Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: YUTU (2018)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2018
54 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
01:00 21/10/2018
8.4°N, 160.7°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 21/10/2018
8.5°N, 159.9°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 21/10/2018
8.6°N, 158.9°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 21/10/2018
8.7°N, 158.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 22/10/2018
8.9°N, 157.1°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 22/10/2018
9.4°N, 156.1°E 1002hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 22/10/2018
10.2°N, 155.2°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 22/10/2018
10.9°N, 154.0°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 23/10/2018
11.3°N, 152.8°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 23/10/2018
11.6°N, 151.8°E 975hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 23/10/2018
11.9°N, 150.6°E 970hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 23/10/2018
12.2°N, 149.7°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 24/10/2018
12.7°N, 148.9°E 950hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
07:00 24/10/2018
13.4°N, 148.0°E 925hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
13:00 24/10/2018
14.0°N, 147.1°E 915hPa
194km/h
Cấp 16
Siêu bão
19:00 24/10/2018
14.7°N, 146.2°E 900hPa
213km/h
Cấp 17
Siêu bão
01:00 25/10/2018
15.4°N, 145.3°E 900hPa
213km/h
Cấp 17
Siêu bão
07:00 25/10/2018
15.8°N, 144.1°E 900hPa
213km/h
Cấp 17
Siêu bão
13:00 25/10/2018
16.1°N, 143.1°E 915hPa
194km/h
Cấp 16
Siêu bão
19:00 25/10/2018
16.3°N, 142.3°E 935hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
01:00 26/10/2018
16.6°N, 141.4°E 935hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
07:00 26/10/2018
16.9°N, 140.3°E 935hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
13:00 26/10/2018
17.0°N, 139.1°E 925hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
19:00 26/10/2018
17.3°N, 137.6°E 925hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
01:00 27/10/2018
17.6°N, 136.1°E 915hPa
194km/h
Cấp 16
Siêu bão
07:00 27/10/2018
17.8°N, 134.7°E 915hPa
194km/h
Cấp 16
Siêu bão
13:00 27/10/2018
18.0°N, 133.3°E 915hPa
194km/h
Cấp 16
Siêu bão
19:00 27/10/2018
18.0°N, 132.2°E 915hPa
194km/h
Cấp 16
Siêu bão
01:00 28/10/2018
18.0°N, 131.2°E 925hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
07:00 28/10/2018
18.0°N, 130.2°E 935hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
13:00 28/10/2018
18.0°N, 129.0°E 950hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
19:00 28/10/2018
17.8°N, 128.0°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 29/10/2018
17.5°N, 127.0°E 970hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 29/10/2018
17.0°N, 126.1°E 970hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 29/10/2018
16.8°N, 125.2°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 29/10/2018
16.8°N, 124.2°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 30/10/2018
16.8°N, 123.0°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 30/10/2018
16.6°N, 121.6°E 970hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 30/10/2018
16.5°N, 120.1°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 30/10/2018
16.9°N, 119.1°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 31/10/2018
17.1°N, 118.6°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 31/10/2018
17.5°N, 118.2°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 31/10/2018
18.1°N, 117.7°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 31/10/2018
18.6°N, 117.4°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 01/11/2018
19.0°N, 117.2°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 01/11/2018
19.5°N, 116.9°E 994hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 01/11/2018
19.9°N, 116.8°E 994hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 01/11/2018
20.2°N, 116.8°E 994hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 02/11/2018
20.6°N, 116.8°E 1000hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 02/11/2018
20.7°N, 116.4°E 1008hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 02/11/2018
20.7°N, 116.1°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 02/11/2018
20.5°N, 116.0°E 1012hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 03/11/2018
20.2°N, 115.9°E 1012hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 03/11/2018
19.9°N, 115.7°E 1014hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
YUTU · 2018
Số hiệu 201826 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Siêu bão
Ghi nhận cuối: 2923 ngày trước (07:00 03/11/2018)
213 km/hGió đỉnh (~115 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
900 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
5,428 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
13 ngày 6 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#2/29Mạnh nhất năm 2018Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
01:00 21/10/2018
8.40°N, 160.70°E
Vùng áp thấp 1008 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 22/10/2018
9.40°N, 156.10°E
Bão 65 km/h 1002 hPa
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
19:00 24/10/2018
14.70°N, 146.20°E
Siêu bão 213 km/h 900 hPa
Ghi nhận cuối cùng
Biển Đông
07:00 03/11/2018
19.90°N, 115.70°E
Vùng áp thấp 1014 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
1Số lần đổ bộ
8.2 giờThời gian trên đất
~139 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
03:54 30/10/2018
~139 km/h (~75 kt) · 962 hPa
Bão rất mạnh · 16.7, 122.32
8 giờ 11 phút
Khi trở ra biển
Biển Đông
12:05 30/10/2018
~106 km/h (~57 kt) · 983 hPa
Bão mạnh · 16.52, 120.33
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~139 km/h (~75 kt) Suy yếu khi qua đất: −33 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#2 trên tổng 29 cơn bão mùa 2018
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
50kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 50 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 01:00 22/10/2018 → 01:00 23/10/2018
Mức sụt áp tối đa
25hPa/6h
35hPa/12h
55hPa/24h
92hPa/48h
Sụt áp bùng nổ Áp suất tâm lao dốc 55 hPa/24h — mức "bom khí tượng", bão bùng nổ cường độ cực nhanh.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 4 km/h).
17.1Tốc độ TB (km/h)
27.1Tốc độ tối đa (km/h)
1.09×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 350 (nm) / 650 (km)
Đường kính vùng bão: 220 (nm) / 410 (km)
ACE: 37.1146 ×10⁴ kt²
PDI: 38.4306 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Rất cao

Cơn bão đã tích luỹ 37.1146 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — năng lượng vượt trội — bão vừa mạnh vừa tồn tại rất lâu trên biển.

  • Xếp thứ 2/29 về năng lượng trong mùa bão 2018.
  • Chiếm 11.3% tổng năng lượng của cả 29 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 3.3 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~11.3 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại38.4306×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
29.3°C Rất thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: Nền nhiệt biển rất cao (≥ 29°C), vượt xa ngưỡng 26.5°C — điều kiện lý tưởng cho đối lưu sâu và khả năng tăng cường nhanh.

28.5°CSST trung bình
30.6°CCao nhất
25.7°CThấp nhất
29.3°CTại điểm đạt đỉnh
87%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
01:00 21/10/2018 8.40°N, 160.70°E 30.4°C +3.9°C KXĐ
07:00 21/10/2018 8.50°N, 159.90°E 30.4°C +3.9°C KXĐ
13:00 21/10/2018 8.60°N, 158.90°E 30.6°C +4.1°C KXĐ
19:00 21/10/2018 8.70°N, 158.00°E 30.6°C +4.1°C KXĐ
01:00 22/10/2018 8.90°N, 157.10°E 30.3°C +3.8°C KXĐ
07:00 22/10/2018 9.40°N, 156.10°E 30.2°C +3.7°C 65 km/h
13:00 22/10/2018 10.20°N, 155.20°E 30.1°C +3.6°C 74 km/h
19:00 22/10/2018 10.90°N, 154.00°E 30.2°C +3.7°C 83 km/h
01:00 23/10/2018 11.30°N, 152.80°E 29.4°C +2.9°C 93 km/h
07:00 23/10/2018 11.60°N, 151.80°E 29.1°C +2.6°C 120 km/h
13:00 23/10/2018 11.90°N, 150.60°E 30.1°C +3.6°C 130 km/h
19:00 23/10/2018 12.20°N, 149.70°E 30.3°C +3.8°C 148 km/h
01:00 24/10/2018 12.70°N, 148.90°E 29.4°C +2.9°C 157 km/h
07:00 24/10/2018 13.40°N, 148.00°E 28.8°C +2.3°C 185 km/h
13:00 24/10/2018 14.00°N, 147.10°E 29.7°C +3.2°C 194 km/h
19:00 24/10/2018 14.70°N, 146.20°E 29.3°C +2.8°C 213 km/h
01:00 25/10/2018 15.40°N, 145.30°E 29.0°C +2.5°C 213 km/h
07:00 25/10/2018 15.80°N, 144.10°E 29.5°C +3.0°C 213 km/h
13:00 25/10/2018 16.10°N, 143.10°E 29.2°C +2.7°C 194 km/h
19:00 25/10/2018 16.30°N, 142.30°E 28.5°C +2.0°C 176 km/h
01:00 26/10/2018 16.60°N, 141.40°E 29.0°C +2.5°C 176 km/h
07:00 26/10/2018 16.90°N, 140.30°E 28.3°C +1.8°C 176 km/h
13:00 26/10/2018 17.00°N, 139.10°E 28.2°C +1.7°C 185 km/h
19:00 26/10/2018 17.30°N, 137.60°E 29.1°C +2.6°C 185 km/h
01:00 27/10/2018 17.60°N, 136.10°E 28.6°C +2.1°C 194 km/h
07:00 27/10/2018 17.80°N, 134.70°E 28.7°C +2.2°C 194 km/h
13:00 27/10/2018 18.00°N, 133.30°E 28.9°C +2.4°C 194 km/h
19:00 27/10/2018 18.00°N, 132.20°E 29.1°C +2.6°C 194 km/h
01:00 28/10/2018 18.00°N, 131.20°E 28.7°C +2.2°C 185 km/h
07:00 28/10/2018 18.00°N, 130.20°E 28.4°C +1.9°C 176 km/h
13:00 28/10/2018 18.00°N, 129.00°E 28.5°C +2.0°C 157 km/h
19:00 28/10/2018 17.80°N, 128.00°E 27.4°C +0.9°C 148 km/h
01:00 29/10/2018 17.50°N, 127.00°E 28.2°C +1.7°C 130 km/h
07:00 29/10/2018 17.00°N, 126.10°E 28.5°C +2.0°C 130 km/h
13:00 29/10/2018 16.80°N, 125.20°E 28.3°C +1.8°C 148 km/h
19:00 29/10/2018 16.80°N, 124.20°E 28.0°C +1.5°C 148 km/h
01:00 30/10/2018 16.80°N, 123.00°E 28.4°C +1.9°C 148 km/h
07:00 30/10/2018 16.60°N, 121.60°E Trên đất liền — 130 km/h
13:00 30/10/2018 16.50°N, 120.10°E 28.9°C +2.4°C 102 km/h
19:00 30/10/2018 16.90°N, 119.10°E 28.3°C +1.8°C 102 km/h
01:00 31/10/2018 17.10°N, 118.60°E 28.1°C +1.6°C 93 km/h
07:00 31/10/2018 17.50°N, 118.20°E 27.9°C +1.4°C 93 km/h
13:00 31/10/2018 18.10°N, 117.70°E 27.9°C +1.4°C 83 km/h
19:00 31/10/2018 18.60°N, 117.40°E 27.6°C +1.1°C 83 km/h
01:00 01/11/2018 19.00°N, 117.20°E 27.2°C +0.7°C 83 km/h
07:00 01/11/2018 19.50°N, 116.90°E 26.9°C +0.4°C 83 km/h
13:00 01/11/2018 19.90°N, 116.80°E 26.9°C +0.4°C 83 km/h
19:00 01/11/2018 20.20°N, 116.80°E 25.9°C -0.6°C 83 km/h
01:00 02/11/2018 20.60°N, 116.80°E 26.3°C -0.2°C 74 km/h
07:00 02/11/2018 20.70°N, 116.40°E 25.9°C -0.6°C 65 km/h
13:00 02/11/2018 20.70°N, 116.10°E 25.8°C -0.7°C KXĐ
19:00 02/11/2018 20.50°N, 116.00°E 25.7°C -0.8°C KXĐ
01:00 03/11/2018 20.20°N, 115.90°E 25.7°C -0.8°C KXĐ
07:00 03/11/2018 19.90°N, 115.70°E 25.7°C -0.8°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 25.7–30.6°C (trung bình 28.5°C); 87% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 29.3°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Siêu bão. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 30.6°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (25.7°C so với 30.4°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
4,609 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

4,083 mĐộ sâu trung bình
9,426 mSâu nhất
7 mNông nhất
4,609 mTại điểm đạt đỉnh
96%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
117 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
88 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 86 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (1 điểm)
▲ 86 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
01:00 21/10/2018 8.40°N, 160.70°E 1,902 m Biển sâu KXĐ
07:00 21/10/2018 8.50°N, 159.90°E 5,074 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 21/10/2018 8.60°N, 158.90°E 5,264 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 21/10/2018 8.70°N, 158.00°E 4,992 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 22/10/2018 8.90°N, 157.10°E 5,005 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 22/10/2018 9.40°N, 156.10°E 5,295 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 22/10/2018 10.20°N, 155.20°E 5,497 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 22/10/2018 10.90°N, 154.00°E 5,772 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 23/10/2018 11.30°N, 152.80°E 5,859 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 23/10/2018 11.60°N, 151.80°E 5,901 m Vực sâu đại dương 120 km/h
13:00 23/10/2018 11.90°N, 150.60°E 5,917 m Vực sâu đại dương 130 km/h
19:00 23/10/2018 12.20°N, 149.70°E 5,908 m Vực sâu đại dương 148 km/h
01:00 24/10/2018 12.70°N, 148.90°E 5,686 m Vực sâu đại dương 157 km/h
07:00 24/10/2018 13.40°N, 148.00°E 4,983 m Vực sâu đại dương 185 km/h
13:00 24/10/2018 14.00°N, 147.10°E 9,426 m Vực sâu đại dương 194 km/h
19:00 24/10/2018 14.70°N, 146.20°E 4,609 m Vực sâu đại dương 213 km/h
01:00 25/10/2018 15.40°N, 145.30°E 2,634 m Biển sâu 213 km/h
07:00 25/10/2018 15.80°N, 144.10°E 3,774 m Vực sâu đại dương 213 km/h
13:00 25/10/2018 16.10°N, 143.10°E 2,554 m Biển sâu 194 km/h
19:00 25/10/2018 16.30°N, 142.30°E 4,099 m Vực sâu đại dương 176 km/h
01:00 26/10/2018 16.60°N, 141.40°E 4,636 m Vực sâu đại dương 176 km/h
07:00 26/10/2018 16.90°N, 140.30°E 5,194 m Vực sâu đại dương 176 km/h
13:00 26/10/2018 17.00°N, 139.10°E 4,858 m Vực sâu đại dương 185 km/h
19:00 26/10/2018 17.30°N, 137.60°E 4,902 m Vực sâu đại dương 185 km/h
01:00 27/10/2018 17.60°N, 136.10°E 5,087 m Vực sâu đại dương 194 km/h
07:00 27/10/2018 17.80°N, 134.70°E 5,096 m Vực sâu đại dương 194 km/h
13:00 27/10/2018 18.00°N, 133.30°E 5,998 m Vực sâu đại dương 194 km/h
19:00 27/10/2018 18.00°N, 132.20°E 5,752 m Vực sâu đại dương 194 km/h
01:00 28/10/2018 18.00°N, 131.20°E 5,794 m Vực sâu đại dương 185 km/h
07:00 28/10/2018 18.00°N, 130.20°E 6,005 m Vực sâu đại dương 176 km/h
13:00 28/10/2018 18.00°N, 129.00°E 5,590 m Vực sâu đại dương 157 km/h
19:00 28/10/2018 17.80°N, 128.00°E 5,652 m Vực sâu đại dương 148 km/h
01:00 29/10/2018 17.50°N, 127.00°E 5,371 m Vực sâu đại dương 130 km/h
07:00 29/10/2018 17.00°N, 126.10°E 4,976 m Vực sâu đại dương 130 km/h
13:00 29/10/2018 16.80°N, 125.20°E 2,894 m Biển sâu 148 km/h
19:00 29/10/2018 16.80°N, 124.20°E 3,158 m Vực sâu đại dương 148 km/h
01:00 30/10/2018 16.80°N, 123.00°E 5,174 m Vực sâu đại dương 148 km/h
07:00 30/10/2018 16.60°N, 121.60°E ▲ 86 m Đồng bằng cao 130 km/h
13:00 30/10/2018 16.50°N, 120.10°E 66 m Thềm lục địa 102 km/h
19:00 30/10/2018 16.90°N, 119.10°E 4,054 m Vực sâu đại dương 102 km/h
01:00 31/10/2018 17.10°N, 118.60°E 1,922 m Biển sâu 93 km/h
07:00 31/10/2018 17.50°N, 118.20°E 3,976 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 31/10/2018 18.10°N, 117.70°E 3,889 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 31/10/2018 18.60°N, 117.40°E 3,800 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 01/11/2018 19.00°N, 117.20°E 3,714 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 01/11/2018 19.50°N, 116.90°E 2,852 m Biển sâu 83 km/h
13:00 01/11/2018 19.90°N, 116.80°E 1,361 m Biển sâu 83 km/h
19:00 01/11/2018 20.20°N, 116.80°E 792 m Biển sâu vừa 83 km/h
01:00 02/11/2018 20.60°N, 116.80°E 7 m Rất nông ven bờ 74 km/h
07:00 02/11/2018 20.70°N, 116.40°E 338 m Biển sâu vừa 65 km/h
13:00 02/11/2018 20.70°N, 116.10°E 457 m Biển sâu vừa KXĐ
19:00 02/11/2018 20.50°N, 116.00°E 525 m Biển sâu vừa KXĐ
01:00 03/11/2018 20.20°N, 115.90°E 824 m Biển sâu vừa KXĐ
07:00 03/11/2018 19.90°N, 115.70°E 1,512 m Biển sâu KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 7–9,426 m (trung bình ~4,083 m); 96% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~4,609 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Siêu bão. Đối chiếu số liệu: sức gió trung bình khi bão ở vùng biển sâu (~117 km/h) cao hơn rõ rệt so với khi ở vùng nước nông (~88 km/h) — khớp với cơ chế biển sâu nuôi bão mạnh hơn. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Khi tâm bão đã đi vào bờ (1 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~86 m, nơi cao nhất ~86 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
82.4 kJ/cm² Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Kho nhiệt đại dương lớn (≥ 60 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~90 m) — trên ngưỡng RI ~50 kJ/cm², lớp nước ấm dày nuôi bão bền bỉ, rất thuận lợi cho việc bùng phát cường độ.

70.3OHC trung bình (kJ/cm²)
100.6Cao nhất
15.3Thấp nhất
82.4Tại điểm đạt đỉnh
84%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
80 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
113 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
01:00 21/10/2018 8.40°N, 160.70°E 83.1 kJ/cm² 64 m KXĐ
07:00 21/10/2018 8.50°N, 159.90°E 81.0 kJ/cm² 63 m KXĐ
13:00 21/10/2018 8.60°N, 158.90°E 80.2 kJ/cm² 63 m KXĐ
19:00 21/10/2018 8.70°N, 158.00°E 76.7 kJ/cm² 62 m KXĐ
01:00 22/10/2018 8.90°N, 157.10°E 76.7 kJ/cm² 62 m KXĐ
07:00 22/10/2018 9.40°N, 156.10°E 72.9 kJ/cm² 61 m 65 km/h
13:00 22/10/2018 10.20°N, 155.20°E — — 74 km/h
19:00 22/10/2018 10.90°N, 154.00°E — — 83 km/h
01:00 23/10/2018 11.30°N, 152.80°E — — 93 km/h
07:00 23/10/2018 11.60°N, 151.80°E — — 120 km/h
13:00 23/10/2018 11.90°N, 150.60°E 84.5 kJ/cm² 85 m 130 km/h
19:00 23/10/2018 12.20°N, 149.70°E — — 148 km/h
01:00 24/10/2018 12.70°N, 148.90°E 82.4 kJ/cm² 90 m 157 km/h
07:00 24/10/2018 13.40°N, 148.00°E — — 185 km/h
13:00 24/10/2018 14.00°N, 147.10°E — — 194 km/h
19:00 24/10/2018 14.70°N, 146.20°E — — 213 km/h
01:00 25/10/2018 15.40°N, 145.30°E — — 213 km/h
07:00 25/10/2018 15.80°N, 144.10°E — — 213 km/h
13:00 25/10/2018 16.10°N, 143.10°E — — 194 km/h
19:00 25/10/2018 16.30°N, 142.30°E — — 176 km/h
01:00 26/10/2018 16.60°N, 141.40°E 100.6 kJ/cm² 113 m 176 km/h
07:00 26/10/2018 16.90°N, 140.30°E — — 176 km/h
13:00 26/10/2018 17.00°N, 139.10°E — — 185 km/h
19:00 26/10/2018 17.30°N, 137.60°E — — 185 km/h
01:00 27/10/2018 17.60°N, 136.10°E — — 194 km/h
07:00 27/10/2018 17.80°N, 134.70°E — — 194 km/h
13:00 27/10/2018 18.00°N, 133.30°E — — 194 km/h
19:00 27/10/2018 18.00°N, 132.20°E — — 194 km/h
01:00 28/10/2018 18.00°N, 131.20°E 72.9 kJ/cm² 99 m 185 km/h
07:00 28/10/2018 18.00°N, 130.20°E 72.7 kJ/cm² 100 m 176 km/h
13:00 28/10/2018 18.00°N, 129.00°E — — 157 km/h
19:00 28/10/2018 17.80°N, 128.00°E — — 148 km/h
01:00 29/10/2018 17.50°N, 127.00°E 77.4 kJ/cm² 99 m 130 km/h
07:00 29/10/2018 17.00°N, 126.10°E 82.7 kJ/cm² 103 m 130 km/h
13:00 29/10/2018 16.80°N, 125.20°E — — 148 km/h
19:00 29/10/2018 16.80°N, 124.20°E — — 148 km/h
01:00 30/10/2018 16.80°N, 123.00°E — — 148 km/h
07:00 30/10/2018 16.60°N, 121.60°E — — 130 km/h
13:00 30/10/2018 16.50°N, 120.10°E — — 102 km/h
19:00 30/10/2018 16.90°N, 119.10°E — — 102 km/h
01:00 31/10/2018 17.10°N, 118.60°E — — 93 km/h
07:00 31/10/2018 17.50°N, 118.20°E 79.4 kJ/cm² 83 m 93 km/h
13:00 31/10/2018 18.10°N, 117.70°E 79.8 kJ/cm² 88 m 83 km/h
19:00 31/10/2018 18.60°N, 117.40°E 79.6 kJ/cm² 89 m 83 km/h
01:00 01/11/2018 19.00°N, 117.20°E — — 83 km/h
07:00 01/11/2018 19.50°N, 116.90°E — — 83 km/h
13:00 01/11/2018 19.90°N, 116.80°E — — 83 km/h
19:00 01/11/2018 20.20°N, 116.80°E — — 83 km/h
01:00 02/11/2018 20.60°N, 116.80°E 19.0 kJ/cm² 63 m 74 km/h
07:00 02/11/2018 20.70°N, 116.40°E — — 65 km/h
13:00 02/11/2018 20.70°N, 116.10°E 15.3 kJ/cm² 66 m KXĐ
19:00 02/11/2018 20.50°N, 116.00°E 19.0 kJ/cm² 63 m KXĐ
01:00 03/11/2018 20.20°N, 115.90°E — — KXĐ
07:00 03/11/2018 19.90°N, 115.70°E — — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 15.3–100.6 kJ/cm² (trung bình 70.3 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~80 m); 84% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~82.4 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~90 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Siêu bão. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 100.6 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~79.7 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~63.5 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.43 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.43Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.43Cao nhất
0.43Thấp nhất
0.43Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
07:00 30/10/2018 16.60°N, 121.60°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 24.1°C 130 km/h
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.43–0.43 m³/m³ (trung bình ~0.43 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.43 m³/m³ (Bão hòa nước). Bão duy trì cường độ khá tốt trên đất liền (giữ ~130/130 km/h) — phù hợp với nền đất ẩm cấp thêm nhiệt-ẩm cho hoàn lưu. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~24.1°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

88% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

78%Trung bình 24–100%Dao động 89%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

12.4m/s · Bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió cao (~20–30 hải lý/giờ) — làm nghiêng và xé lệch lõi bão, cản trở đối lưu, thường khiến bão suy yếu.

11.1TB (m/s) 3.8–19.7Dao động 47%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
01:00 21/10/2018 8.40°N, 160.70°E — 8.4 m/s KXĐ
19:00 21/10/2018 8.70°N, 158.00°E 74% — KXĐ
07:00 22/10/2018 9.40°N, 156.10°E 89% — 65 km/h
13:00 22/10/2018 10.20°N, 155.20°E 86% — 74 km/h
07:00 23/10/2018 11.60°N, 151.80°E — 9.9 m/s 120 km/h
01:00 24/10/2018 12.70°N, 148.90°E 93% 6.4 m/s 157 km/h
19:00 24/10/2018 14.70°N, 146.20°E 88% 12.4 m/s 213 km/h
01:00 25/10/2018 15.40°N, 145.30°E 83% 16.5 m/s 213 km/h
19:00 25/10/2018 16.30°N, 142.30°E 72% 8.2 m/s 176 km/h
13:00 26/10/2018 17.00°N, 139.10°E 69% 7.6 m/s 185 km/h
07:00 27/10/2018 17.80°N, 134.70°E 73% 16.3 m/s 194 km/h
01:00 28/10/2018 18.00°N, 131.20°E 69% 19.7 m/s 185 km/h
19:00 28/10/2018 17.80°N, 128.00°E 80% 12.3 m/s 148 km/h
13:00 29/10/2018 16.80°N, 125.20°E 100% 3.8 m/s 148 km/h
07:00 30/10/2018 16.60°N, 121.60°E 89% 7.2 m/s 130 km/h
07:00 31/10/2018 17.50°N, 118.20°E 91% 14.5 m/s 93 km/h
01:00 01/11/2018 19.00°N, 117.20°E 96% 12.0 m/s 83 km/h
19:00 01/11/2018 20.20°N, 116.80°E 85% 10.4 m/s 83 km/h
13:00 02/11/2018 20.70°N, 116.10°E 42% 9.8 m/s KXĐ
07:00 03/11/2018 19.90°N, 115.70°E 24% 13.2 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 24–100% (trung bình 78%); 89% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 3.8–19.7 m/s (trung bình 11.1 m/s ≈ 22 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió ở mức cao (12.4 m/s) dù tầng giữa còn ẩm — độ đứt gió là yếu tố kìm hãm chính đối với cơn bão này. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

53°
Lệch vừa phải · lớn nhất 174°

Tốc độ dẫn đường vs thực

29 / 18 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây
phương vị ~249°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
01:00 21/10/2018 8.40°N, 160.70°E 13.8 km/h · tây nam 14.8 km/h · tây 65°
19:00 21/10/2018 8.70°N, 158.00°E — 16.9 km/h · tây —
07:00 22/10/2018 9.40°N, 156.10°E — 22.1 km/h · tây bắc —
13:00 22/10/2018 10.20°N, 155.20°E — 25.4 km/h · tây bắc —
07:00 23/10/2018 11.60°N, 151.80°E 29.6 km/h · tây 22.5 km/h · tây 1°
01:00 24/10/2018 12.70°N, 148.90°E 22.1 km/h · tây bắc 20.8 km/h · tây bắc 12°
19:00 24/10/2018 14.70°N, 146.20°E 43.2 km/h · tây nam 20.7 km/h · tây bắc 100°
01:00 25/10/2018 15.40°N, 145.30°E 30.7 km/h · nam 22.7 km/h · tây 93°
19:00 25/10/2018 16.30°N, 142.30°E 33.1 km/h · tây 16.9 km/h · tây 30°
13:00 26/10/2018 17.00°N, 139.10°E 31.7 km/h · tây 27.1 km/h · tây 5°
07:00 27/10/2018 17.80°N, 134.70°E 34.5 km/h · tây 25.0 km/h · tây 29°
01:00 28/10/2018 18.00°N, 131.20°E 43.3 km/h · tây nam 17.6 km/h · tây 62°
19:00 28/10/2018 17.80°N, 128.00°E 29.2 km/h · nam 18.5 km/h · tây 53°
13:00 29/10/2018 16.80°N, 125.20°E 40.8 km/h · tây nam 17.7 km/h · tây 36°
07:00 30/10/2018 16.60°N, 121.60°E 28.4 km/h · tây 26.7 km/h · tây 5°
07:00 31/10/2018 17.50°N, 118.20°E 15.4 km/h · tây nam 14.2 km/h · tây bắc 87°
01:00 01/11/2018 19.00°N, 117.20°E 26.5 km/h · tây bắc 10.6 km/h · tây bắc 3°
19:00 01/11/2018 20.20°N, 116.80°E 24.6 km/h · bắc 7.4 km/h · bắc 10°
13:00 02/11/2018 20.70°N, 116.10°E 22.5 km/h · đông bắc 4.1 km/h · tây nam 139°
07:00 03/11/2018 19.90°N, 115.70°E 26.1 km/h · đông bắc 6.6 km/h · tây nam 174°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~29 km/h, hướng chủ đạo về phía tây. Bão di chuyển thực tế trung bình ~18 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 53° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~174°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~155° quanh 13:00 02/11/2018) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~56°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
551km bán kính
Đường kính ~1102 km · trục lớn/nhỏ 602/500 km · phình về Tây Bắc
Dải bán kính cả vòng đời: 222–551 km (TB ~406 km)
Gió bão (cấp 10+)
204km bán kính
Đường kính ~407 km · trục lớn/nhỏ 204/204 km
Dải bán kính cả vòng đời: 56–204 km (TB ~160 km) · 31 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: hơi bất cân đối. Ghi nhận bán kính gió ở 45/54 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 551 km ĐK 1102 km Gió tâm 194 km/h Lệch 1.2× về Tây Bắc
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
19:00 27/10/2018
Lõi gió bão cực đại
BK 204 km ĐK 407 km Gió tâm 213 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
01:00 25/10/2018
Trường gió lệch nhất
BK 519 km ĐK 1037 km Gió tâm 176 km/h Lệch 1.67× về Đông Bắc
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông Bắc, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
19:00 25/10/2018
Bão "nở" nhanh nhất
BK 361 km ĐK 722 km Gió tâm 74 km/h Lệch 1.17× về Đông Bắc
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 56 km bán kính so với bản tin liền trước (~9 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
13:00 22/10/2018
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 278 km ĐK 556 km Gió tâm 130 km/h Lệch 1.5× về Bắc
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
07:00 30/10/2018
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 551 km (~298 hải lý, đường kính ~1102 km) vào 19:00 27/10/2018 khi sức gió tâm bão ~194 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~204 km (~110 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió hơi bất cân đối (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.2), phình rộng nhất về phía Tây Bắc — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 31 bản tin, bán kính dao động khoảng 56–204 km (trung bình ~160 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão YUTU
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão YUTU (2018) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 01:00 21/10/2018. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 07:00 22/10/2018. Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 213 km/h (~115 kt), phân loại Siêu bão, áp suất tâm thấp nhất 900 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 2/29 của mùa bão 2018. Bão được ghi nhận lần cuối tại Biển Đông lúc 07:00 03/11/2018. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 5428 km trong 13 ngày 6 giờ (tốc độ trung bình ~17 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 50 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~28.5°C (Rất thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~78% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~11.1 m/s (Bất lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~4,083 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~4,609 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~70.3 kJ/cm² (Rất thuận lợi — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~82.4 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.43 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³), giúp bão duy trì cường độ lâu hơn trên đất liền. Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 1 lần, lần đầu tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió ~139 km/h (Bão rất mạnh); khi trở ra biển suy yếu còn ~106 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 8.2 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

2013
Bão
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp 1002hPa
Xem chi tiết
2007
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp 935hPa
Xem chi tiết
2001
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp 975hPa
Xem chi tiết
ELAINE
KXĐ Năm 1957
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 945hPa
Xem chi tiết
WANDA
KXĐ Năm 1951
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
LINFA
Bão Năm 2020
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 994hPa
Xem chi tiết
LYNN
Bão Năm 1984
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 998hPa
Xem chi tiết
PODUL
Bão Năm 2013
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 1000hPa
Xem chi tiết
MEGI
Bão rất mạnh Năm 2004
Gió mạnh nhất 120km/h
Áp suất thấp nhất 970hPa
Xem chi tiết
HALOLA
Bão rất mạnh Năm 2015
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 955hPa
Xem chi tiết
OMAR
Siêu bão Năm 1992
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp nhất 920hPa
Xem chi tiết