Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: PEIPAH (2025)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2025
41 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
19:00 02/09/2025
20.8°N, 132.4°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 03/09/2025
21.9°N, 133.2°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 03/09/2025
23.6°N, 132.6°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 03/09/2025
25.3°N, 131.6°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 03/09/2025
27.0°N, 131.2°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 04/09/2025
28.5°N, 130.9°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 04/09/2025
29.8°N, 131.1°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
10:00 04/09/2025
30.1°N, 131.2°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 04/09/2025
31.2°N, 131.5°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
16:00 04/09/2025
31.9°N, 131.8°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 04/09/2025
32.4°N, 131.9°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
22:00 04/09/2025
32.8°N, 132.3°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
23:00 04/09/2025
33.0°N, 132.4°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 05/09/2025
33.1°N, 133.0°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
04:00 05/09/2025
33.4°N, 134.1°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
06:00 05/09/2025
33.8°N, 134.9°E 1000hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 05/09/2025
34.0°N, 135.5°E 1000hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
10:00 05/09/2025
34.7°N, 137.2°E 998hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
11:00 05/09/2025
34.7°N, 138.3°E 994hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 05/09/2025
35.0°N, 139.4°E 996hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
14:00 05/09/2025
35.0°N, 139.7°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
16:00 05/09/2025
35.2°N, 141.1°E 994hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 05/09/2025
35.3°N, 143.1°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 06/09/2025
35.5°N, 146.2°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 06/09/2025
35.8°N, 149.8°E 984hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 06/09/2025
35.6°N, 152.8°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 06/09/2025
35.3°N, 155.0°E 984hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 07/09/2025
34.7°N, 157.5°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 07/09/2025
34.8°N, 159.8°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 07/09/2025
35.1°N, 161.6°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 07/09/2025
35.4°N, 163.0°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 08/09/2025
35.7°N, 164.3°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 08/09/2025
35.9°N, 165.8°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 08/09/2025
36.4°N, 167.5°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 08/09/2025
37.0°N, 168.9°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 09/09/2025
37.5°N, 170.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 09/09/2025
38.1°N, 171.3°E 1012hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 09/09/2025
38.7°N, 172.8°E 1012hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 09/09/2025
39.3°N, 174.5°E 1014hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 10/09/2025
39.9°N, 176.8°E 1014hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 10/09/2025
40.2°N, 179.1°E 1014hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
PEIPAH · 2025
Số hiệu 202515 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão
Ghi nhận cuối: 419 ngày trước (07:00 10/09/2025)
83 km/hGió đỉnh (~45 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
992 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
5,833 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
7 ngày 12 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#23/27Mạnh nhất năm 2025Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
19:00 02/09/2025
20.80°N, 132.40°E
Vùng áp thấp 1006 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
ngoài khơi Tây Bắc Thái Bình Dương
01:00 04/09/2025
28.50°N, 130.90°E
Bão 65 km/h 1000 hPa
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
14:00 05/09/2025
35.00°N, 139.70°E
Bão 83 km/h 992 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
07:00 10/09/2025
40.20°N, 179.10°E
Vùng áp thấp 1014 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
6Số lần đổ bộ
7 giờThời gian trên đất
~83 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
23:20 04/09/2025
~65 km/h (~35 kt) · 1000 hPa
Bão · 33.02, 132.5
2 giờ 4 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
01:24 05/09/2025
~65 km/h (~35 kt) · 1000 hPa
Bão · 33.14, 133.15
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~65 km/h (~35 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
03:51 05/09/2025
~65 km/h (~35 kt) · 1000 hPa
Bão · 33.39, 134.05
34 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
04:26 05/09/2025
~67 km/h (~36 kt) · 1000 hPa
Bão · 33.49, 134.28
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~67 km/h (~36 kt) Biến thiên gió: +2 km/h (mạnh lên khi qua đất)
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
3Lần đổ bộ 3
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
06:30 05/09/2025
~74 km/h (~40 kt) · 1000 hPa
Bão · 33.9, 135.2
2 giờ 38 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
09:08 05/09/2025
~74 km/h (~40 kt) · 999 hPa
Bão · 34.5, 136.71
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~74 km/h (~40 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #3 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
4Lần đổ bộ 4
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
10:05 05/09/2025
~75 km/h (~40 kt) · 998 hPa
Bão · 34.7, 137.3
48 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
10:54 05/09/2025
~82 km/h (~44 kt) · 994 hPa
Bão · 34.7, 138.2
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~82 km/h (~44 kt) Biến thiên gió: +7 km/h (mạnh lên khi qua đất)
Mô phỏng lần đổ bộ #4 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
5Lần đổ bộ 5
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
11:54 05/09/2025
~83 km/h (~45 kt) · 995 hPa
Bão · 34.84, 138.8
32 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
12:27 05/09/2025
~83 km/h (~45 kt) · 995 hPa
Bão · 34.92, 139.1
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~83 km/h (~45 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #5 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
6Lần đổ bộ 6
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
14:13 05/09/2025
~83 km/h (~45 kt) · 992 hPa
Bão · 35.02, 139.86
18 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
14:32 05/09/2025
~83 km/h (~45 kt) · 993 hPa
Bão · 35.05, 140.08
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~83 km/h (~45 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #6 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#23 trên tổng 27 cơn bão mùa 2025
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
35kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 35 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 01:00 03/09/2025 → 01:00 04/09/2025
Mức sụt áp tối đa
6hPa/6h
8hPa/12h
16hPa/24h
20hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 16 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 101 km/h).
32.4Tốc độ TB (km/h)
100.6Tốc độ tối đa (km/h)
1.19×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 270 (nm) / 500 (km)
Đường kính vùng bão: —
ACE: 1.5318 ×10⁴ kt²
PDI: 0.6826 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Thấp

Cơn bão đã tích luỹ 1.5318 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — năng lượng tích luỹ khiêm tốn — bão yếu hoặc tồn tại ngắn.

  • Xếp thứ 24/27 về năng lượng trong mùa bão 2025.
  • Chiếm 0.7% tổng năng lượng của cả 27 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.2 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~7.58 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại0.6826×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
26.4°C Ngưỡng tối thiểu

Đánh giá nền nhiệt: SST xấp xỉ ngưỡng tối thiểu (~26°C) — chỉ vừa đủ, khó tăng cường mạnh.

27.3°CSST trung bình
29.9°CCao nhất
22.6°CThấp nhất
26.4°CTại điểm đạt đỉnh
74%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
19:00 02/09/2025 20.80°N, 132.40°E 29.9°C +3.4°C KXĐ
01:00 03/09/2025 21.90°N, 133.20°E 29.5°C +3.0°C KXĐ
07:00 03/09/2025 23.60°N, 132.60°E 29.5°C +3.0°C KXĐ
13:00 03/09/2025 25.30°N, 131.60°E 29.5°C +3.0°C KXĐ
19:00 03/09/2025 27.00°N, 131.20°E 29.8°C +3.3°C KXĐ
01:00 04/09/2025 28.50°N, 130.90°E 29.6°C +3.1°C 65 km/h
07:00 04/09/2025 29.80°N, 131.10°E 29.8°C +3.3°C 65 km/h
10:00 04/09/2025 30.10°N, 131.20°E 29.7°C +3.2°C 65 km/h
13:00 04/09/2025 31.20°N, 131.50°E 29.4°C +2.9°C 65 km/h
16:00 04/09/2025 31.90°N, 131.80°E 28.8°C +2.3°C 65 km/h
19:00 04/09/2025 32.40°N, 131.90°E 28.0°C +1.5°C 65 km/h
22:00 04/09/2025 32.80°N, 132.30°E 27.4°C +0.9°C 65 km/h
23:00 04/09/2025 33.00°N, 132.40°E 26.6°C +0.1°C 65 km/h
01:00 05/09/2025 33.10°N, 133.00°E Trên đất liền — 65 km/h
04:00 05/09/2025 33.40°N, 134.10°E Trên đất liền — 65 km/h
06:00 05/09/2025 33.80°N, 134.90°E 27.3°C +0.8°C 74 km/h
07:00 05/09/2025 34.00°N, 135.50°E Trên đất liền — 74 km/h
10:00 05/09/2025 34.70°N, 137.20°E 27.2°C +0.7°C 74 km/h
11:00 05/09/2025 34.70°N, 138.30°E 26.9°C +0.4°C 83 km/h
13:00 05/09/2025 35.00°N, 139.40°E 26.6°C +0.1°C 83 km/h
14:00 05/09/2025 35.00°N, 139.70°E 26.4°C -0.1°C 83 km/h
16:00 05/09/2025 35.20°N, 141.10°E 27.9°C +1.4°C 83 km/h
19:00 05/09/2025 35.30°N, 143.10°E 28.5°C +2.0°C 83 km/h
01:00 06/09/2025 35.50°N, 146.20°E 28.4°C +1.9°C KXĐ
07:00 06/09/2025 35.80°N, 149.80°E 27.6°C +1.1°C KXĐ
13:00 06/09/2025 35.60°N, 152.80°E 27.4°C +0.9°C KXĐ
19:00 06/09/2025 35.30°N, 155.00°E 27.2°C +0.7°C KXĐ
01:00 07/09/2025 34.70°N, 157.50°E 27.9°C +1.4°C KXĐ
07:00 07/09/2025 34.80°N, 159.80°E 27.4°C +0.9°C KXĐ
13:00 07/09/2025 35.10°N, 161.60°E 27.3°C +0.8°C KXĐ
19:00 07/09/2025 35.40°N, 163.00°E 26.8°C +0.3°C KXĐ
01:00 08/09/2025 35.70°N, 164.30°E 27.1°C +0.6°C KXĐ
07:00 08/09/2025 35.90°N, 165.80°E 26.4°C -0.1°C KXĐ
13:00 08/09/2025 36.40°N, 167.50°E 25.9°C -0.6°C KXĐ
19:00 08/09/2025 37.00°N, 168.90°E 25.0°C -1.5°C KXĐ
01:00 09/09/2025 37.50°N, 170.00°E 26.0°C -0.5°C KXĐ
07:00 09/09/2025 38.10°N, 171.30°E 26.3°C -0.2°C KXĐ
13:00 09/09/2025 38.70°N, 172.80°E 24.1°C -2.4°C KXĐ
19:00 09/09/2025 39.30°N, 174.50°E 23.3°C -3.2°C KXĐ
01:00 10/09/2025 39.90°N, 176.80°E 22.8°C -3.7°C KXĐ
07:00 10/09/2025 40.20°N, 179.10°E 22.6°C -3.9°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 22.6–29.9°C (trung bình 27.3°C); 74% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh SST chỉ 26.4°C (dưới ngưỡng 26.5°C) — bão đạt cực đại nhờ quán tính/điều kiện khí quyển hơn là nhờ nền nhiệt biển, và thường suy yếu ngay sau đó. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 29.9°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (22.6°C so với 29.9°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
69 m Trung bình

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Thềm lục địa (50–200 m) — lớp nước ấm mỏng hơn, dễ hình thành vệt nước lạnh làm hạn chế phần nào khả năng mạnh lên.

3,714 mĐộ sâu trung bình
7,160 mSâu nhất
12 mNông nhất
69 mTại điểm đạt đỉnh
86%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
20 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
73 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 357 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (8 điểm)
▲ 1,040 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
19:00 02/09/2025 20.80°N, 132.40°E 6,029 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 03/09/2025 21.90°N, 133.20°E 5,520 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 03/09/2025 23.60°N, 132.60°E 3,816 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 03/09/2025 25.30°N, 131.60°E 3,358 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 03/09/2025 27.00°N, 131.20°E 4,968 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 04/09/2025 28.50°N, 130.90°E 3,022 m Vực sâu đại dương 65 km/h
07:00 04/09/2025 29.80°N, 131.10°E 2,259 m Biển sâu 65 km/h
10:00 04/09/2025 30.10°N, 131.20°E 1,397 m Biển sâu 65 km/h
13:00 04/09/2025 31.20°N, 131.50°E 253 m Biển sâu vừa 65 km/h
16:00 04/09/2025 31.90°N, 131.80°E 629 m Biển sâu vừa 65 km/h
19:00 04/09/2025 32.40°N, 131.90°E 351 m Biển sâu vừa 65 km/h
22:00 04/09/2025 32.80°N, 132.30°E 122 m Thềm lục địa 65 km/h
23:00 04/09/2025 33.00°N, 132.40°E 60 m Thềm lục địa 65 km/h
01:00 05/09/2025 33.10°N, 133.00°E ▲ 452 m Đồi núi thấp 65 km/h
04:00 05/09/2025 33.40°N, 134.10°E ▲ 190 m Trung du 65 km/h
06:00 05/09/2025 33.80°N, 134.90°E 82 m Thềm lục địa 74 km/h
07:00 05/09/2025 34.00°N, 135.50°E ▲ 1,040 m Vùng núi 74 km/h
10:00 05/09/2025 34.70°N, 137.20°E 12 m Rất nông ven bờ 74 km/h
11:00 05/09/2025 34.70°N, 138.30°E 161 m Thềm lục địa 83 km/h
13:00 05/09/2025 35.00°N, 139.40°E 1,353 m Biển sâu 83 km/h
14:00 05/09/2025 35.00°N, 139.70°E 69 m Thềm lục địa 83 km/h
16:00 05/09/2025 35.20°N, 141.10°E 2,214 m Biển sâu 83 km/h
19:00 05/09/2025 35.30°N, 143.10°E 5,818 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 06/09/2025 35.50°N, 146.20°E 5,862 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 06/09/2025 35.80°N, 149.80°E 6,034 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 06/09/2025 35.60°N, 152.80°E 5,954 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 06/09/2025 35.30°N, 155.00°E 5,571 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 07/09/2025 34.70°N, 157.50°E 5,189 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 07/09/2025 34.80°N, 159.80°E 4,580 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 07/09/2025 35.10°N, 161.60°E 4,467 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 07/09/2025 35.40°N, 163.00°E 5,339 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 08/09/2025 35.70°N, 164.30°E 5,793 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 08/09/2025 35.90°N, 165.80°E 5,715 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 08/09/2025 36.40°N, 167.50°E 5,494 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 08/09/2025 37.00°N, 168.90°E 4,835 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 09/09/2025 37.50°N, 170.00°E 5,319 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 09/09/2025 38.10°N, 171.30°E 5,022 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 09/09/2025 38.70°N, 172.80°E 5,662 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 09/09/2025 39.30°N, 174.50°E 4,774 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 10/09/2025 39.90°N, 176.80°E 5,518 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 10/09/2025 40.20°N, 179.10°E 5,392 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 12–7,160 m (trung bình ~3,714 m); 86% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh tâm bão ở trên vùng biển tương đối nông ~69 m — kho nhiệt hạn chế; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ nền nhiệt mặt biển ấm và khí quyển thuận lợi hơn là bề dày lớp nước ấm, và bão dễ suy yếu nhanh sau đó. Thú vị là ở cơn bão này, sức gió khi qua vùng nước nông (~73 km/h) lại nhỉnh hơn vùng sâu (~20 km/h) — cho thấy giai đoạn nước nông trùng với lúc bão đã mạnh sẵn, và các yếu tố khác (nền nhiệt, đứt gió) đang chi phối nhiều hơn độ sâu. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Khi tâm bão đã đi vào bờ (8 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~357 m, nơi cao nhất ~1,040 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
4.2 kJ/cm² Bất lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: OHC rất thấp/gần như không có lớp ấm 26°C (lớp 26°C dày ~12 m) — kho nhiệt cạn, bão khó duy trì cường độ trên vùng biển này.

23.5OHC trung bình (kJ/cm²)
79.7Cao nhất
0.0Thấp nhất
4.2Tại điểm đạt đỉnh
21%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
27 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
63 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
19:00 02/09/2025 20.80°N, 132.40°E 53.5 kJ/cm² 52 m KXĐ
01:00 03/09/2025 21.90°N, 133.20°E 47.1 kJ/cm² 44 m KXĐ
07:00 03/09/2025 23.60°N, 132.60°E 49.1 kJ/cm² 45 m KXĐ
13:00 03/09/2025 25.30°N, 131.60°E 59.2 kJ/cm² 50 m KXĐ
19:00 03/09/2025 27.00°N, 131.20°E 61.2 kJ/cm² 50 m KXĐ
01:00 04/09/2025 28.50°N, 130.90°E 74.6 kJ/cm² 61 m 65 km/h
07:00 04/09/2025 29.80°N, 131.10°E 79.7 kJ/cm² 63 m 65 km/h
10:00 04/09/2025 30.10°N, 131.20°E 78.9 kJ/cm² 63 m 65 km/h
13:00 04/09/2025 31.20°N, 131.50°E 35.2 kJ/cm² 38 m 65 km/h
16:00 04/09/2025 31.90°N, 131.80°E — — 65 km/h
19:00 04/09/2025 32.40°N, 131.90°E — — 65 km/h
22:00 04/09/2025 32.80°N, 132.30°E — — 65 km/h
23:00 04/09/2025 33.00°N, 132.40°E — — 65 km/h
01:00 05/09/2025 33.10°N, 133.00°E — — 65 km/h
04:00 05/09/2025 33.40°N, 134.10°E — — 65 km/h
06:00 05/09/2025 33.80°N, 134.90°E — — 74 km/h
07:00 05/09/2025 34.00°N, 135.50°E — — 74 km/h
10:00 05/09/2025 34.70°N, 137.20°E — — 74 km/h
11:00 05/09/2025 34.70°N, 138.30°E — — 83 km/h
13:00 05/09/2025 35.00°N, 139.40°E — — 83 km/h
14:00 05/09/2025 35.00°N, 139.70°E — — 83 km/h
16:00 05/09/2025 35.20°N, 141.10°E 4.2 kJ/cm² 12 m 83 km/h
19:00 05/09/2025 35.30°N, 143.10°E 11.4 kJ/cm² 21 m 83 km/h
01:00 06/09/2025 35.50°N, 146.20°E 8.1 kJ/cm² 20 m KXĐ
07:00 06/09/2025 35.80°N, 149.80°E 11.9 kJ/cm² 30 m KXĐ
13:00 06/09/2025 35.60°N, 152.80°E 18.4 kJ/cm² 40 m KXĐ
19:00 06/09/2025 35.30°N, 155.00°E 15.6 kJ/cm² 37 m KXĐ
01:00 07/09/2025 34.70°N, 157.50°E 15.1 kJ/cm² 33 m KXĐ
07:00 07/09/2025 34.80°N, 159.80°E 12.6 kJ/cm² 30 m KXĐ
13:00 07/09/2025 35.10°N, 161.60°E 9.4 kJ/cm² 28 m KXĐ
19:00 07/09/2025 35.40°N, 163.00°E 7.5 kJ/cm² 27 m KXĐ
01:00 08/09/2025 35.70°N, 164.30°E 4.1 kJ/cm² 25 m KXĐ
07:00 08/09/2025 35.90°N, 165.80°E — — KXĐ
13:00 08/09/2025 36.40°N, 167.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 08/09/2025 37.00°N, 168.90°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 09/09/2025 37.50°N, 170.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 09/09/2025 38.10°N, 171.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 09/09/2025 38.70°N, 172.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 09/09/2025 39.30°N, 174.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 10/09/2025 39.90°N, 176.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 10/09/2025 40.20°N, 179.10°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–79.7 kJ/cm² (trung bình 23.5 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~27 m); 21% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~4.2 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~12 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 79.7 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~59.8 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~6.2 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.44 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.46Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.51Cao nhất
0.43Thấp nhất
0.44Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
01:00 05/09/2025 33.10°N, 133.00°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 22.6°C 65 km/h
04:00 05/09/2025 33.40°N, 134.10°E 0.51 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 24.0°C 65 km/h
07:00 05/09/2025 34.00°N, 135.50°E 0.44 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 19.1°C 74 km/h
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.43–0.51 m³/m³ (trung bình ~0.46 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.44 m³/m³ (Bão hòa nước). Bão duy trì cường độ khá tốt trên đất liền (giữ ~74/65 km/h) — phù hợp với nền đất ẩm cấp thêm nhiệt-ẩm cho hoàn lưu. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~21.9°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

64% Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung dồi dào (≥ 60%) — điều kiện tốt để duy trì mây dông quanh tâm bão.

61%Trung bình 30–86%Dao động 63%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

9.8m/s · Trung bình tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió trung bình (~15–20 hải lý/giờ) — bắt đầu gây nghiêng trục, hạn chế phần nào khả năng mạnh lên.

11.7TB (m/s) 4.6–24.4Dao động 58%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
19:00 02/09/2025 20.80°N, 132.40°E 81% 4.6 m/s KXĐ
07:00 03/09/2025 23.60°N, 132.60°E 76% 7.1 m/s KXĐ
01:00 04/09/2025 28.50°N, 130.90°E 77% 24.4 m/s 65 km/h
10:00 04/09/2025 30.10°N, 131.20°E 79% 16.6 m/s 65 km/h
16:00 04/09/2025 31.90°N, 131.80°E 75% 13.4 m/s 65 km/h
23:00 04/09/2025 33.00°N, 132.40°E 72% 7.3 m/s 65 km/h
04:00 05/09/2025 33.40°N, 134.10°E 69% 8.0 m/s 65 km/h
07:00 05/09/2025 34.00°N, 135.50°E 86% 17.6 m/s 74 km/h
13:00 05/09/2025 35.00°N, 139.40°E 64% 9.8 m/s 83 km/h
14:00 05/09/2025 35.00°N, 139.70°E 64% 9.8 m/s 83 km/h
16:00 05/09/2025 35.20°N, 141.10°E 64% 9.8 m/s 83 km/h
07:00 06/09/2025 35.80°N, 149.80°E 62% 15.0 m/s KXĐ
19:00 06/09/2025 35.30°N, 155.00°E 52% 9.9 m/s KXĐ
07:00 07/09/2025 34.80°N, 159.80°E 41% 5.5 m/s KXĐ
01:00 08/09/2025 35.70°N, 164.30°E 30% 9.5 m/s KXĐ
13:00 08/09/2025 36.40°N, 167.50°E 47% 8.0 m/s KXĐ
01:00 09/09/2025 37.50°N, 170.00°E 40% 11.7 m/s KXĐ
19:00 09/09/2025 39.30°N, 174.50°E 36% 18.8 m/s KXĐ
07:00 10/09/2025 40.20°N, 179.10°E 42% 15.7 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 30–86% (trung bình 61%); 63% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 4.6–24.4 m/s (trung bình 11.7 m/s ≈ 23 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (64%) và đứt gió thấp (9.8 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

26°
Bám sát dòng dẫn · lớn nhất 52°

Tốc độ dẫn đường vs thực

47 / 36 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

đông bắc
phương vị ~52°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
19:00 02/09/2025 20.80°N, 132.40°E 32.8 km/h · đông bắc 24.6 km/h · đông bắc 3°
07:00 03/09/2025 23.60°N, 132.60°E 27.9 km/h · bắc 35.7 km/h · tây bắc 43°
01:00 04/09/2025 28.50°N, 130.90°E 20.0 km/h · tây bắc 24.3 km/h · bắc 42°
10:00 04/09/2025 30.10°N, 131.20°E 26.6 km/h · tây bắc 41.9 km/h · bắc 47°
16:00 04/09/2025 31.90°N, 131.80°E 31.6 km/h · bắc 18.8 km/h · bắc 13°
23:00 04/09/2025 33.00°N, 132.40°E 32.3 km/h · đông bắc 28.5 km/h · đông 52°
04:00 05/09/2025 33.40°N, 134.10°E 41.8 km/h · đông bắc 43.2 km/h · đông bắc 35°
07:00 05/09/2025 34.00°N, 135.50°E 48.5 km/h · đông bắc 58.1 km/h · đông bắc 17°
13:00 05/09/2025 35.00°N, 139.40°E 64.1 km/h · đông bắc 27.3 km/h · đông 27°
14:00 05/09/2025 35.00°N, 139.70°E 64.1 km/h · đông bắc 64.6 km/h · đông 17°
16:00 05/09/2025 35.20°N, 141.10°E 64.1 km/h · đông bắc 60.6 km/h · đông 23°
07:00 06/09/2025 35.80°N, 149.80°E 83.4 km/h · đông bắc 45.3 km/h · đông 30°
19:00 06/09/2025 35.30°N, 155.00°E 76.1 km/h · đông bắc 39.5 km/h · đông 43°
07:00 07/09/2025 34.80°N, 159.80°E 69.8 km/h · đông bắc 27.9 km/h · đông 25°
01:00 08/09/2025 35.70°N, 164.30°E 44.3 km/h · đông bắc 22.8 km/h · đông 36°
13:00 08/09/2025 36.40°N, 167.50°E 30.7 km/h · đông bắc 23.6 km/h · đông bắc 1°
01:00 09/09/2025 37.50°N, 170.00°E 30.7 km/h · đông bắc 22.0 km/h · đông bắc 7°
19:00 09/09/2025 39.30°N, 174.50°E 45.5 km/h · đông 34.7 km/h · đông 23°
07:00 10/09/2025 40.20°N, 179.10°E 52.9 km/h · đông 33.1 km/h · đông 13°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~47 km/h, hướng chủ đạo về phía đông bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~36 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 26° (Bám sát dòng dẫn), lớn nhất ~52°. Hướng di chuyển bám sát dòng dẫn — cơn bão chủ yếu bị "lái" bởi dòng môi trường tầng cao; phần lệch nhỏ còn lại (ở Bắc bán cầu thường lệch trái, về phía tây bắc) phù hợp với hiệu ứng beta-drift. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~69° quanh 23:00 04/09/2025) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~30°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Mắt bão
Bão diện rộngnăng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn
Gió mạnh (cấp 6+)
417km bán kính
Đường kính ~833 km · trục lớn/nhỏ 500/333 km · phình về Nam
Dải bán kính cả vòng đời: 222–417 km (TB ~309 km)
Không ghi nhận vùng gió cấp 10+.
Cấu trúc trường gió: bất cân đối rõ rệt. Ghi nhận bán kính gió ở 18/41 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 417 km ĐK 833 km Gió tâm 83 km/h Lệch 1.5× về Nam
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
19:00 05/09/2025
Trường gió lệch nhất
BK 333 km ĐK 667 km Gió tâm 65 km/h Lệch 3× về Đông Nam
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông Nam, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
22:00 04/09/2025
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 417 km (~225 hải lý, đường kính ~833 km) vào 19:00 05/09/2025 khi sức gió tâm bão ~83 km/h. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện rộng": năng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn. Trường gió bất cân đối rõ rệt (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.5), phình rộng nhất về phía Nam — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão PEIPAH
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão PEIPAH (2025) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) lúc 19:00 02/09/2025. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại ngoài khơi Tây Bắc Thái Bình Dương vào 01:00 04/09/2025. Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương với sức gió 83 km/h (~45 kt), phân loại Bão, áp suất tâm thấp nhất 992 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 23/27 của mùa bão 2025. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 07:00 10/09/2025. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 5833 km trong 7 ngày 12 giờ (tốc độ trung bình ~32 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 35 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~27.3°C (Ngưỡng tối thiểu — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~61% (Thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~11.7 m/s (Trung bình). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~3,714 m (Trung bình cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~69 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~23.5 kJ/cm² (Bất lợi — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~4.2 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.46 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³), giúp bão duy trì cường độ lâu hơn trên đất liền. Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 6 lần, lần đầu tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương với sức gió ~65 km/h (Bão); khi trở ra biển suy yếu còn ~65 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 7 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

2019
Bão
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp 1000hPa
Xem chi tiết
2014
Bão
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp 998hPa
Xem chi tiết
2007
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp 970hPa
Xem chi tiết
MARK
Bão Năm 1992
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
GLADYS
Bão mạnh Năm 1991
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp nhất 965hPa
Xem chi tiết
OLIVE
KXĐ Năm 1952
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
NORA
KXĐ Năm 1976
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
IRVING
Bão mạnh Năm 1989
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
SHIRLEY
KXĐ Năm 1974
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 970hPa
Xem chi tiết
DOLPHIN
Bão mạnh Năm 2020
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
IRIS
KXĐ Năm 1964
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 996hPa
Xem chi tiết