Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: MAEMI (2003)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2003
62 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
07:00 04/09/2003
9.9°N, 153.1°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 04/09/2003
10.4°N, 151.1°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 04/09/2003
10.9°N, 149.7°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 05/09/2003
11.7°N, 148.7°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 05/09/2003
12.5°N, 147.5°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 05/09/2003
12.9°N, 145.8°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 05/09/2003
13.8°N, 145.1°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 06/09/2003
14.0°N, 143.9°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 06/09/2003
15.6°N, 142.8°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 06/09/2003
16.5°N, 141.4°E 994hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 06/09/2003
16.8°N, 139.9°E 994hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 07/09/2003
17.0°N, 138.7°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 07/09/2003
17.8°N, 138.3°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 07/09/2003
18.8°N, 136.9°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 07/09/2003
19.1°N, 135.9°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 08/09/2003
19.4°N, 135.0°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 08/09/2003
19.7°N, 133.9°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 08/09/2003
20.0°N, 132.8°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 08/09/2003
20.4°N, 132.0°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 09/09/2003
21.0°N, 131.2°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 09/09/2003
22.0°N, 130.4°E 960hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 09/09/2003
22.6°N, 129.4°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 09/09/2003
22.9°N, 128.7°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
01:00 10/09/2003
23.3°N, 127.8°E 930hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
07:00 10/09/2003
23.6°N, 127.2°E 925hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
10:00 10/09/2003
23.7°N, 126.9°E 920hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
13:00 10/09/2003
24.0°N, 126.6°E 910hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
16:00 10/09/2003
24.2°N, 126.3°E 910hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
19:00 10/09/2003
24.3°N, 126.0°E 910hPa
194km/h
Cấp 16
Siêu bão
22:00 10/09/2003
24.6°N, 125.7°E 910hPa
194km/h
Cấp 16
Siêu bão
01:00 11/09/2003
24.7°N, 125.4°E 910hPa
194km/h
Cấp 16
Siêu bão
02:00 11/09/2003
24.8°N, 125.4°E 910hPa
194km/h
Cấp 16
Siêu bão
04:00 11/09/2003
25.0°N, 125.3°E 910hPa
194km/h
Cấp 16
Siêu bão
07:00 11/09/2003
25.2°N, 125.1°E 910hPa
194km/h
Cấp 16
Siêu bão
10:00 11/09/2003
25.5°N, 125.2°E 920hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
13:00 11/09/2003
25.9°N, 125.3°E 920hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
16:00 11/09/2003
26.3°N, 125.4°E 925hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
19:00 11/09/2003
27.0°N, 125.6°E 930hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
22:00 11/09/2003
27.8°N, 125.7°E 935hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
01:00 12/09/2003
28.4°N, 125.8°E 935hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
04:00 12/09/2003
29.5°N, 126.1°E 935hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
07:00 12/09/2003
30.5°N, 126.5°E 930hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
13:00 12/09/2003
32.7°N, 127.1°E 935hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
16:00 12/09/2003
33.9°N, 127.5°E 945hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 12/09/2003
34.9°N, 128.3°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 13/09/2003
37.0°N, 129.8°E 970hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 13/09/2003
39.1°N, 131.8°E 975hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 13/09/2003
40.5°N, 134.6°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
16:00 13/09/2003
41.5°N, 136.9°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 13/09/2003
42.3°N, 138.1°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
22:00 13/09/2003
43.2°N, 140.0°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 14/09/2003
44.7°N, 141.2°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
04:00 14/09/2003
46.0°N, 143.5°E 984hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 14/09/2003
45.2°N, 145.7°E 984hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 14/09/2003
46.1°N, 147.5°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 14/09/2003
47.1°N, 148.9°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 15/09/2003
48.2°N, 150.0°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 15/09/2003
48.8°N, 150.6°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 15/09/2003
49.0°N, 151.1°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 15/09/2003
49.2°N, 151.4°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 16/09/2003
48.9°N, 152.5°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 16/09/2003
48.9°N, 153.4°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
MAEMI · 2003
Số hiệu 200314 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Siêu bão
Ghi nhận cuối: 8448 ngày trước (07:00 16/09/2003)
194 km/hGió đỉnh (~105 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
910 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
7,472 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
12 ngày 0 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#1/21Mạnh nhất năm 2003Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 04/09/2003
9.90°N, 153.10°E
Vùng áp thấp 1008 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 06/09/2003
16.50°N, 141.40°E
Bão 65 km/h 994 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
19:00 10/09/2003
24.30°N, 126.00°E
Siêu bão 194 km/h 910 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
07:00 16/09/2003
48.90°N, 153.40°E
Vùng áp thấp 996 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
3Số lần đổ bộ
5.4 giờThời gian trên đất
~194 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
01:20 11/09/2003
~194 km/h (~105 kt) · 910 hPa
Siêu bão · 24.73, 125.4
20 phút
Khi trở ra biển
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
01:40 11/09/2003
~194 km/h (~105 kt) · 910 hPa
Siêu bão · 24.77, 125.4
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~194 km/h (~105 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
19:06 12/09/2003
~138 km/h (~75 kt) · 955 hPa
Bão rất mạnh · 34.94, 128.33
4 giờ 26 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
23:33 12/09/2003
~118 km/h (~64 kt) · 966 hPa
Bão rất mạnh · 36.49, 129.44
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~138 km/h (~75 kt) Suy yếu khi qua đất: −20 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
3Lần đổ bộ 3
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
01:42 14/09/2003
~71 km/h (~38 kt) · 981 hPa
Bão · 45, 141.74
34 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
02:16 14/09/2003
~53 km/h (~29 kt) · 982 hPa
Áp thấp nhiệt đới · 45.25, 142.18
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~71 km/h (~38 kt) Suy yếu khi qua đất: −18 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #3 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#1 trên tổng 21 cơn bão mùa 2003
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
40kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 01:00 06/09/2003 → 01:00 07/09/2003
Mức sụt áp tối đa
15hPa/6h
20hPa/12h
40hPa/24h
65hPa/48h
Sụt áp rất nhanh Giảm 40 hPa/24h — bão mạnh lên rất nhanh, thường đi kèm tăng cấp bùng phát.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 77 km/h).
25.9Tốc độ TB (km/h)
76.9Tốc độ tối đa (km/h)
1.72×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 300 (nm) / 560 (km)
Đường kính vùng bão: 160 (nm) / 300 (km)
ACE: 21.8425 ×10⁴ kt²
PDI: 20.917 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Cao

