Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: RAMMASUN (2014)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2014
44 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
13:00 09/07/2014
8.0°N, 154.3°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 09/07/2014
8.0°N, 153.6°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 10/07/2014
8.4°N, 152.8°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 10/07/2014
8.8°N, 152.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 10/07/2014
9.8°N, 151.4°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 10/07/2014
10.8°N, 150.4°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 11/07/2014
11.8°N, 149.5°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 11/07/2014
12.3°N, 148.8°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 11/07/2014
13.0°N, 147.5°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 11/07/2014
13.6°N, 146.8°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 12/07/2014
13.9°N, 145.9°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 12/07/2014
13.9°N, 144.3°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 12/07/2014
13.4°N, 142.7°E 1004hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 12/07/2014
13.5°N, 141.1°E 1002hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 13/07/2014
13.6°N, 139.7°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 13/07/2014
13.7°N, 137.5°E 998hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 13/07/2014
13.5°N, 135.9°E 998hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 13/07/2014
13.4°N, 134.2°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 14/07/2014
13.4°N, 132.4°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 14/07/2014
13.1°N, 130.6°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 14/07/2014
12.8°N, 129.2°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 14/07/2014
12.7°N, 128.2°E 975hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 15/07/2014
12.6°N, 126.9°E 965hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 15/07/2014
12.7°N, 125.6°E 960hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 15/07/2014
12.9°N, 124.7°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 15/07/2014
13.4°N, 123.4°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
01:00 16/07/2014
14.0°N, 121.9°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
07:00 16/07/2014
14.2°N, 120.4°E 960hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 16/07/2014
15.1°N, 119.0°E 965hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 16/07/2014
15.1°N, 117.6°E 970hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 17/07/2014
15.6°N, 116.8°E 970hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 17/07/2014
16.2°N, 115.6°E 960hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 17/07/2014
16.9°N, 114.9°E 960hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 17/07/2014
17.5°N, 114.3°E 955hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 18/07/2014
18.5°N, 113.4°E 945hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 18/07/2014
19.1°N, 112.3°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
13:00 18/07/2014
20.0°N, 111.2°E 935hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
19:00 18/07/2014
20.3°N, 110.2°E 940hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
01:00 19/07/2014
21.0°N, 109.4°E 955hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 19/07/2014
21.8°N, 108.1°E 965hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 19/07/2014
22.2°N, 107.0°E 980hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 19/07/2014
22.5°N, 106.1°E 990hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 20/07/2014
22.7°N, 104.4°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 20/07/2014
23.0°N, 103.6°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
RAMMASUN · 2014
Số hiệu 201409 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 4488 ngày trước (07:00 20/07/2014)
167 km/hGió đỉnh (~90 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
935 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
6,053 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
10 ngày 18 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#8/23Mạnh nhất năm 2014Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 09/07/2014
8.00°N, 154.30°E
Vùng áp thấp 1006 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 12/07/2014
13.40°N, 142.70°E
Bão 65 km/h 1004 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Đông
13:00 18/07/2014
20.00°N, 111.20°E
Bão rất mạnh 167 km/h 935 hPa
Ghi nhận cuối cùng
ngoài khơi Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 20/07/2014
23.00°N, 103.60°E
Vùng áp thấp 998 hPa
Nhiều lần đạt đỉnh — bão suy yếu rồi tái mạnh lên (2 chu kỳ)
Đỉnh 1
157 km/h (~85 kt)
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
19:00 15/07/2014 · 945 hPa · Bão rất mạnh
Đỉnh 2· cực đại
167 km/h (~90 kt)
Biển Đông
13:00 18/07/2014 · 935 hPa · Bão rất mạnh
Các đỉnh cách nhau bởi giai đoạn suy yếu rõ rệt rồi mạnh trở lại. Chỉ số "Gió đỉnh" ở phần trên là giá trị cực đại của toàn bộ vòng đời (đỉnh mạnh nhất).
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
4Số lần đổ bộ
39.2 giờThời gian trên đất
~167 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Trên đấtVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
17:15 15/07/2014
~154 km/h (~83 kt) · 946 hPa
Bão rất mạnh · 13.25, 123.78
3 giờ 44 phút
Khi trở ra biển
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
21:00 15/07/2014
~157 km/h (~85 kt) · 945 hPa
Bão rất mạnh · 13.6, 122.9
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~157 km/h (~85 kt) Biến thiên gió: +3 km/h (mạnh lên khi qua đất)
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
22:40 15/07/2014
~157 km/h (~85 kt) · 945 hPa
Bão rất mạnh · 13.77, 122.48
7 giờ 25 phút
Khi trở ra biển
Biển Đông
06:05 16/07/2014
~134 km/h (~72 kt) · 958 hPa
Bão rất mạnh · 14.17, 120.63
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~157 km/h (~85 kt) Suy yếu khi qua đất: −23 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
3Lần đổ bộ 3
Khi vào bờ
Biển Đông
18:43 18/07/2014
~167 km/h (~90 kt) · 940 hPa
Bão rất mạnh · 20.29, 110.25
3 giờ 8 phút
Khi trở ra biển
Biển Đông
21:52 18/07/2014
~149 km/h (~80 kt) · 947 hPa
Bão rất mạnh · 20.63, 109.82
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~167 km/h (~90 kt) Suy yếu khi qua đất: −18 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #3 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
4Lần đổ bộ 4 · kết thúc trên đất liền
Khi vào bờ
Biển Đông
06:05 19/07/2014
~99 km/h (~53 kt) · 963 hPa
Bão mạnh · 21.68, 108.3
1 ngày
Kết thúc
Suy yếu & tan trên đất liền
Tâm bão không trở lại biển sau khi đổ bộ.
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~99 km/h (~53 kt)
Mô phỏng lần đổ bộ #4 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#8 trên tổng 23 cơn bão mùa 2014
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
40kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 07:00 12/07/2014 → 07:00 13/07/2014
Mức sụt áp tối đa
10hPa/6h
15hPa/12h
30hPa/24h
49hPa/48h
Sụt áp rất nhanh Giảm 30 hPa/24h — bão mạnh lên rất nhanh, thường đi kèm tăng cấp bùng phát.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 40 km/h).
23.5Tốc độ TB (km/h)
39.7Tốc độ tối đa (km/h)
1.07×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 180 (nm) / 330 (km)
Đường kính vùng bão: 140 (nm) / 260 (km)
ACE: 15.466 ×10⁴ kt²
PDI: 12.3769 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Cao

Cơn bão đã tích luỹ 15.466 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — bão mạnh và duy trì cường độ lâu.

  • Xếp thứ 8/23 về năng lượng trong mùa bão 2014.
  • Chiếm 5.9% tổng năng lượng của cả 23 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 1.4 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~11.41 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại12.3769×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
28.3°C Thuận lợi cao

Đánh giá nền nhiệt: Biển ấm (28–29°C), trên ngưỡng 26.5°C khá nhiều — cung cấp đủ năng lượng để bão mạnh lên.

29.9°CSST trung bình
30.6°CCao nhất
28.3°CThấp nhất
28.3°CTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
13:00 09/07/2014 8.00°N, 154.30°E 29.7°C +3.2°C KXĐ
19:00 09/07/2014 8.00°N, 153.60°E 29.6°C +3.1°C KXĐ
01:00 10/07/2014 8.40°N, 152.80°E 29.9°C +3.4°C KXĐ
07:00 10/07/2014 8.80°N, 152.00°E 29.3°C +2.8°C KXĐ
13:00 10/07/2014 9.80°N, 151.40°E 28.7°C +2.2°C KXĐ
19:00 10/07/2014 10.80°N, 150.40°E 29.9°C +3.4°C KXĐ
01:00 11/07/2014 11.80°N, 149.50°E 30.4°C +3.9°C KXĐ
07:00 11/07/2014 12.30°N, 148.80°E 30.4°C +3.9°C KXĐ
13:00 11/07/2014 13.00°N, 147.50°E 30.4°C +3.9°C KXĐ
19:00 11/07/2014 13.60°N, 146.80°E 30.2°C +3.7°C KXĐ
01:00 12/07/2014 13.90°N, 145.90°E 30.2°C +3.7°C KXĐ
07:00 12/07/2014 13.90°N, 144.30°E 29.9°C +3.4°C KXĐ
13:00 12/07/2014 13.40°N, 142.70°E 30.5°C +4.0°C 65 km/h
19:00 12/07/2014 13.50°N, 141.10°E 30.6°C +4.1°C 65 km/h
01:00 13/07/2014 13.60°N, 139.70°E 29.8°C +3.3°C 65 km/h
07:00 13/07/2014 13.70°N, 137.50°E 30.2°C +3.7°C 74 km/h
13:00 13/07/2014 13.50°N, 135.90°E 29.7°C +3.2°C 74 km/h
19:00 13/07/2014 13.40°N, 134.20°E 29.7°C +3.2°C 74 km/h
01:00 14/07/2014 13.40°N, 132.40°E 30.1°C +3.6°C 83 km/h
07:00 14/07/2014 13.10°N, 130.60°E 29.7°C +3.2°C 93 km/h
13:00 14/07/2014 12.80°N, 129.20°E 30.0°C +3.5°C 102 km/h
19:00 14/07/2014 12.70°N, 128.20°E 30.4°C +3.9°C 102 km/h
01:00 15/07/2014 12.60°N, 126.90°E 30.2°C +3.7°C 120 km/h
07:00 15/07/2014 12.70°N, 125.60°E 30.2°C +3.7°C 130 km/h
13:00 15/07/2014 12.90°N, 124.70°E 30.2°C +3.7°C 148 km/h
19:00 15/07/2014 13.40°N, 123.40°E Trên đất liền — 157 km/h
01:00 16/07/2014 14.00°N, 121.90°E Trên đất liền — 157 km/h
07:00 16/07/2014 14.20°N, 120.40°E 29.6°C +3.1°C 130 km/h
13:00 16/07/2014 15.10°N, 119.00°E 29.9°C +3.4°C 120 km/h
19:00 16/07/2014 15.10°N, 117.60°E 29.4°C +2.9°C 111 km/h
01:00 17/07/2014 15.60°N, 116.80°E 29.4°C +2.9°C 111 km/h
07:00 17/07/2014 16.20°N, 115.60°E 30.1°C +3.6°C 120 km/h
13:00 17/07/2014 16.90°N, 114.90°E 29.9°C +3.4°C 120 km/h
19:00 17/07/2014 17.50°N, 114.30°E 30.1°C +3.6°C 130 km/h
01:00 18/07/2014 18.50°N, 113.40°E 29.5°C +3.0°C 148 km/h
07:00 18/07/2014 19.10°N, 112.30°E 29.7°C +3.2°C 157 km/h
13:00 18/07/2014 20.00°N, 111.20°E 28.3°C +1.8°C 167 km/h
19:00 18/07/2014 20.30°N, 110.20°E Trên đất liền — 167 km/h
01:00 19/07/2014 21.00°N, 109.40°E 30.3°C +3.8°C 130 km/h
07:00 19/07/2014 21.80°N, 108.10°E Trên đất liền — 93 km/h
13:00 19/07/2014 22.20°N, 107.00°E Trên đất liền — 74 km/h
19:00 19/07/2014 22.50°N, 106.10°E Trên đất liền — 65 km/h
01:00 20/07/2014 22.70°N, 104.40°E Trên đất liền — KXĐ
07:00 20/07/2014 23.00°N, 103.60°E Trên đất liền — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 28.3–30.6°C (trung bình 29.9°C); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 28.3°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Bão rất mạnh. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 30.6°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
51 m Trung bình

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Thềm lục địa (50–200 m) — lớp nước ấm mỏng hơn, dễ hình thành vệt nước lạnh làm hạn chế phần nào khả năng mạnh lên.

3,923 mĐộ sâu trung bình
8,943 mSâu nhất
7 mNông nhất
51 mTại điểm đạt đỉnh
93%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
70 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
148 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 529 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (14 điểm)
▲ 1,757 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
13:00 09/07/2014 8.00°N, 154.30°E 2,248 m Biển sâu KXĐ
19:00 09/07/2014 8.00°N, 153.60°E 5,038 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 10/07/2014 8.40°N, 152.80°E 4,468 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 10/07/2014 8.80°N, 152.00°E 2,758 m Biển sâu KXĐ
13:00 10/07/2014 9.80°N, 151.40°E 5,414 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 10/07/2014 10.80°N, 150.40°E 5,882 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 11/07/2014 11.80°N, 149.50°E 5,824 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 11/07/2014 12.30°N, 148.80°E 5,811 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 11/07/2014 13.00°N, 147.50°E 5,620 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 11/07/2014 13.60°N, 146.80°E 8,943 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 12/07/2014 13.90°N, 145.90°E 4,223 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 12/07/2014 13.90°N, 144.30°E 3,842 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 12/07/2014 13.40°N, 142.70°E 2,925 m Biển sâu 65 km/h
19:00 12/07/2014 13.50°N, 141.10°E 4,641 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 13/07/2014 13.60°N, 139.70°E 4,691 m Vực sâu đại dương 65 km/h
07:00 13/07/2014 13.70°N, 137.50°E 5,279 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 13/07/2014 13.50°N, 135.90°E 4,901 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 13/07/2014 13.40°N, 134.20°E 5,044 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 14/07/2014 13.40°N, 132.40°E 5,787 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 14/07/2014 13.10°N, 130.60°E 6,022 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 14/07/2014 12.80°N, 129.20°E 5,814 m Vực sâu đại dương 102 km/h
19:00 14/07/2014 12.70°N, 128.20°E 5,369 m Vực sâu đại dương 102 km/h
01:00 15/07/2014 12.60°N, 126.90°E 5,530 m Vực sâu đại dương 120 km/h
07:00 15/07/2014 12.70°N, 125.60°E 5,044 m Vực sâu đại dương 130 km/h
13:00 15/07/2014 12.90°N, 124.70°E 1,916 m Biển sâu 148 km/h
19:00 15/07/2014 13.40°N, 123.40°E ▲ 20 m Đồng bằng ven biển 157 km/h
01:00 16/07/2014 14.00°N, 121.90°E ▲ 38 m Đồng bằng cao 157 km/h
07:00 16/07/2014 14.20°N, 120.40°E 534 m Biển sâu vừa 130 km/h
13:00 16/07/2014 15.10°N, 119.00°E 4,908 m Vực sâu đại dương 120 km/h
19:00 16/07/2014 15.10°N, 117.60°E 3,027 m Vực sâu đại dương 111 km/h
01:00 17/07/2014 15.60°N, 116.80°E 4,233 m Vực sâu đại dương 111 km/h
07:00 17/07/2014 16.20°N, 115.60°E 4,155 m Vực sâu đại dương 120 km/h
13:00 17/07/2014 16.90°N, 114.90°E 2,391 m Biển sâu 120 km/h
19:00 17/07/2014 17.50°N, 114.30°E 3,531 m Vực sâu đại dương 130 km/h
01:00 18/07/2014 18.50°N, 113.40°E 1,361 m Biển sâu 148 km/h
07:00 18/07/2014 19.10°N, 112.30°E 202 m Biển sâu vừa 157 km/h
13:00 18/07/2014 20.00°N, 111.20°E 51 m Thềm lục địa 167 km/h
19:00 18/07/2014 20.30°N, 110.20°E ▲ 25 m Đồng bằng cao 167 km/h
01:00 19/07/2014 21.00°N, 109.40°E 15 m Rất nông ven bờ 130 km/h
07:00 19/07/2014 21.80°N, 108.10°E ▲ 143 m Trung du 93 km/h
13:00 19/07/2014 22.20°N, 107.00°E ▲ 339 m Đồi núi thấp 74 km/h
19:00 19/07/2014 22.50°N, 106.10°E ▲ 401 m Đồi núi thấp 65 km/h
01:00 20/07/2014 22.70°N, 104.40°E ▲ 1,490 m Vùng núi KXĐ
07:00 20/07/2014 23.00°N, 103.60°E ▲ 1,525 m Núi cao KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 7–8,943 m (trung bình ~3,923 m); 93% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh tâm bão ở trên vùng biển tương đối nông ~51 m — kho nhiệt hạn chế; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ nền nhiệt mặt biển ấm và khí quyển thuận lợi hơn là bề dày lớp nước ấm, và bão dễ suy yếu nhanh sau đó. Thú vị là ở cơn bão này, sức gió khi qua vùng nước nông (~148 km/h) lại nhỉnh hơn vùng sâu (~70 km/h) — cho thấy giai đoạn nước nông trùng với lúc bão đã mạnh sẵn, và các yếu tố khác (nền nhiệt, đứt gió) đang chi phối nhiều hơn độ sâu. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Về cuối vòng đời, tâm bão đi vào vùng biển nông dần (từ ~2,248 m xuống ~14 m) khi tiến gần bờ — độ sâu giảm khiến khuấy trộn dễ đưa nước lạnh lên mặt, cộng ma sát đáy, góp phần làm bão suy yếu. Khi tâm bão đã đi vào bờ (14 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~529 m, nơi cao nhất ~1,757 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
33.3 kJ/cm² Thuận lợi vừa

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Kho nhiệt ở mức trung bình (30–50 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~31 m) — đủ để duy trì cường độ nhưng chưa lý tưởng cho tăng cường nhanh.

109.4OHC trung bình (kJ/cm²)
147.8Cao nhất
33.3Thấp nhất
33.3Tại điểm đạt đỉnh
83%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
101 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
137 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
13:00 09/07/2014 8.00°N, 154.30°E 116.5 kJ/cm² 90 m KXĐ
19:00 09/07/2014 8.00°N, 153.60°E 117.9 kJ/cm² 91 m KXĐ
01:00 10/07/2014 8.40°N, 152.80°E 118.6 kJ/cm² 92 m KXĐ
07:00 10/07/2014 8.80°N, 152.00°E 117.6 kJ/cm² 94 m KXĐ
13:00 10/07/2014 9.80°N, 151.40°E 115.0 kJ/cm² 103 m KXĐ
19:00 10/07/2014 10.80°N, 150.40°E 112.1 kJ/cm² 110 m KXĐ
01:00 11/07/2014 11.80°N, 149.50°E 115.9 kJ/cm² 120 m KXĐ
07:00 11/07/2014 12.30°N, 148.80°E 123.6 kJ/cm² 126 m KXĐ
13:00 11/07/2014 13.00°N, 147.50°E 138.2 kJ/cm² 136 m KXĐ
19:00 11/07/2014 13.60°N, 146.80°E 142.0 kJ/cm² 137 m KXĐ
01:00 12/07/2014 13.90°N, 145.90°E 141.9 kJ/cm² 137 m KXĐ
07:00 12/07/2014 13.90°N, 144.30°E 139.6 kJ/cm² 133 m KXĐ
13:00 12/07/2014 13.40°N, 142.70°E 140.5 kJ/cm² 134 m 65 km/h
19:00 12/07/2014 13.50°N, 141.10°E 142.7 kJ/cm² 135 m 65 km/h
01:00 13/07/2014 13.60°N, 139.70°E 144.6 kJ/cm² 137 m 65 km/h
07:00 13/07/2014 13.70°N, 137.50°E 144.0 kJ/cm² 137 m 74 km/h
13:00 13/07/2014 13.50°N, 135.90°E 143.8 kJ/cm² 133 m 74 km/h
19:00 13/07/2014 13.40°N, 134.20°E 144.2 kJ/cm² 131 m 74 km/h
01:00 14/07/2014 13.40°N, 132.40°E 145.6 kJ/cm² 128 m 83 km/h
07:00 14/07/2014 13.10°N, 130.60°E 147.8 kJ/cm² 125 m 93 km/h
13:00 14/07/2014 12.80°N, 129.20°E 147.2 kJ/cm² 123 m 102 km/h
19:00 14/07/2014 12.70°N, 128.20°E 144.2 kJ/cm² 122 m 102 km/h
01:00 15/07/2014 12.60°N, 126.90°E 131.7 kJ/cm² 126 m 120 km/h
07:00 15/07/2014 12.70°N, 125.60°E 100.3 kJ/cm² 102 m 130 km/h
13:00 15/07/2014 12.90°N, 124.70°E 86.3 kJ/cm² 91 m 148 km/h
19:00 15/07/2014 13.40°N, 123.40°E — — 157 km/h
01:00 16/07/2014 14.00°N, 121.90°E — — 157 km/h
07:00 16/07/2014 14.20°N, 120.40°E 93.3 kJ/cm² 82 m 130 km/h
13:00 16/07/2014 15.10°N, 119.00°E 92.1 kJ/cm² 80 m 120 km/h
19:00 16/07/2014 15.10°N, 117.60°E 71.2 kJ/cm² 69 m 111 km/h
01:00 17/07/2014 15.60°N, 116.80°E 59.1 kJ/cm² 61 m 111 km/h
07:00 17/07/2014 16.20°N, 115.60°E 46.6 kJ/cm² 47 m 120 km/h
13:00 17/07/2014 16.90°N, 114.90°E 41.5 kJ/cm² 40 m 120 km/h
19:00 17/07/2014 17.50°N, 114.30°E 44.1 kJ/cm² 41 m 130 km/h
01:00 18/07/2014 18.50°N, 113.40°E 45.5 kJ/cm² 43 m 148 km/h
07:00 18/07/2014 19.10°N, 112.30°E 41.1 kJ/cm² 39 m 157 km/h
13:00 18/07/2014 20.00°N, 111.20°E 33.3 kJ/cm² 31 m 167 km/h
19:00 18/07/2014 20.30°N, 110.20°E — — 167 km/h
01:00 19/07/2014 21.00°N, 109.40°E — — 130 km/h
07:00 19/07/2014 21.80°N, 108.10°E — — 93 km/h
13:00 19/07/2014 22.20°N, 107.00°E — — 74 km/h
19:00 19/07/2014 22.50°N, 106.10°E — — 65 km/h
01:00 20/07/2014 22.70°N, 104.40°E — — KXĐ
07:00 20/07/2014 23.00°N, 103.60°E — — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 33.3–147.8 kJ/cm² (trung bình 109.4 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~101 m); 83% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~33.3 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~31 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 147.8 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~109.4 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~33.3 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.51 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.47Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.51Cao nhất
0.42Thấp nhất
0.51Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
19:00 15/07/2014 13.40°N, 123.40°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 26.5°C 157 km/h
01:00 16/07/2014 14.00°N, 121.90°E 0.49 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 26.1°C 157 km/h
19:00 18/07/2014 20.30°N, 110.20°E 0.51 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 28.3°C 167 km/h
07:00 19/07/2014 21.80°N, 108.10°E 0.50 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 26.8°C 93 km/h
13:00 19/07/2014 22.20°N, 107.00°E 0.42 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 24.1°C 74 km/h
19:00 19/07/2014 22.50°N, 106.10°E 0.50 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 24.7°C 65 km/h
01:00 20/07/2014 22.70°N, 104.40°E 0.45 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 21.3°C KXĐ
07:00 20/07/2014 23.00°N, 103.60°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 19.3°C KXĐ
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.42–0.51 m³/m³ (trung bình ~0.47 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.51 m³/m³ (Bão hòa nước). Đáng chú ý: sau khi vào bờ sức gió còn tăng thêm (đạt ~167 km/h) trên nền đất rất ẩm — dấu hiệu điển hình của hiệu ứng đại dương nâu. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~24.6°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

85% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

79%Trung bình 65–98%Dao động 100%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

5.9m/s · Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió thấp (~10–15 hải lý/giờ) — cấu trúc lõi bão được bảo toàn tốt.

8.8TB (m/s) 1.7–16.3Dao động 65%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
13:00 09/07/2014 8.00°N, 154.30°E 72% 3.7 m/s KXĐ
07:00 10/07/2014 8.80°N, 152.00°E 86% 9.5 m/s KXĐ
19:00 10/07/2014 10.80°N, 150.40°E 76% 8.4 m/s KXĐ
13:00 11/07/2014 13.00°N, 147.50°E 67% 9.8 m/s KXĐ
01:00 12/07/2014 13.90°N, 145.90°E 65% 7.7 m/s KXĐ
13:00 12/07/2014 13.40°N, 142.70°E 80% 11.6 m/s 65 km/h
19:00 12/07/2014 13.50°N, 141.10°E 78% 16.3 m/s 65 km/h
07:00 13/07/2014 13.70°N, 137.50°E 79% 11.8 m/s 74 km/h
01:00 14/07/2014 13.40°N, 132.40°E 72% 8.5 m/s 83 km/h
13:00 14/07/2014 12.80°N, 129.20°E 69% 11.2 m/s 102 km/h
07:00 15/07/2014 12.70°N, 125.60°E 72% 10.0 m/s 130 km/h
19:00 15/07/2014 13.40°N, 123.40°E 85% 11.7 m/s 157 km/h
13:00 16/07/2014 15.10°N, 119.00°E 74% 5.8 m/s 120 km/h
01:00 17/07/2014 15.60°N, 116.80°E 83% 12.0 m/s 111 km/h
19:00 17/07/2014 17.50°N, 114.30°E 66% 8.6 m/s 130 km/h
07:00 18/07/2014 19.10°N, 112.30°E 71% 5.0 m/s 157 km/h
13:00 18/07/2014 20.00°N, 111.20°E 85% 5.9 m/s 167 km/h
01:00 19/07/2014 21.00°N, 109.40°E 97% 1.7 m/s 130 km/h
13:00 19/07/2014 22.20°N, 107.00°E 97% 3.1 m/s 74 km/h
07:00 20/07/2014 23.00°N, 103.60°E 98% 14.3 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 65–98% (trung bình 79%); 100% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 1.7–16.3 m/s (trung bình 8.8 m/s ≈ 17 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (85%) và đứt gió thấp (5.9 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

26°
Bám sát dòng dẫn · lớn nhất 95°

Tốc độ dẫn đường vs thực

28 / 23 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây
phương vị ~265°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
13:00 09/07/2014 8.00°N, 154.30°E 16.4 km/h · tây 12.8 km/h · tây 7°
07:00 10/07/2014 8.80°N, 152.00°E 17.5 km/h · tây 21.5 km/h · tây bắc 45°
19:00 10/07/2014 10.80°N, 150.40°E 14.5 km/h · tây bắc 24.7 km/h · tây bắc 26°
13:00 11/07/2014 13.00°N, 147.50°E 31.2 km/h · tây 16.8 km/h · tây bắc 40°
01:00 12/07/2014 13.90°N, 145.90°E 27.2 km/h · tây 28.8 km/h · tây 5°
13:00 12/07/2014 13.40°N, 142.70°E 33.5 km/h · tây 28.9 km/h · tây 10°
19:00 12/07/2014 13.50°N, 141.10°E 36.4 km/h · tây 25.3 km/h · tây 5°
07:00 13/07/2014 13.70°N, 137.50°E 43.8 km/h · tây 29.1 km/h · tây 2°
01:00 14/07/2014 13.40°N, 132.40°E 39.3 km/h · tây 32.9 km/h · tây 8°
13:00 14/07/2014 12.80°N, 129.20°E 25.8 km/h · tây 18.2 km/h · tây 9°
07:00 15/07/2014 12.70°N, 125.60°E 23.7 km/h · tây nam 16.7 km/h · tây 77°
19:00 15/07/2014 13.40°N, 123.40°E 25.8 km/h · nam 29.2 km/h · tây bắc 95°
13:00 16/07/2014 15.10°N, 119.00°E 46.0 km/h · tây 25.0 km/h · tây 1°
01:00 17/07/2014 15.60°N, 116.80°E 13.3 km/h · tây 24.1 km/h · tây bắc 14°
19:00 17/07/2014 17.50°N, 114.30°E 27.7 km/h · tây bắc 24.4 km/h · tây bắc 12°
07:00 18/07/2014 19.10°N, 112.30°E 47.0 km/h · tây 25.4 km/h · tây bắc 30°
13:00 18/07/2014 20.00°N, 111.20°E 30.6 km/h · tây nam 18.3 km/h · tây 49°
01:00 19/07/2014 21.00°N, 109.40°E 10.0 km/h · tây bắc 26.9 km/h · tây bắc 18°
13:00 19/07/2014 22.20°N, 107.00°E 22.8 km/h · tây 16.4 km/h · tây 4°
07:00 20/07/2014 23.00°N, 103.60°E 18.8 km/h · tây nam 14.8 km/h · tây 67°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~28 km/h, hướng chủ đạo về phía tây. Bão di chuyển thực tế trung bình ~23 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 26° (Bám sát dòng dẫn), lớn nhất ~95°. Hướng di chuyển bám sát dòng dẫn — cơn bão chủ yếu bị "lái" bởi dòng môi trường tầng cao; phần lệch nhỏ còn lại (ở Bắc bán cầu thường lệch trái, về phía tây bắc) phù hợp với hiệu ứng beta-drift. Bão có lần đổi hướng mạnh (~59° quanh 07:00 10/07/2014) trong khi dòng dẫn gần như KHÔNG đổi (~8°) — chuyển hướng này nghiêng về nguyên nhân beta-drift/tương tác hơn là do dòng dẫn.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Quy mô trung bìnhkích thước vùng gió ở mức phổ biến của một cơn bão nhiệt đới
Gió mạnh (cấp 6+)
296km bán kính
Đường kính ~593 km · trục lớn/nhỏ 296/296 km
Dải bán kính cả vòng đời: 74–296 km (TB ~223 km)
Gió bão (cấp 10+)
130km bán kính
Đường kính ~259 km · trục lớn/nhỏ 130/130 km
Dải bán kính cả vòng đời: 74–130 km (TB ~93 km) · 19 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 30/44 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 296 km ĐK 593 km Gió tâm 111 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
19:00 16/07/2014
Lõi gió bão cực đại
BK 130 km ĐK 259 km Gió tâm 167 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
13:00 18/07/2014
Trường gió lệch nhất
BK 278 km ĐK 556 km Gió tâm 157 km/h Lệch 1.5× về Đông
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
07:00 18/07/2014
Bão "nở" nhanh nhất
BK 185 km ĐK 370 km Gió tâm 83 km/h
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 56 km bán kính so với bản tin liền trước (~9 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
01:00 14/07/2014
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 296 km (~160 hải lý, đường kính ~593 km) vào 19:00 16/07/2014 khi sức gió tâm bão ~111 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~130 km (~70 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Quy mô trung bình": kích thước vùng gió ở mức phổ biến của một cơn bão nhiệt đới. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 19 bản tin, bán kính dao động khoảng 74–130 km (trung bình ~93 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão RAMMASUN
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão RAMMASUN (2014) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 13:00 09/07/2014. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 13:00 12/07/2014. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Đông với sức gió 167 km/h (~90 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 935 hPa. Đáng chú ý, trong vòng đời bão trải qua 2 lần đạt đỉnh cường độ (suy yếu rồi tái mạnh lên): lần 1 ~157 km/h (85 kt, 945 hPa) gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) vào 19:00 15/07/2014; lần 2 ~167 km/h (90 kt, 935 hPa) gần Biển Đông vào 13:00 18/07/2014 [cực đại]. Giữa các lần đạt đỉnh, bão suy yếu rõ rệt rồi mạnh trở lại. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 8/23 của mùa bão 2014. Bão được ghi nhận lần cuối tại ngoài khơi Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 07:00 20/07/2014. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 6053 km trong 10 ngày 18 giờ (tốc độ trung bình ~23 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~29.9°C (Thuận lợi cao — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~79% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~8.8 m/s (Thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~3,923 m (Trung bình cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~51 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~109.4 kJ/cm² (Thuận lợi vừa — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~33.3 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.47 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³), và bão còn tái mạnh lên sau khi đổ bộ trên nền đất ẩm. Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 4 lần, lần đầu tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió ~154 km/h (Bão rất mạnh); khi trở ra biển suy yếu còn ~157 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 39.2 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...
LƯU Ý QUAN TRỌNG
  • TẤT CẢ CÁC THÔNG SỐ (thời gian vào/ra, sức gió, cấp bão, thời lượng lưu trú...) ĐỀU LÀ ƯỚC TÍNH dựa trên dữ liệu nội suy động (2km/điểm).
  • Danh sách này CHỈ BAO GỒM các tỉnh/thành mà TÂM BÃO ĐI QUA TRỰC TIẾP.
  • KHÔNG TÍNH các tỉnh/thành chỉ bị ảnh hưởng bởi hoàn lưu, gió giật, mưa lớn ngoài tâm bão.
  • Thông tin CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
Danh sách tỉnh/thành mà tâm bão đi qua
44 điểm dữ liệu gốc
STT Tỉnh / Thành phố Thời gian vào Thời lượng lưu trú Sức gió (km/h) Cấp bão (ước tính)
1 Lạng Sơn 15:16 19/07/2014 2 giờ 45 phút
đến 18:02 19/07/2014
71→66 km/h max 71 km/h Cấp 8
2 Cao Bằng 16:28 19/07/2014 3 giờ 32 phút
đến 20:01 19/07/2014
69→54 km/h max 69 km/h Cấp 8 Cấp 7
3 Thái Nguyên 19:00 19/07/2014 1 giờ 50 phút
đến 20:50 19/07/2014
65→45 km/h max 65 km/h Cấp 8 Cấp 6
4 Tuyên Quang 20:54 19/07/2014 4 giờ 5 phút
đến 01:00 20/07/2014
44 km/h max 44 km/h Cấp 6 Cấp ???
5 Lào Cai 01:32 20/07/2014 1 giờ 36 phút
đến 03:08 20/07/2014
→ ??? Cấp ???
Ký hiệu → ??? (cột Sức gió) và Cấp ??? (cột Cấp bão) nghĩa là không có số liệu sức gió tại điểm đó nên hệ thống không ước tính cấp bão — thường do dữ liệu gốc bị thiếu, tâm bão đã suy yếu thành vùng thấp không còn quan trắc gió, hoặc điểm nội suy nằm ngoài phạm vi dữ liệu ghi nhận.
2008
Siêu bão
Gió mạnh nhất 194km/h
Áp suất thấp 915hPa
Xem chi tiết
2002
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 157km/h
Áp suất thấp 945hPa
Xem chi tiết
FITOW
Bão Năm 2001
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
TORAJI
Bão rất mạnh Năm 2001
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
CORA
KXĐ Năm 1975
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 945hPa
Xem chi tiết
HALONG
Bão mạnh Năm 2008
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
BANYAN
Bão Năm 2022
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 1002hPa
Xem chi tiết
SUSAN
KXĐ Năm 1969
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
CHAMPI
Siêu bão Năm 2026
Gió mạnh nhất 213km/h
Áp suất thấp nhất 900hPa
Xem chi tiết
TIP
Bão rất mạnh Năm 1983
Gió mạnh nhất 120km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết