993
44 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
07:00 30/09/1993
12.5°N, 146.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 30/09/1993
13.0°N, 145.7°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 30/09/1993
13.4°N, 145.3°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 01/10/1993
13.8°N, 144.3°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 01/10/1993
14.1°N, 143.3°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 01/10/1993
14.2°N, 142.7°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 01/10/1993
14.3°N, 142.0°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 02/10/1993
14.6°N, 141.3°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 02/10/1993
15.0°N, 140.5°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 02/10/1993
15.4°N, 139.8°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 02/10/1993
16.1°N, 138.7°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 03/10/1993
16.8°N, 137.6°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 03/10/1993
17.4°N, 136.6°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 03/10/1993
17.9°N, 135.8°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 03/10/1993
18.3°N, 135.2°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 04/10/1993
18.8°N, 134.3°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 04/10/1993
19.2°N, 133.6°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
13:00 04/10/1993
19.5°N, 133.0°E 935hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
19:00 04/10/1993
19.8°N, 132.7°E 925hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
01:00 05/10/1993
20.3°N, 132.5°E 920hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
07:00 05/10/1993
20.9°N, 132.6°E 915hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
13:00 05/10/1993
21.6°N, 132.8°E 915hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
16:00 05/10/1993
21.9°N, 132.9°E 920hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
19:00 05/10/1993
22.2°N, 133.1°E 925hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
22:00 05/10/1993
22.5°N, 133.2°E 930hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
01:00 06/10/1993
22.9°N, 133.4°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
04:00 06/10/1993
23.4°N, 133.7°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
07:00 06/10/1993
23.8°N, 134.0°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 06/10/1993
24.8°N, 134.7°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 06/10/1993
25.6°N, 135.6°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 07/10/1993
27.0°N, 136.6°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 07/10/1993
28.5°N, 137.8°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
10:00 07/10/1993
29.3°N, 138.6°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 07/10/1993
30.1°N, 139.6°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
16:00 07/10/1993
30.8°N, 140.4°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 07/10/1993
31.6°N, 141.3°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
22:00 07/10/1993
32.3°N, 142.3°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 08/10/1993
33.1°N, 143.5°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
04:00 08/10/1993
33.9°N, 144.9°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 08/10/1993
34.7°N, 146.3°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 08/10/1993
35.7°N, 149.6°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 08/10/1993
37.0°N, 152.5°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 09/10/1993
39.0°N, 156.0°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 09/10/1993
41.5°N, 159.0°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
ED · 1993
Số hiệu 199319 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Siêu bão
Ghi nhận cuối: 12079 ngày trước (07:00 09/10/1993)
185 km/hGió đỉnh (~100 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
915 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
5,229 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
9 ngày 0 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#2/28Mạnh nhất năm 1993Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 30/09/1993
12.50°N, 146.00°E
Vùng áp thấp 1008 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
01:00 01/10/1993
13.80°N, 144.30°E
Bão 65 km/h 998 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
07:00 05/10/1993
20.90°N, 132.60°E
Siêu bão 185 km/h 915 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
07:00 09/10/1993
41.50°N, 159.00°E
Vùng áp thấp 988 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
1Số lần đổ bộ
0.3 giờThời gian trên đất
~27 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
21:30 30/09/1993
~27 km/h (~15 kt) · 999 hPa
Vùng áp thấp · 13.57, 144.88
15 phút
Khi trở ra biển
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
21:45 30/09/1993
~30 km/h (~16 kt) · 999 hPa
Vùng áp thấp · 13.58, 144.84
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~30 km/h (~16 kt) Biến thiên gió: +3 km/h (mạnh lên khi qua đất)
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#2 trên tổng 28 cơn bão mùa 1993
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
55kt/24h
Tăng cường bùng nổ: sức gió tăng 55 kt trong ≤24 giờ (vượt xa ngưỡng RI 30 kt). 19:00 30/09/1993 → 19:00 01/10/1993
Mức sụt áp tối đa
10hPa/6h
20hPa/12h
30hPa/24h
43hPa/48h
Sụt áp rất nhanh Giảm 30 hPa/24h — bão mạnh lên rất nhanh, thường đi kèm tăng cấp bùng phát.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 63 km/h).
24.2Tốc độ TB (km/h)
63.1Tốc độ tối đa (km/h)
1.51×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 450 (nm) / 850 (km)
Đường kính vùng bão: 320 (nm) / 590 (km)
ACE: 22.4181 ×10⁴ kt²
PDI: 20.4925 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Cao

Cơn bão đã tích luỹ 22.4181 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — bão mạnh và duy trì cường độ lâu.

  • Xếp thứ 2/28 về năng lượng trong mùa bão 1993.
  • Chiếm 9.3% tổng năng lượng của cả 28 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 2.6 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~8.6 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại20.4925×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
28.0°C Thuận lợi cao

Đánh giá nền nhiệt: Biển ấm (28–29°C), trên ngưỡng 26.5°C khá nhiều — cung cấp đủ năng lượng để bão mạnh lên.

26.7°CSST trung bình
29.5°CCao nhất
13.2°CThấp nhất
28.0°CTại điểm đạt đỉnh
68%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
07:00 30/09/1993 12.50°N, 146.00°E 28.6°C +2.1°C KXĐ
13:00 30/09/1993 13.00°N, 145.70°E 28.3°C +1.8°C KXĐ
19:00 30/09/1993 13.40°N, 145.30°E 28.2°C +1.7°C KXĐ
01:00 01/10/1993 13.80°N, 144.30°E 27.8°C +1.3°C 65 km/h
07:00 01/10/1993 14.10°N, 143.30°E 28.0°C +1.5°C 74 km/h
13:00 01/10/1993 14.20°N, 142.70°E 28.1°C +1.6°C 83 km/h
19:00 01/10/1993 14.30°N, 142.00°E 28.2°C +1.7°C 102 km/h
01:00 02/10/1993 14.60°N, 141.30°E 28.4°C +1.9°C 111 km/h
07:00 02/10/1993 15.00°N, 140.50°E 29.3°C +2.8°C 130 km/h
13:00 02/10/1993 15.40°N, 139.80°E 29.3°C +2.8°C 130 km/h
19:00 02/10/1993 16.10°N, 138.70°E 29.5°C +3.0°C 130 km/h
01:00 03/10/1993 16.80°N, 137.60°E 29.4°C +2.9°C 139 km/h
07:00 03/10/1993 17.40°N, 136.60°E 28.9°C +2.4°C 139 km/h
13:00 03/10/1993 17.90°N, 135.80°E 27.4°C +0.9°C 148 km/h
19:00 03/10/1993 18.30°N, 135.20°E 26.5°C +0.0°C 148 km/h
01:00 04/10/1993 18.80°N, 134.30°E 27.3°C +0.8°C 148 km/h
07:00 04/10/1993 19.20°N, 133.60°E 27.8°C +1.3°C 157 km/h
13:00 04/10/1993 19.50°N, 133.00°E 27.4°C +0.9°C 167 km/h
19:00 04/10/1993 19.80°N, 132.70°E 28.1°C +1.6°C 176 km/h
01:00 05/10/1993 20.30°N, 132.50°E 28.0°C +1.5°C 185 km/h
07:00 05/10/1993 20.90°N, 132.60°E 28.0°C +1.5°C 185 km/h
13:00 05/10/1993 21.60°N, 132.80°E 28.2°C +1.7°C 185 km/h
16:00 05/10/1993 21.90°N, 132.90°E 28.3°C +1.8°C 185 km/h
19:00 05/10/1993 22.20°N, 133.10°E 27.9°C +1.4°C 176 km/h
22:00 05/10/1993 22.50°N, 133.20°E 27.1°C +0.6°C 167 km/h
01:00 06/10/1993 22.90°N, 133.40°E 26.9°C +0.4°C 157 km/h
04:00 06/10/1993 23.40°N, 133.70°E 27.2°C +0.7°C 157 km/h
07:00 06/10/1993 23.80°N, 134.00°E 28.0°C +1.5°C 148 km/h
13:00 06/10/1993 24.80°N, 134.70°E 28.1°C +1.6°C 148 km/h
19:00 06/10/1993 25.60°N, 135.60°E 26.4°C -0.1°C 148 km/h
01:00 07/10/1993 27.00°N, 136.60°E 26.5°C +0.0°C 139 km/h
07:00 07/10/1993 28.50°N, 137.80°E 26.1°C -0.4°C 130 km/h
10:00 07/10/1993 29.30°N, 138.60°E 25.4°C -1.1°C 130 km/h
13:00 07/10/1993 30.10°N, 139.60°E 25.7°C -0.8°C 120 km/h
16:00 07/10/1993 30.80°N, 140.40°E 25.1°C -1.4°C 111 km/h
19:00 07/10/1993 31.60°N, 141.30°E 26.1°C -0.4°C 111 km/h
22:00 07/10/1993 32.30°N, 142.30°E 25.7°C -0.8°C 111 km/h
01:00 08/10/1993 33.10°N, 143.50°E 25.4°C -1.1°C 102 km/h
04:00 08/10/1993 33.90°N, 144.90°E 25.5°C -1.0°C 102 km/h
07:00 08/10/1993 34.70°N, 146.30°E 25.5°C -1.0°C 93 km/h
13:00 08/10/1993 35.70°N, 149.60°E 24.4°C -2.1°C 93 km/h
19:00 08/10/1993 37.00°N, 152.50°E 20.9°C -5.6°C KXĐ
01:00 09/10/1993 39.00°N, 156.00°E 18.4°C -8.1°C KXĐ
07:00 09/10/1993 41.50°N, 159.00°E 13.2°C -13.3°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 13.2–29.5°C (trung bình 26.7°C); 68% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 28.0°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Siêu bão. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 29.5°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (13.2°C so với 28.6°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
5,986 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

4,904 mĐộ sâu trung bình
9,772 mSâu nhất
558 mNông nhất
5,986 mTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
07:00 30/09/1993 12.50°N, 146.00°E 7,399 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 30/09/1993 13.00°N, 145.70°E 6,677 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 30/09/1993 13.40°N, 145.30°E 2,421 m Biển sâu KXĐ
01:00 01/10/1993 13.80°N, 144.30°E 3,547 m Vực sâu đại dương 65 km/h
07:00 01/10/1993 14.10°N, 143.30°E 3,967 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 01/10/1993 14.20°N, 142.70°E 2,631 m Biển sâu 83 km/h
19:00 01/10/1993 14.30°N, 142.00°E 4,375 m Vực sâu đại dương 102 km/h
01:00 02/10/1993 14.60°N, 141.30°E 4,810 m Vực sâu đại dương 111 km/h
07:00 02/10/1993 15.00°N, 140.50°E 4,921 m Vực sâu đại dương 130 km/h
13:00 02/10/1993 15.40°N, 139.80°E 4,496 m Vực sâu đại dương 130 km/h
19:00 02/10/1993 16.10°N, 138.70°E 4,433 m Vực sâu đại dương 130 km/h
01:00 03/10/1993 16.80°N, 137.60°E 5,237 m Vực sâu đại dương 139 km/h
07:00 03/10/1993 17.40°N, 136.60°E 5,252 m Vực sâu đại dương 139 km/h
13:00 03/10/1993 17.90°N, 135.80°E 4,879 m Vực sâu đại dương 148 km/h
19:00 03/10/1993 18.30°N, 135.20°E 3,470 m Vực sâu đại dương 148 km/h
01:00 04/10/1993 18.80°N, 134.30°E 5,892 m Vực sâu đại dương 148 km/h
07:00 04/10/1993 19.20°N, 133.60°E 6,057 m Vực sâu đại dương 157 km/h
13:00 04/10/1993 19.50°N, 133.00°E 5,904 m Vực sâu đại dương 167 km/h
19:00 04/10/1993 19.80°N, 132.70°E 6,042 m Vực sâu đại dương 176 km/h
01:00 05/10/1993 20.30°N, 132.50°E 6,069 m Vực sâu đại dương 185 km/h
07:00 05/10/1993 20.90°N, 132.60°E 5,986 m Vực sâu đại dương 185 km/h
13:00 05/10/1993 21.60°N, 132.80°E 5,128 m Vực sâu đại dương 185 km/h
16:00 05/10/1993 21.90°N, 132.90°E 5,567 m Vực sâu đại dương 185 km/h
19:00 05/10/1993 22.20°N, 133.10°E 5,714 m Vực sâu đại dương 176 km/h
22:00 05/10/1993 22.50°N, 133.20°E 5,569 m Vực sâu đại dương 167 km/h
01:00 06/10/1993 22.90°N, 133.40°E 5,717 m Vực sâu đại dương 157 km/h
04:00 06/10/1993 23.40°N, 133.70°E 3,024 m Vực sâu đại dương 157 km/h
07:00 06/10/1993 23.80°N, 134.00°E 5,019 m Vực sâu đại dương 148 km/h
13:00 06/10/1993 24.80°N, 134.70°E 4,873 m Vực sâu đại dương 148 km/h
19:00 06/10/1993 25.60°N, 135.60°E 1,182 m Biển sâu 148 km/h
01:00 07/10/1993 27.00°N, 136.60°E 5,237 m Vực sâu đại dương 139 km/h
07:00 07/10/1993 28.50°N, 137.80°E 4,828 m Vực sâu đại dương 130 km/h
10:00 07/10/1993 29.30°N, 138.60°E 1,406 m Biển sâu 130 km/h
13:00 07/10/1993 30.10°N, 139.60°E 2,229 m Biển sâu 120 km/h
16:00 07/10/1993 30.80°N, 140.40°E 1,963 m Biển sâu 111 km/h
19:00 07/10/1993 31.60°N, 141.30°E 4,323 m Vực sâu đại dương 111 km/h
22:00 07/10/1993 32.30°N, 142.30°E 8,749 m Vực sâu đại dương 111 km/h
01:00 08/10/1993 33.10°N, 143.50°E 3,421 m Vực sâu đại dương 102 km/h
04:00 08/10/1993 33.90°N, 144.90°E 5,760 m Vực sâu đại dương 102 km/h
07:00 08/10/1993 34.70°N, 146.30°E 5,835 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 08/10/1993 35.70°N, 149.60°E 6,032 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 08/10/1993 37.00°N, 152.50°E 5,902 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 09/10/1993 39.00°N, 156.00°E 5,689 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 09/10/1993 41.50°N, 159.00°E 5,582 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 558–9,772 m (trung bình ~4,904 m); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~5,986 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Siêu bão. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
52.2 kJ/cm² Thuận lợi cho RI

Đánh giá kho nhiệt đại dương: OHC đạt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh (~50 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~75 m) — đủ nhiệt lượng để bão mạnh lên nếu khí quyển cũng thuận lợi.

53.6OHC trung bình (kJ/cm²)
103.4Cao nhất
0.0Thấp nhất
52.2Tại điểm đạt đỉnh
57%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
63 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
120 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
07:00 30/09/1993 12.50°N, 146.00°E 92.3 kJ/cm² 102 m KXĐ
13:00 30/09/1993 13.00°N, 145.70°E 94.4 kJ/cm² 105 m KXĐ
19:00 30/09/1993 13.40°N, 145.30°E 95.8 kJ/cm² 108 m KXĐ
01:00 01/10/1993 13.80°N, 144.30°E 98.1 kJ/cm² 114 m 65 km/h
07:00 01/10/1993 14.10°N, 143.30°E 101.0 kJ/cm² 119 m 74 km/h
13:00 01/10/1993 14.20°N, 142.70°E 101.2 kJ/cm² 120 m 83 km/h
19:00 01/10/1993 14.30°N, 142.00°E 96.0 kJ/cm² 110 m 102 km/h
01:00 02/10/1993 14.60°N, 141.30°E 97.7 kJ/cm² 110 m 111 km/h
07:00 02/10/1993 15.00°N, 140.50°E 99.4 kJ/cm² 110 m 130 km/h
13:00 02/10/1993 15.40°N, 139.80°E — — 130 km/h
19:00 02/10/1993 16.10°N, 138.70°E — — 130 km/h
01:00 03/10/1993 16.80°N, 137.60°E — — 139 km/h
07:00 03/10/1993 17.40°N, 136.60°E 102.3 kJ/cm² 105 m 139 km/h
13:00 03/10/1993 17.90°N, 135.80°E 103.4 kJ/cm² 105 m 148 km/h
19:00 03/10/1993 18.30°N, 135.20°E — — 148 km/h
01:00 04/10/1993 18.80°N, 134.30°E — — 148 km/h
07:00 04/10/1993 19.20°N, 133.60°E — — 157 km/h
13:00 04/10/1993 19.50°N, 133.00°E — — 167 km/h
19:00 04/10/1993 19.80°N, 132.70°E — — 176 km/h
01:00 05/10/1993 20.30°N, 132.50°E 61.7 kJ/cm² 79 m 185 km/h
07:00 05/10/1993 20.90°N, 132.60°E 52.2 kJ/cm² 75 m 185 km/h
13:00 05/10/1993 21.60°N, 132.80°E — — 185 km/h
16:00 05/10/1993 21.90°N, 132.90°E — — 185 km/h
19:00 05/10/1993 22.20°N, 133.10°E 36.2 kJ/cm² 68 m 176 km/h
22:00 05/10/1993 22.50°N, 133.20°E — — 167 km/h
01:00 06/10/1993 22.90°N, 133.40°E — — 157 km/h
04:00 06/10/1993 23.40°N, 133.70°E — — 157 km/h
07:00 06/10/1993 23.80°N, 134.00°E — — 148 km/h
13:00 06/10/1993 24.80°N, 134.70°E — — 148 km/h
19:00 06/10/1993 25.60°N, 135.60°E — — 148 km/h
01:00 07/10/1993 27.00°N, 136.60°E — — 139 km/h
07:00 07/10/1993 28.50°N, 137.80°E 0.9 kJ/cm² 17 m 130 km/h
10:00 07/10/1993 29.30°N, 138.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m 130 km/h
13:00 07/10/1993 30.10°N, 139.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m 120 km/h
16:00 07/10/1993 30.80°N, 140.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m 111 km/h
19:00 07/10/1993 31.60°N, 141.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m 111 km/h
22:00 07/10/1993 32.30°N, 142.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m 111 km/h
01:00 08/10/1993 33.10°N, 143.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m 102 km/h
04:00 08/10/1993 33.90°N, 144.90°E — — 102 km/h
07:00 08/10/1993 34.70°N, 146.30°E — — 93 km/h
13:00 08/10/1993 35.70°N, 149.60°E — — 93 km/h
19:00 08/10/1993 37.00°N, 152.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 09/10/1993 39.00°N, 156.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 09/10/1993 41.50°N, 159.00°E — — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–103.4 kJ/cm² (trung bình 53.6 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~63 m); 57% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~52.2 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~75 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Siêu bão. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 103.4 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~92.0 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~8.1 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

58% Trung bình tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung ở mức trung bình (50–60%) — tạm đủ nhưng dễ bị không khí khô cuốn vào làm suy yếu.

69%Trung bình 50–100%Dao động 56%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

10.6m/s · Bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió cao (~20–30 hải lý/giờ) — làm nghiêng và xé lệch lõi bão, cản trở đối lưu, thường khiến bão suy yếu.

21.5TB (m/s) 2.3–63.6Dao động 33%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
07:00 30/09/1993 12.50°N, 146.00°E 65% 9.7 m/s KXĐ
01:00 01/10/1993 13.80°N, 144.30°E 55% 5.7 m/s 65 km/h
13:00 01/10/1993 14.20°N, 142.70°E 51% 2.3 m/s 83 km/h
07:00 02/10/1993 15.00°N, 140.50°E 53% 8.4 m/s 130 km/h
19:00 02/10/1993 16.10°N, 138.70°E 53% 13.9 m/s 130 km/h
13:00 03/10/1993 17.90°N, 135.80°E 50% 14.8 m/s 148 km/h
01:00 04/10/1993 18.80°N, 134.30°E 55% 10.2 m/s 148 km/h
19:00 04/10/1993 19.80°N, 132.70°E 58% 5.0 m/s 176 km/h
07:00 05/10/1993 20.90°N, 132.60°E 58% 10.6 m/s 185 km/h
19:00 05/10/1993 22.20°N, 133.10°E 63% 15.0 m/s 176 km/h
01:00 06/10/1993 22.90°N, 133.40°E 72% 18.7 m/s 157 km/h
13:00 06/10/1993 24.80°N, 134.70°E 72% 19.5 m/s 148 km/h
01:00 07/10/1993 27.00°N, 136.60°E 81% 26.0 m/s 139 km/h
13:00 07/10/1993 30.10°N, 139.60°E 81% 35.2 m/s 120 km/h
19:00 07/10/1993 31.60°N, 141.30°E 90% 38.1 m/s 111 km/h
04:00 08/10/1993 33.90°N, 144.90°E 95% 43.8 m/s 102 km/h
13:00 08/10/1993 35.70°N, 149.60°E 94% 46.3 m/s 93 km/h
07:00 09/10/1993 41.50°N, 159.00°E 100% 63.6 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 50–100% (trung bình 69%); 56% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 2.3–63.6 m/s (trung bình 21.5 m/s ≈ 42 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió ở mức cao (10.6 m/s) dù tầng giữa còn ẩm — độ đứt gió là yếu tố kìm hãm chính đối với cơn bão này. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

29°
Bám sát dòng dẫn · lớn nhất 134°

Tốc độ dẫn đường vs thực

41 / 26 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

đông bắc
phương vị ~26°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
07:00 30/09/1993 12.50°N, 146.00°E 10.6 km/h · tây nam 10.7 km/h · tây bắc 110°
01:00 01/10/1993 13.80°N, 144.30°E 33.6 km/h · tây nam 18.8 km/h · tây 47°
13:00 01/10/1993 14.20°N, 142.70°E 24.6 km/h · tây bắc 12.7 km/h · tây 25°
07:00 02/10/1993 15.00°N, 140.50°E 11.7 km/h · tây bắc 14.5 km/h · tây bắc 33°
19:00 02/10/1993 16.10°N, 138.70°E 15.0 km/h · đông 23.5 km/h · tây bắc 134°
13:00 03/10/1993 17.90°N, 135.80°E 22.7 km/h · tây bắc 12.9 km/h · tây bắc 15°
01:00 04/10/1993 18.80°N, 134.30°E 37.2 km/h · tây bắc 14.3 km/h · tây bắc 7°
19:00 04/10/1993 19.80°N, 132.70°E 30.0 km/h · tây bắc 9.9 km/h · bắc 4°
07:00 05/10/1993 20.90°N, 132.60°E 45.7 km/h · đông bắc 13.4 km/h · bắc 12°
19:00 05/10/1993 22.20°N, 133.10°E 37.9 km/h · đông bắc 11.6 km/h · bắc 11°
01:00 06/10/1993 22.90°N, 133.40°E 34.2 km/h · đông bắc 21.2 km/h · đông bắc 5°
13:00 06/10/1993 24.80°N, 134.70°E 35.8 km/h · bắc 21.2 km/h · đông bắc 28°
01:00 07/10/1993 27.00°N, 136.60°E 48.9 km/h · bắc 34.1 km/h · đông bắc 16°
13:00 07/10/1993 30.10°N, 139.60°E 65.1 km/h · đông bắc 36.4 km/h · đông bắc 14°
19:00 07/10/1993 31.60°N, 141.30°E 61.9 km/h · đông bắc 40.8 km/h · đông bắc 11°
04:00 08/10/1993 33.90°N, 144.90°E 53.6 km/h · đông bắc 52.1 km/h · đông bắc 17°
13:00 08/10/1993 35.70°N, 149.60°E 67.9 km/h · đông 49.5 km/h · đông bắc 10°
07:00 09/10/1993 41.50°N, 159.00°E 93.7 km/h · đông bắc 62.8 km/h · đông bắc 22°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~41 km/h, hướng chủ đạo về phía đông bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~26 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 29° (Bám sát dòng dẫn), lớn nhất ~134°. Hướng di chuyển bám sát dòng dẫn — cơn bão chủ yếu bị "lái" bởi dòng môi trường tầng cao; phần lệch nhỏ còn lại (ở Bắc bán cầu thường lệch trái, về phía tây bắc) phù hợp với hiệu ứng beta-drift. Bão có lần đổi hướng mạnh (~43° quanh 01:00 01/10/1993) trong khi dòng dẫn gần như KHÔNG đổi (~21°) — chuyển hướng này nghiêng về nguyên nhân beta-drift/tương tác hơn là do dòng dẫn.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
741km bán kính
Đường kính ~1482 km · trục lớn/nhỏ 833/648 km · phình về Bắc
Dải bán kính cả vòng đời: 74–741 km (TB ~445 km)
Gió bão (cấp 10+)
296km bán kính
Đường kính ~593 km · trục lớn/nhỏ 296/296 km
Dải bán kính cả vòng đời: 56–296 km (TB ~186 km) · 33 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: hơi bất cân đối. Ghi nhận bán kính gió ở 38/44 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 741 km ĐK 1482 km Gió tâm 148 km/h Lệch 1.29× về Bắc
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
13:00 06/10/1993
Lõi gió bão cực đại
BK 296 km ĐK 593 km Gió tâm 185 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
01:00 05/10/1993
Trường gió lệch nhất
BK 695 km ĐK 1389 km Gió tâm 139 km/h Lệch 1.5× về Bắc
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Bắc, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
01:00 07/10/1993
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 185 km ĐK 370 km Gió tâm 102 km/h
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
19:00 01/10/1993
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 741 km (~400 hải lý, đường kính ~1482 km) vào 13:00 06/10/1993 khi sức gió tâm bão ~148 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~296 km (~160 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió hơi bất cân đối (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.29), phình rộng nhất về phía Bắc — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 33 bản tin, bán kính dao động khoảng 56–296 km (trung bình ~186 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão ED
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão ED (1993) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 07:00 30/09/1993. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 01:00 01/10/1993. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió 185 km/h (~100 kt), phân loại Siêu bão, áp suất tâm thấp nhất 915 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 2/28 của mùa bão 1993. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 07:00 09/10/1993. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 5229 km trong 9 ngày 0 giờ (tốc độ trung bình ~24 km/h). Tăng cường bùng nổ: sức gió tăng 55 kt trong ≤24 giờ (vượt xa ngưỡng RI 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~26.7°C (Thuận lợi cao — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~69% (Trung bình), đứt gió thẳng đứng ~21.5 m/s (Bất lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~4,904 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~5,986 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~53.6 kJ/cm² (Thuận lợi cho RI — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~52.2 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 1 lần, lần đầu tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió ~27 km/h (Vùng áp thấp); khi trở ra biển suy yếu còn ~30 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 0.3 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1990
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp 965hPa
Xem chi tiết
1984
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp 950hPa
Xem chi tiết
1980
Bão
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
FRAN
KXĐ Năm 1970
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
SONGDA
Siêu bão Năm 2011
Gió mạnh nhất 194km/h
Áp suất thấp nhất 920hPa
Xem chi tiết
LYNN
Siêu bão Năm 1987
Gió mạnh nhất 194km/h
Áp suất thấp nhất 920hPa
Xem chi tiết
MERBOK
Bão rất mạnh Năm 2022
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
BESS
KXĐ Năm 1971
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 905hPa
Xem chi tiết
TALIM
Bão rất mạnh Năm 2005
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp nhất 925hPa
Xem chi tiết
SUSAN
Bão rất mạnh Năm 1988
Gió mạnh nhất 120km/h
Áp suất thấp nhất 970hPa
Xem chi tiết
NANCY
Bão rất mạnh Năm 1986
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp nhất 955hPa
Xem chi tiết