Cơn bão đã tích luỹ 21.8425 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — bão mạnh và duy trì cường độ lâu.

  • Xếp thứ 4/21 về năng lượng trong mùa bão 2003.
  • Chiếm 8.4% tổng năng lượng của cả 21 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 1.8 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~12.43 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại20.917×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
28.7°C Thuận lợi cao

Đánh giá nền nhiệt: Biển ấm (28–29°C), trên ngưỡng 26.5°C khá nhiều — cung cấp đủ năng lượng để bão mạnh lên.

25.2°CSST trung bình
30.3°CCao nhất
8.5°CThấp nhất
28.7°CTại điểm đạt đỉnh
72%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
07:00 04/09/2003 9.90°N, 153.10°E 29.3°C +2.8°C KXĐ
13:00 04/09/2003 10.40°N, 151.10°E 29.4°C +2.9°C KXĐ
19:00 04/09/2003 10.90°N, 149.70°E 29.6°C +3.1°C KXĐ
01:00 05/09/2003 11.70°N, 148.70°E 29.2°C +2.7°C KXĐ
07:00 05/09/2003 12.50°N, 147.50°E 30.3°C +3.8°C KXĐ
13:00 05/09/2003 12.90°N, 145.80°E 30.3°C +3.8°C KXĐ
19:00 05/09/2003 13.80°N, 145.10°E 29.6°C +3.1°C KXĐ
01:00 06/09/2003 14.00°N, 143.90°E 29.4°C +2.9°C KXĐ
07:00 06/09/2003 15.60°N, 142.80°E 30.0°C +3.5°C KXĐ
13:00 06/09/2003 16.50°N, 141.40°E 29.8°C +3.3°C 65 km/h
19:00 06/09/2003 16.80°N, 139.90°E 29.5°C +3.0°C 65 km/h
01:00 07/09/2003 17.00°N, 138.70°E 29.4°C +2.9°C 74 km/h
07:00 07/09/2003 17.80°N, 138.30°E — Không có dữ liệu 74 km/h
13:00 07/09/2003 18.80°N, 136.90°E 30.1°C +3.6°C 74 km/h
19:00 07/09/2003 19.10°N, 135.90°E 30.0°C +3.5°C 83 km/h
01:00 08/09/2003 19.40°N, 135.00°E 29.9°C +3.4°C 93 km/h
07:00 08/09/2003 19.70°N, 133.90°E 30.0°C +3.5°C 102 km/h
13:00 08/09/2003 20.00°N, 132.80°E 29.4°C +2.9°C 111 km/h
19:00 08/09/2003 20.40°N, 132.00°E 29.7°C +3.2°C 111 km/h
01:00 09/09/2003 21.00°N, 131.20°E 29.8°C +3.3°C 120 km/h
07:00 09/09/2003 22.00°N, 130.40°E 29.1°C +2.6°C 130 km/h
13:00 09/09/2003 22.60°N, 129.40°E 29.5°C +3.0°C 148 km/h
19:00 09/09/2003 22.90°N, 128.70°E 29.5°C +3.0°C 157 km/h
01:00 10/09/2003 23.30°N, 127.80°E 28.8°C +2.3°C 167 km/h
07:00 10/09/2003 23.60°N, 127.20°E 28.6°C +2.1°C 176 km/h
10:00 10/09/2003 23.70°N, 126.90°E 28.7°C +2.2°C 176 km/h
13:00 10/09/2003 24.00°N, 126.60°E 28.8°C +2.3°C 185 km/h
16:00 10/09/2003 24.20°N, 126.30°E 28.6°C +2.1°C 185 km/h
19:00 10/09/2003 24.30°N, 126.00°E 28.7°C +2.2°C 194 km/h
22:00 10/09/2003 24.60°N, 125.70°E 28.0°C +1.5°C 194 km/h
01:00 11/09/2003 24.70°N, 125.40°E 27.9°C +1.4°C 194 km/h
02:00 11/09/2003 24.80°N, 125.40°E 27.8°C +1.3°C 194 km/h
04:00 11/09/2003 25.00°N, 125.30°E 27.9°C +1.4°C 194 km/h
07:00 11/09/2003 25.20°N, 125.10°E 27.9°C +1.4°C 194 km/h
10:00 11/09/2003 25.50°N, 125.20°E 28.4°C +1.9°C 176 km/h
13:00 11/09/2003 25.90°N, 125.30°E 28.7°C +2.2°C 176 km/h
16:00 11/09/2003 26.30°N, 125.40°E 28.6°C +2.1°C 176 km/h
19:00 11/09/2003 27.00°N, 125.60°E 28.6°C +2.1°C 176 km/h
22:00 11/09/2003 27.80°N, 125.70°E 29.5°C +3.0°C 167 km/h
01:00 12/09/2003 28.40°N, 125.80°E 29.4°C +2.9°C 167 km/h
04:00 12/09/2003 29.50°N, 126.10°E 29.4°C +2.9°C 167 km/h
07:00 12/09/2003 30.50°N, 126.50°E 29.4°C +2.9°C 176 km/h
13:00 12/09/2003 32.70°N, 127.10°E 28.9°C +2.4°C 167 km/h
16:00 12/09/2003 33.90°N, 127.50°E 26.9°C +0.4°C 148 km/h
19:00 12/09/2003 34.90°N, 128.30°E — Không có dữ liệu 139 km/h
01:00 13/09/2003 37.00°N, 129.80°E 23.4°C -3.1°C 111 km/h
07:00 13/09/2003 39.10°N, 131.80°E 22.1°C -4.4°C 102 km/h
13:00 13/09/2003 40.50°N, 134.60°E 21.0°C -5.5°C 93 km/h
16:00 13/09/2003 41.50°N, 136.90°E 20.1°C -6.4°C 93 km/h
19:00 13/09/2003 42.30°N, 138.10°E 20.0°C -6.5°C 93 km/h
22:00 13/09/2003 43.20°N, 140.00°E 20.2°C -6.3°C 93 km/h
01:00 14/09/2003 44.70°N, 141.20°E 19.9°C -6.6°C 93 km/h
04:00 14/09/2003 46.00°N, 143.50°E 15.5°C -11.0°C KXĐ
07:00 14/09/2003 45.20°N, 145.70°E 14.5°C -12.0°C KXĐ
13:00 14/09/2003 46.10°N, 147.50°E 13.3°C -13.2°C KXĐ
19:00 14/09/2003 47.10°N, 148.90°E 12.0°C -14.5°C KXĐ
01:00 15/09/2003 48.20°N, 150.00°E 11.3°C -15.2°C KXĐ
07:00 15/09/2003 48.80°N, 150.60°E 10.9°C -15.6°C KXĐ
13:00 15/09/2003 49.00°N, 151.10°E 9.8°C -16.7°C KXĐ
19:00 15/09/2003 49.20°N, 151.40°E 9.2°C -17.3°C KXĐ
01:00 16/09/2003 48.90°N, 152.50°E 9.2°C -17.3°C KXĐ
07:00 16/09/2003 48.90°N, 153.40°E 8.5°C -18.0°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 8.5–30.3°C (trung bình 25.2°C); 72% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 28.7°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Siêu bão. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 30.3°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (8.5°C so với 29.3°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
1,488 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

3,156 mĐộ sâu trung bình
7,748 mSâu nhất
9 mNông nhất
1,488 mTại điểm đạt đỉnh
82%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
84 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
150 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
07:00 04/09/2003 9.90°N, 153.10°E 5,524 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 04/09/2003 10.40°N, 151.10°E 5,800 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 04/09/2003 10.90°N, 149.70°E 5,814 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 05/09/2003 11.70°N, 148.70°E 5,739 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 05/09/2003 12.50°N, 147.50°E 5,055 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 05/09/2003 12.90°N, 145.80°E 7,748 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 05/09/2003 13.80°N, 145.10°E 1,252 m Biển sâu KXĐ
01:00 06/09/2003 14.00°N, 143.90°E 3,358 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 06/09/2003 15.60°N, 142.80°E 2,485 m Biển sâu KXĐ
13:00 06/09/2003 16.50°N, 141.40°E 4,663 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 06/09/2003 16.80°N, 139.90°E 4,936 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 07/09/2003 17.00°N, 138.70°E 5,334 m Vực sâu đại dương 74 km/h
07:00 07/09/2003 17.80°N, 138.30°E 5,191 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 07/09/2003 18.80°N, 136.90°E 5,037 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 07/09/2003 19.10°N, 135.90°E 5,030 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 08/09/2003 19.40°N, 135.00°E 5,773 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 08/09/2003 19.70°N, 133.90°E 5,923 m Vực sâu đại dương 102 km/h
13:00 08/09/2003 20.00°N, 132.80°E 5,621 m Vực sâu đại dương 111 km/h
19:00 08/09/2003 20.40°N, 132.00°E 5,811 m Vực sâu đại dương 111 km/h
01:00 09/09/2003 21.00°N, 131.20°E 5,709 m Vực sâu đại dương 120 km/h
07:00 09/09/2003 22.00°N, 130.40°E 5,910 m Vực sâu đại dương 130 km/h
13:00 09/09/2003 22.60°N, 129.40°E 5,479 m Vực sâu đại dương 148 km/h
19:00 09/09/2003 22.90°N, 128.70°E 4,867 m Vực sâu đại dương 157 km/h
01:00 10/09/2003 23.30°N, 127.80°E 5,416 m Vực sâu đại dương 167 km/h
07:00 10/09/2003 23.60°N, 127.20°E 6,490 m Vực sâu đại dương 176 km/h
10:00 10/09/2003 23.70°N, 126.90°E 6,376 m Vực sâu đại dương 176 km/h
13:00 10/09/2003 24.00°N, 126.60°E 5,552 m Vực sâu đại dương 185 km/h
16:00 10/09/2003 24.20°N, 126.30°E 1,641 m Biển sâu 185 km/h
19:00 10/09/2003 24.30°N, 126.00°E 1,488 m Biển sâu 194 km/h
22:00 10/09/2003 24.60°N, 125.70°E 866 m Biển sâu vừa 194 km/h
01:00 11/09/2003 24.70°N, 125.40°E 333 m Biển sâu vừa 194 km/h
02:00 11/09/2003 24.80°N, 125.40°E 9 m Rất nông ven bờ 194 km/h
04:00 11/09/2003 25.00°N, 125.30°E 70 m Thềm lục địa 194 km/h
07:00 11/09/2003 25.20°N, 125.10°E 1,690 m Biển sâu 194 km/h
10:00 11/09/2003 25.50°N, 125.20°E 2,030 m Biển sâu 176 km/h
13:00 11/09/2003 25.90°N, 125.30°E 1,992 m Biển sâu 176 km/h
16:00 11/09/2003 26.30°N, 125.40°E 1,390 m Biển sâu 176 km/h
19:00 11/09/2003 27.00°N, 125.60°E 194 m Thềm lục địa 176 km/h
22:00 11/09/2003 27.80°N, 125.70°E 113 m Thềm lục địa 167 km/h
01:00 12/09/2003 28.40°N, 125.80°E 108 m Thềm lục địa 167 km/h
04:00 12/09/2003 29.50°N, 126.10°E 103 m Thềm lục địa 167 km/h
07:00 12/09/2003 30.50°N, 126.50°E 88 m Thềm lục địa 176 km/h
13:00 12/09/2003 32.70°N, 127.10°E 123 m Thềm lục địa 167 km/h
16:00 12/09/2003 33.90°N, 127.50°E 82 m Thềm lục địa 148 km/h
19:00 12/09/2003 34.90°N, 128.30°E — Biển · thiếu dữ liệu độ sâu 139 km/h
01:00 13/09/2003 37.00°N, 129.80°E 836 m Biển sâu vừa 111 km/h
07:00 13/09/2003 39.10°N, 131.80°E 3,092 m Vực sâu đại dương 102 km/h
13:00 13/09/2003 40.50°N, 134.60°E 2,951 m Biển sâu 93 km/h
16:00 13/09/2003 41.50°N, 136.90°E 3,502 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 13/09/2003 42.30°N, 138.10°E 3,637 m Vực sâu đại dương 93 km/h
22:00 13/09/2003 43.20°N, 140.00°E 1,019 m Biển sâu 93 km/h
01:00 14/09/2003 44.70°N, 141.20°E 110 m Thềm lục địa 93 km/h
04:00 14/09/2003 46.00°N, 143.50°E 103 m Thềm lục địa KXĐ
07:00 14/09/2003 45.20°N, 145.70°E 2,870 m Biển sâu KXĐ
13:00 14/09/2003 46.10°N, 147.50°E 3,406 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 14/09/2003 47.10°N, 148.90°E 3,252 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 15/09/2003 48.20°N, 150.00°E 3,352 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 15/09/2003 48.80°N, 150.60°E 1,834 m Biển sâu KXĐ
13:00 15/09/2003 49.00°N, 151.10°E 1,735 m Biển sâu KXĐ
19:00 15/09/2003 49.20°N, 151.40°E 1,730 m Biển sâu KXĐ
01:00 16/09/2003 48.90°N, 152.50°E 2,940 m Biển sâu KXĐ
07:00 16/09/2003 48.90°N, 153.40°E 1,942 m Biển sâu KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 9–7,748 m (trung bình ~3,156 m); 82% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~1,488 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Siêu bão. Thú vị là ở cơn bão này, sức gió khi qua vùng nước nông (~150 km/h) lại nhỉnh hơn vùng sâu (~84 km/h) — cho thấy giai đoạn nước nông trùng với lúc bão đã mạnh sẵn, và các yếu tố khác (nền nhiệt, đứt gió) đang chi phối nhiều hơn độ sâu. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
71.6 kJ/cm² Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Kho nhiệt đại dương lớn (≥ 60 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~79 m) — trên ngưỡng RI ~50 kJ/cm², lớp nước ấm dày nuôi bão bền bỉ, rất thuận lợi cho việc bùng phát cường độ.

96.9OHC trung bình (kJ/cm²)
142.2Cao nhất
30.7Thấp nhất
71.6Tại điểm đạt đỉnh
92%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
95 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
131 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
07:00 04/09/2003 9.90°N, 153.10°E 111.0 kJ/cm² 97 m KXĐ
13:00 04/09/2003 10.40°N, 151.10°E 110.8 kJ/cm² 97 m KXĐ
19:00 04/09/2003 10.90°N, 149.70°E 109.7 kJ/cm² 99 m KXĐ
01:00 05/09/2003 11.70°N, 148.70°E 118.3 kJ/cm² 116 m KXĐ
07:00 05/09/2003 12.50°N, 147.50°E 126.9 kJ/cm² 126 m KXĐ
13:00 05/09/2003 12.90°N, 145.80°E 130.8 kJ/cm² 126 m KXĐ
19:00 05/09/2003 13.80°N, 145.10°E 142.2 kJ/cm² 131 m KXĐ
01:00 06/09/2003 14.00°N, 143.90°E — — KXĐ
07:00 06/09/2003 15.60°N, 142.80°E — — KXĐ
13:00 06/09/2003 16.50°N, 141.40°E — — 65 km/h
19:00 06/09/2003 16.80°N, 139.90°E — — 65 km/h
01:00 07/09/2003 17.00°N, 138.70°E — — 74 km/h
07:00 07/09/2003 17.80°N, 138.30°E — — 74 km/h
13:00 07/09/2003 18.80°N, 136.90°E — — 74 km/h
19:00 07/09/2003 19.10°N, 135.90°E — — 83 km/h
01:00 08/09/2003 19.40°N, 135.00°E — — 93 km/h
07:00 08/09/2003 19.70°N, 133.90°E — — 102 km/h
13:00 08/09/2003 20.00°N, 132.80°E — — 111 km/h
19:00 08/09/2003 20.40°N, 132.00°E — — 111 km/h
01:00 09/09/2003 21.00°N, 131.20°E — — 120 km/h
07:00 09/09/2003 22.00°N, 130.40°E — — 130 km/h
13:00 09/09/2003 22.60°N, 129.40°E — — 148 km/h
19:00 09/09/2003 22.90°N, 128.70°E — — 157 km/h
01:00 10/09/2003 23.30°N, 127.80°E — — 167 km/h
07:00 10/09/2003 23.60°N, 127.20°E — — 176 km/h
10:00 10/09/2003 23.70°N, 126.90°E — — 176 km/h
13:00 10/09/2003 24.00°N, 126.60°E — — 185 km/h
16:00 10/09/2003 24.20°N, 126.30°E — — 185 km/h
19:00 10/09/2003 24.30°N, 126.00°E 71.6 kJ/cm² 79 m 194 km/h
22:00 10/09/2003 24.60°N, 125.70°E 76.7 kJ/cm² 80 m 194 km/h
01:00 11/09/2003 24.70°N, 125.40°E — — 194 km/h
02:00 11/09/2003 24.80°N, 125.40°E 77.1 kJ/cm² 80 m 194 km/h
04:00 11/09/2003 25.00°N, 125.30°E — — 194 km/h
07:00 11/09/2003 25.20°N, 125.10°E — — 194 km/h
10:00 11/09/2003 25.50°N, 125.20°E 78.0 kJ/cm² 81 m 176 km/h
13:00 11/09/2003 25.90°N, 125.30°E 76.4 kJ/cm² 80 m 176 km/h
16:00 11/09/2003 26.30°N, 125.40°E — — 176 km/h
19:00 11/09/2003 27.00°N, 125.60°E — — 176 km/h
22:00 11/09/2003 27.80°N, 125.70°E — — 167 km/h
01:00 12/09/2003 28.40°N, 125.80°E — — 167 km/h
04:00 12/09/2003 29.50°N, 126.10°E — — 167 km/h
07:00 12/09/2003 30.50°N, 126.50°E 30.7 kJ/cm² 44 m 176 km/h
13:00 12/09/2003 32.70°N, 127.10°E — — 167 km/h
16:00 12/09/2003 33.90°N, 127.50°E — — 148 km/h
19:00 12/09/2003 34.90°N, 128.30°E — — 139 km/h
01:00 13/09/2003 37.00°N, 129.80°E — — 111 km/h
07:00 13/09/2003 39.10°N, 131.80°E — — 102 km/h
13:00 13/09/2003 40.50°N, 134.60°E — — 93 km/h
16:00 13/09/2003 41.50°N, 136.90°E — — 93 km/h
19:00 13/09/2003 42.30°N, 138.10°E — — 93 km/h
22:00 13/09/2003 43.20°N, 140.00°E — — 93 km/h
01:00 14/09/2003 44.70°N, 141.20°E — — 93 km/h
04:00 14/09/2003 46.00°N, 143.50°E — — KXĐ
07:00 14/09/2003 45.20°N, 145.70°E — — KXĐ
13:00 14/09/2003 46.10°N, 147.50°E — — KXĐ
19:00 14/09/2003 47.10°N, 148.90°E — — KXĐ
01:00 15/09/2003 48.20°N, 150.00°E — — KXĐ
07:00 15/09/2003 48.80°N, 150.60°E — — KXĐ
13:00 15/09/2003 49.00°N, 151.10°E — — KXĐ
19:00 15/09/2003 49.20°N, 151.40°E — — KXĐ
01:00 16/09/2003 48.90°N, 152.50°E — — KXĐ
07:00 16/09/2003 48.90°N, 153.40°E — — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 30.7–142.2 kJ/cm² (trung bình 96.9 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~95 m); 92% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~71.6 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~79 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Siêu bão. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 142.2 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~115.2 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~68.4 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

79% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

71%Trung bình 42–93%Dao động 69%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

14.9m/s · Bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió cao (~20–30 hải lý/giờ) — làm nghiêng và xé lệch lõi bão, cản trở đối lưu, thường khiến bão suy yếu.

16.5TB (m/s) 2.4–40.6Dao động 33%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
07:00 04/09/2003 9.90°N, 153.10°E — — KXĐ
07:00 05/09/2003 12.50°N, 147.50°E — — KXĐ
01:00 06/09/2003 14.00°N, 143.90°E — — KXĐ
13:00 06/09/2003 16.50°N, 141.40°E 43% — 65 km/h
01:00 07/09/2003 17.00°N, 138.70°E — — 74 km/h
19:00 07/09/2003 19.10°N, 135.90°E 42% 16.9 m/s 83 km/h
19:00 08/09/2003 20.40°N, 132.00°E 57% 16.1 m/s 111 km/h
19:00 09/09/2003 22.90°N, 128.70°E 47% 5.4 m/s 157 km/h
10:00 10/09/2003 23.70°N, 126.90°E 56% 3.0 m/s 176 km/h
19:00 10/09/2003 24.30°N, 126.00°E 79% 14.9 m/s 194 km/h
22:00 10/09/2003 24.60°N, 125.70°E 79% 14.9 m/s 194 km/h
04:00 11/09/2003 25.00°N, 125.30°E 86% 7.5 m/s 194 km/h
16:00 11/09/2003 26.30°N, 125.40°E 81% 11.9 m/s 176 km/h
01:00 12/09/2003 28.40°N, 125.80°E 87% 9.4 m/s 167 km/h
16:00 12/09/2003 33.90°N, 127.50°E 83% 18.6 m/s 148 km/h
13:00 13/09/2003 40.50°N, 134.60°E 93% 17.3 m/s 93 km/h
22:00 13/09/2003 43.20°N, 140.00°E 86% 32.9 m/s 93 km/h
13:00 14/09/2003 46.10°N, 147.50°E 73% 40.6 m/s KXĐ
07:00 15/09/2003 48.80°N, 150.60°E 77% 35.2 m/s KXĐ
07:00 16/09/2003 48.90°N, 153.40°E 66% 2.4 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 42–93% (trung bình 71%); 69% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 2.4–40.6 m/s (trung bình 16.5 m/s ≈ 32 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió ở mức cao (14.9 m/s) dù tầng giữa còn ẩm — độ đứt gió là yếu tố kìm hãm chính đối với cơn bão này. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

50°
Lệch vừa phải · lớn nhất 139°

Tốc độ dẫn đường vs thực

39 / 27 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

bắc
phương vị ~0°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
07:00 04/09/2003 9.90°N, 153.10°E — 37.6 km/h · tây —
07:00 05/09/2003 12.50°N, 147.50°E — 31.6 km/h · tây —
01:00 06/09/2003 14.00°N, 143.90°E — 35.6 km/h · tây bắc —
13:00 06/09/2003 16.50°N, 141.40°E — 27.2 km/h · tây —
01:00 07/09/2003 17.00°N, 138.70°E — 16.4 km/h · tây bắc —
19:00 07/09/2003 19.10°N, 135.90°E 26.7 km/h · tây nam 16.7 km/h · tây 47°
19:00 08/09/2003 20.40°N, 132.00°E 15.8 km/h · tây 17.8 km/h · tây bắc 55°
19:00 09/09/2003 22.90°N, 128.70°E 9.9 km/h · tây 17.0 km/h · tây bắc 41°
10:00 10/09/2003 23.70°N, 126.90°E 8.2 km/h · tây bắc 15.1 km/h · tây bắc 23°
19:00 10/09/2003 24.30°N, 126.00°E 28.0 km/h · tây nam 15.0 km/h · tây bắc 84°
22:00 10/09/2003 24.60°N, 125.70°E 28.0 km/h · tây nam 10.8 km/h · tây 56°
04:00 11/09/2003 25.00°N, 125.30°E 33.9 km/h · tây nam 10.0 km/h · tây bắc 92°
16:00 11/09/2003 26.30°N, 125.40°E 38.9 km/h · tây bắc 26.8 km/h · bắc 67°
01:00 12/09/2003 28.40°N, 125.80°E 25.2 km/h · bắc 41.9 km/h · bắc 11°
16:00 12/09/2003 33.90°N, 127.50°E 61.0 km/h · bắc 44.4 km/h · đông bắc 42°
13:00 13/09/2003 40.50°N, 134.60°E 78.1 km/h · đông bắc 74.2 km/h · đông bắc 33°
22:00 13/09/2003 43.20°N, 140.00°E 83.4 km/h · đông bắc 64.2 km/h · đông bắc 11°
13:00 14/09/2003 46.10°N, 147.50°E 75.2 km/h · đông bắc 25.7 km/h · đông bắc 21°
07:00 15/09/2003 48.80°N, 150.60°E 55.4 km/h · đông bắc 7.1 km/h · đông bắc 31°
07:00 16/09/2003 48.90°N, 153.40°E 19.7 km/h · tây nam 11.0 km/h · đông 139°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~39 km/h, hướng chủ đạo về phía bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~27 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 50° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~139°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Dù dòng dẫn không quá yếu, quỹ đạo vẫn khá uốn khúc (~1.7×) — cho thấy hướng dòng dẫn thay đổi nhiều dọc hành trình. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~56° quanh 16:00 11/09/2003) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~81°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
509km bán kính
Đường kính ~1019 km · trục lớn/nhỏ 556/463 km · phình về Đông Nam
Dải bán kính cả vòng đời: 148–509 km (TB ~356 km)
Gió bão (cấp 10+)
148km bán kính
Đường kính ~296 km · trục lớn/nhỏ 148/148 km
Dải bán kính cả vòng đời: 46–148 km (TB ~102 km) · 31 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: hơi bất cân đối. Ghi nhận bán kính gió ở 43/62 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 509 km ĐK 1019 km Gió tâm 148 km/h Lệch 1.2× về Đông Nam
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
16:00 12/09/2003
Lõi gió bão cực đại
BK 148 km ĐK 296 km Gió tâm 185 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
13:00 10/09/2003
Trường gió lệch nhất
BK 370 km ĐK 741 km Gió tâm 93 km/h Lệch 3× về Đông Nam
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông Nam, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
22:00 13/09/2003
Bão "nở" nhanh nhất
BK 213 km ĐK 426 km Gió tâm 83 km/h Lệch 1.88× về Tây Nam
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 46 km bán kính so với bản tin liền trước (~8 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
19:00 07/09/2003
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 232 km ĐK 463 km Gió tâm 102 km/h Lệch 1.5× về Tây Nam
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
07:00 08/09/2003
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 509 km (~275 hải lý, đường kính ~1019 km) vào 16:00 12/09/2003 khi sức gió tâm bão ~148 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~148 km (~80 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió hơi bất cân đối (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.2), phình rộng nhất về phía Đông Nam — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 31 bản tin, bán kính dao động khoảng 46–148 km (trung bình ~102 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão MAEMI
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão MAEMI (2003) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 07:00 04/09/2003. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 13:00 06/09/2003. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió 194 km/h (~105 kt), phân loại Siêu bão, áp suất tâm thấp nhất 910 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 1/21 của mùa bão 2003. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 07:00 16/09/2003. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 7472 km trong 12 ngày 0 giờ (tốc độ trung bình ~26 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~25.2°C (Thuận lợi cao — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~71% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~16.5 m/s (Bất lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~3,156 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~1,488 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~96.9 kJ/cm² (Rất thuận lợi — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~71.6 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 3 lần, lần đầu tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió ~194 km/h (Siêu bão); khi trở ra biển suy yếu còn ~194 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 5.4 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

Không có cơn bão nào khác cùng tên MAEMI trong cơ sở dữ liệu.
WYNNE
Bão mạnh Năm 1984
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
RUBY
Bão rất mạnh Năm 1988
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp nhất 950hPa
Xem chi tiết
NYATOH
Siêu bão Năm 2021
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp nhất 925hPa
Xem chi tiết
DOLPHIN
Siêu bão Năm 2015
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp nhất 925hPa
Xem chi tiết
NO-NAME
KXĐ Năm 1958
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 995hPa
Xem chi tiết
ELAINE
KXĐ Năm 1968
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 910hPa
Xem chi tiết
LOUISE
KXĐ Năm 1962
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
NO-NAME
KXĐ Năm 1954
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết