Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: KONG-REY (2001)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2001
58 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
13:00 21/07/2001
24.0°N, 151.7°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 21/07/2001
24.5°N, 151.5°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 22/07/2001
24.8°N, 151.1°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 22/07/2001
25.0°N, 150.4°E 1004hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 22/07/2001
25.2°N, 149.7°E 1002hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 22/07/2001
25.3°N, 149.1°E 1002hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 23/07/2001
25.3°N, 148.6°E 1000hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 23/07/2001
25.2°N, 147.9°E 998hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 23/07/2001
25.3°N, 147.1°E 996hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 23/07/2001
25.3°N, 146.3°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 24/07/2001
25.3°N, 145.3°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 24/07/2001
25.5°N, 144.0°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
10:00 24/07/2001
25.7°N, 143.5°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 24/07/2001
25.9°N, 142.9°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
16:00 24/07/2001
26.1°N, 142.6°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 24/07/2001
26.4°N, 142.1°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
22:00 24/07/2001
26.6°N, 141.8°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 25/07/2001
26.8°N, 141.4°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
04:00 25/07/2001
27.0°N, 141.0°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 25/07/2001
27.2°N, 140.6°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 25/07/2001
27.6°N, 140.4°E 975hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 25/07/2001
28.1°N, 140.4°E 970hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 26/07/2001
28.6°N, 140.4°E 965hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 26/07/2001
29.3°N, 140.8°E 960hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 26/07/2001
29.7°N, 141.1°E 955hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 26/07/2001
30.2°N, 141.8°E 955hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 27/07/2001
30.7°N, 142.6°E 955hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 27/07/2001
31.2°N, 143.5°E 955hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 27/07/2001
31.7°N, 144.7°E 955hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 27/07/2001
32.1°N, 146.0°E 960hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 28/07/2001
32.6°N, 147.3°E 965hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 28/07/2001
33.2°N, 148.5°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 28/07/2001
33.7°N, 149.9°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 28/07/2001
34.5°N, 151.9°E 980hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 29/07/2001
36.0°N, 153.4°E 980hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 29/07/2001
37.2°N, 155.0°E 984hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 29/07/2001
38.8°N, 157.1°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 29/07/2001
40.0°N, 159.4°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 30/07/2001
40.9°N, 161.4°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 30/07/2001
42.4°N, 163.3°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 30/07/2001
43.3°N, 165.1°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 30/07/2001
44.9°N, 168.0°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 31/07/2001
46.2°N, 170.7°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 31/07/2001
48.2°N, 172.6°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 31/07/2001
49.4°N, 173.5°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 31/07/2001
50.3°N, 174.6°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 01/08/2001
50.9°N, 174.8°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 01/08/2001
51.6°N, 174.1°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 01/08/2001
52.1°N, 172.9°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 01/08/2001
52.4°N, 172.1°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 02/08/2001
52.7°N, 171.1°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 02/08/2001
53.0°N, 170.5°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 02/08/2001
53.4°N, 171.9°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 02/08/2001
53.4°N, 173.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 03/08/2001
53.3°N, 174.3°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 03/08/2001
53.3°N, 175.7°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 03/08/2001
53.2°N, 177.5°E 1014hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 03/08/2001
53.4°N, 179.3°E 1016hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
KONG-REY · 2001
Số hiệu 200106 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 9222 ngày trước (19:00 03/08/2001)
130 km/hGió đỉnh (~70 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
955 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
6,325 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
13 ngày 6 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#11/26Mạnh nhất năm 2001Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 21/07/2001
24.00°N, 151.70°E
Vùng áp thấp 1008 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 22/07/2001
25.00°N, 150.40°E
Bão 65 km/h 1004 hPa
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 26/07/2001
29.70°N, 141.10°E
Bão rất mạnh 130 km/h 955 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
19:00 03/08/2001
53.40°N, 179.30°E
Vùng áp thấp 1016 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#11 trên tổng 26 cơn bão mùa 2001
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
40kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 13:00 21/07/2001 → 13:00 22/07/2001
Mức sụt áp tối đa
7hPa/6h
12hPa/12h
20hPa/24h
25hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 20 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 49 km/h).
19.9Tốc độ TB (km/h)
48.7Tốc độ tối đa (km/h)
1.58×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 250 (nm) / 460 (km)
Đường kính vùng bão: 200 (nm) / 370 (km)
ACE: 12.2053 ×10⁴ kt²
PDI: 8.4615 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Trung bình

Cơn bão đã tích luỹ 12.2053 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — ở mức trung bình của một cơn bão nhiệt đới.

  • Xếp thứ 8/26 về năng lượng trong mùa bão 2001.
  • Chiếm 5.1% tổng năng lượng của cả 26 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 1.3 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~9.19 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại8.4615×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
29.7°C Rất thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: Nền nhiệt biển rất cao (≥ 29°C), vượt xa ngưỡng 26.5°C — điều kiện lý tưởng cho đối lưu sâu và khả năng tăng cường nhanh.

21.8°CSST trung bình
30.6°CCao nhất
6.6°CThấp nhất
29.7°CTại điểm đạt đỉnh
57%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
13:00 21/07/2001 24.00°N, 151.70°E 29.8°C +3.3°C KXĐ
19:00 21/07/2001 24.50°N, 151.50°E 29.7°C +3.2°C KXĐ
01:00 22/07/2001 24.80°N, 151.10°E 29.9°C +3.4°C KXĐ
07:00 22/07/2001 25.00°N, 150.40°E 29.6°C +3.1°C 65 km/h
13:00 22/07/2001 25.20°N, 149.70°E 29.8°C +3.3°C 74 km/h
19:00 22/07/2001 25.30°N, 149.10°E 29.7°C +3.2°C 74 km/h
01:00 23/07/2001 25.30°N, 148.60°E 30.1°C +3.6°C 74 km/h
07:00 23/07/2001 25.20°N, 147.90°E 30.6°C +4.1°C 74 km/h
13:00 23/07/2001 25.30°N, 147.10°E 30.5°C +4.0°C 83 km/h
19:00 23/07/2001 25.30°N, 146.30°E 29.7°C +3.2°C 83 km/h
01:00 24/07/2001 25.30°N, 145.30°E 29.6°C +3.1°C 93 km/h
07:00 24/07/2001 25.50°N, 144.00°E 29.7°C +3.2°C 102 km/h
10:00 24/07/2001 25.70°N, 143.50°E 29.8°C +3.3°C 102 km/h
13:00 24/07/2001 25.90°N, 142.90°E 30.1°C +3.6°C 102 km/h
16:00 24/07/2001 26.10°N, 142.60°E 30.0°C +3.5°C 102 km/h
19:00 24/07/2001 26.40°N, 142.10°E 29.8°C +3.3°C 102 km/h
22:00 24/07/2001 26.60°N, 141.80°E 29.9°C +3.4°C 102 km/h
01:00 25/07/2001 26.80°N, 141.40°E 30.2°C +3.7°C 102 km/h
04:00 25/07/2001 27.00°N, 141.00°E 30.2°C +3.7°C 102 km/h
07:00 25/07/2001 27.20°N, 140.60°E 30.5°C +4.0°C 102 km/h
13:00 25/07/2001 27.60°N, 140.40°E 30.2°C +3.7°C 102 km/h
19:00 25/07/2001 28.10°N, 140.40°E 29.9°C +3.4°C 111 km/h
01:00 26/07/2001 28.60°N, 140.40°E 30.1°C +3.6°C 120 km/h
07:00 26/07/2001 29.30°N, 140.80°E 29.8°C +3.3°C 130 km/h
13:00 26/07/2001 29.70°N, 141.10°E 29.7°C +3.2°C 130 km/h
19:00 26/07/2001 30.20°N, 141.80°E 29.1°C +2.6°C 130 km/h
01:00 27/07/2001 30.70°N, 142.60°E 28.2°C +1.7°C 130 km/h
07:00 27/07/2001 31.20°N, 143.50°E 28.8°C +2.3°C 130 km/h
13:00 27/07/2001 31.70°N, 144.70°E 29.0°C +2.5°C 130 km/h
19:00 27/07/2001 32.10°N, 146.00°E 28.2°C +1.7°C 130 km/h
01:00 28/07/2001 32.60°N, 147.30°E 27.7°C +1.2°C 120 km/h
07:00 28/07/2001 33.20°N, 148.50°E 27.6°C +1.1°C 120 km/h
13:00 28/07/2001 33.70°N, 149.90°E 27.5°C +1.0°C 111 km/h
19:00 28/07/2001 34.50°N, 151.90°E 25.2°C -1.3°C 111 km/h
01:00 29/07/2001 36.00°N, 153.40°E 23.7°C -2.8°C 111 km/h
07:00 29/07/2001 37.20°N, 155.00°E 23.2°C -3.3°C KXĐ
13:00 29/07/2001 38.80°N, 157.10°E 20.7°C -5.8°C KXĐ
19:00 29/07/2001 40.00°N, 159.40°E 17.8°C -8.7°C KXĐ
01:00 30/07/2001 40.90°N, 161.40°E 16.5°C -10.0°C KXĐ
07:00 30/07/2001 42.40°N, 163.30°E 14.5°C -12.0°C KXĐ
13:00 30/07/2001 43.30°N, 165.10°E 15.0°C -11.5°C KXĐ
19:00 30/07/2001 44.90°N, 168.00°E 11.6°C -14.9°C KXĐ
01:00 31/07/2001 46.20°N, 170.70°E 9.9°C -16.6°C KXĐ
07:00 31/07/2001 48.20°N, 172.60°E 8.6°C -17.9°C KXĐ
13:00 31/07/2001 49.40°N, 173.50°E 9.2°C -17.3°C KXĐ
19:00 31/07/2001 50.30°N, 174.60°E 7.7°C -18.8°C KXĐ
01:00 01/08/2001 50.90°N, 174.80°E 7.4°C -19.1°C KXĐ
07:00 01/08/2001 51.60°N, 174.10°E 7.4°C -19.1°C KXĐ
13:00 01/08/2001 52.10°N, 172.90°E 6.6°C -19.9°C KXĐ
19:00 01/08/2001 52.40°N, 172.10°E 7.0°C -19.5°C KXĐ
01:00 02/08/2001 52.70°N, 171.10°E 7.2°C -19.3°C KXĐ
07:00 02/08/2001 53.00°N, 170.50°E 7.4°C -19.1°C KXĐ
13:00 02/08/2001 53.40°N, 171.90°E 7.2°C -19.3°C KXĐ
19:00 02/08/2001 53.40°N, 173.00°E 7.1°C -19.4°C KXĐ
01:00 03/08/2001 53.30°N, 174.30°E 7.9°C -18.6°C KXĐ
07:00 03/08/2001 53.30°N, 175.70°E 7.4°C -19.1°C KXĐ
13:00 03/08/2001 53.20°N, 177.50°E 7.9°C -18.6°C KXĐ
19:00 03/08/2001 53.40°N, 179.30°E 7.8°C -18.7°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 6.6–30.6°C (trung bình 21.8°C); 57% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 29.7°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Bão rất mạnh. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 30.6°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (7.8°C so với 29.8°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
3,990 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

4,498 mĐộ sâu trung bình
7,289 mSâu nhất
1,135 mNông nhất
3,990 mTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
13:00 21/07/2001 24.00°N, 151.70°E 5,573 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 21/07/2001 24.50°N, 151.50°E 5,585 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 22/07/2001 24.80°N, 151.10°E 5,688 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 22/07/2001 25.00°N, 150.40°E 5,694 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 22/07/2001 25.20°N, 149.70°E 5,862 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 22/07/2001 25.30°N, 149.10°E 5,411 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 23/07/2001 25.30°N, 148.60°E 4,759 m Vực sâu đại dương 74 km/h
07:00 23/07/2001 25.20°N, 147.90°E 5,892 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 23/07/2001 25.30°N, 147.10°E 4,701 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 23/07/2001 25.30°N, 146.30°E 5,659 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 24/07/2001 25.30°N, 145.30°E 5,587 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 24/07/2001 25.50°N, 144.00°E 1,946 m Biển sâu 102 km/h
10:00 24/07/2001 25.70°N, 143.50°E 2,882 m Biển sâu 102 km/h
13:00 24/07/2001 25.90°N, 142.90°E 3,184 m Vực sâu đại dương 102 km/h
16:00 24/07/2001 26.10°N, 142.60°E 2,390 m Biển sâu 102 km/h
19:00 24/07/2001 26.40°N, 142.10°E 1,135 m Biển sâu 102 km/h
22:00 24/07/2001 26.60°N, 141.80°E 3,557 m Vực sâu đại dương 102 km/h
01:00 25/07/2001 26.80°N, 141.40°E 3,563 m Vực sâu đại dương 102 km/h
04:00 25/07/2001 27.00°N, 141.00°E 2,330 m Biển sâu 102 km/h
07:00 25/07/2001 27.20°N, 140.60°E 2,085 m Biển sâu 102 km/h
13:00 25/07/2001 27.60°N, 140.40°E 2,483 m Biển sâu 102 km/h
19:00 25/07/2001 28.10°N, 140.40°E 3,072 m Vực sâu đại dương 111 km/h
01:00 26/07/2001 28.60°N, 140.40°E 2,401 m Biển sâu 120 km/h
07:00 26/07/2001 29.30°N, 140.80°E 1,919 m Biển sâu 130 km/h
13:00 26/07/2001 29.70°N, 141.10°E 3,990 m Vực sâu đại dương 130 km/h
19:00 26/07/2001 30.20°N, 141.80°E 4,558 m Vực sâu đại dương 130 km/h
01:00 27/07/2001 30.70°N, 142.60°E 7,289 m Vực sâu đại dương 130 km/h
07:00 27/07/2001 31.20°N, 143.50°E 5,796 m Vực sâu đại dương 130 km/h
13:00 27/07/2001 31.70°N, 144.70°E 5,794 m Vực sâu đại dương 130 km/h
19:00 27/07/2001 32.10°N, 146.00°E 6,114 m Vực sâu đại dương 130 km/h
01:00 28/07/2001 32.60°N, 147.30°E 5,998 m Vực sâu đại dương 120 km/h
07:00 28/07/2001 33.20°N, 148.50°E 6,241 m Vực sâu đại dương 120 km/h
13:00 28/07/2001 33.70°N, 149.90°E 6,054 m Vực sâu đại dương 111 km/h
19:00 28/07/2001 34.50°N, 151.90°E 6,121 m Vực sâu đại dương 111 km/h
01:00 29/07/2001 36.00°N, 153.40°E 5,915 m Vực sâu đại dương 111 km/h
07:00 29/07/2001 37.20°N, 155.00°E 5,803 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 29/07/2001 38.80°N, 157.10°E 5,690 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 29/07/2001 40.00°N, 159.40°E 5,459 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 30/07/2001 40.90°N, 161.40°E 5,673 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 30/07/2001 42.40°N, 163.30°E 4,905 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 30/07/2001 43.30°N, 165.10°E 5,605 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 30/07/2001 44.90°N, 168.00°E 5,674 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 31/07/2001 46.20°N, 170.70°E 5,972 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 31/07/2001 48.20°N, 172.60°E 5,497 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 31/07/2001 49.40°N, 173.50°E 4,907 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 31/07/2001 50.30°N, 174.60°E 4,617 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 01/08/2001 50.90°N, 174.80°E 5,245 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 01/08/2001 51.60°N, 174.10°E 4,155 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 01/08/2001 52.10°N, 172.90°E 2,893 m Biển sâu KXĐ
19:00 01/08/2001 52.40°N, 172.10°E 4,179 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 02/08/2001 52.70°N, 171.10°E 3,582 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 02/08/2001 53.00°N, 170.50°E 1,533 m Biển sâu KXĐ
13:00 02/08/2001 53.40°N, 171.90°E 3,701 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 02/08/2001 53.40°N, 173.00°E 3,922 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 03/08/2001 53.30°N, 174.30°E 3,943 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 03/08/2001 53.30°N, 175.70°E 3,930 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 03/08/2001 53.20°N, 177.50°E 3,903 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 03/08/2001 53.40°N, 179.30°E 2,867 m Biển sâu KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 1,135–7,289 m (trung bình ~4,498 m); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~3,990 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão rất mạnh. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
14.5 kJ/cm² Hạn chế

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Lớp nước ấm mỏng, OHC thấp (10–30 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~24 m) — mặt biển dễ bị làm mát khi bão khuấy trộn, khó tăng cường mạnh.

13.9OHC trung bình (kJ/cm²)
43.3Cao nhất
0.0Thấp nhất
14.5Tại điểm đạt đỉnh
0%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
16 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
45 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
13:00 21/07/2001 24.00°N, 151.70°E 33.4 kJ/cm² 32 m KXĐ
19:00 21/07/2001 24.50°N, 151.50°E 31.4 kJ/cm² 30 m KXĐ
01:00 22/07/2001 24.80°N, 151.10°E 29.7 kJ/cm² 30 m KXĐ
07:00 22/07/2001 25.00°N, 150.40°E 28.3 kJ/cm² 29 m 65 km/h
13:00 22/07/2001 25.20°N, 149.70°E 28.7 kJ/cm² 30 m 74 km/h
19:00 22/07/2001 25.30°N, 149.10°E 28.7 kJ/cm² 30 m 74 km/h
01:00 23/07/2001 25.30°N, 148.60°E 27.9 kJ/cm² 30 m 74 km/h
07:00 23/07/2001 25.20°N, 147.90°E 27.5 kJ/cm² 30 m 74 km/h
13:00 23/07/2001 25.30°N, 147.10°E 27.5 kJ/cm² 30 m 83 km/h
19:00 23/07/2001 25.30°N, 146.30°E 29.1 kJ/cm² 32 m 83 km/h
01:00 24/07/2001 25.30°N, 145.30°E 34.7 kJ/cm² 37 m 93 km/h
07:00 24/07/2001 25.50°N, 144.00°E 41.0 kJ/cm² 42 m 102 km/h
10:00 24/07/2001 25.70°N, 143.50°E 43.3 kJ/cm² 45 m 102 km/h
13:00 24/07/2001 25.90°N, 142.90°E 41.6 kJ/cm² 43 m 102 km/h
16:00 24/07/2001 26.10°N, 142.60°E 39.0 kJ/cm² 41 m 102 km/h
19:00 24/07/2001 26.40°N, 142.10°E 36.9 kJ/cm² 38 m 102 km/h
22:00 24/07/2001 26.60°N, 141.80°E 34.5 kJ/cm² 35 m 102 km/h
01:00 25/07/2001 26.80°N, 141.40°E 31.8 kJ/cm² 34 m 102 km/h
04:00 25/07/2001 27.00°N, 141.00°E 29.2 kJ/cm² 32 m 102 km/h
07:00 25/07/2001 27.20°N, 140.60°E 29.0 kJ/cm² 31 m 102 km/h
13:00 25/07/2001 27.60°N, 140.40°E 26.6 kJ/cm² 30 m 102 km/h
19:00 25/07/2001 28.10°N, 140.40°E 22.3 kJ/cm² 27 m 111 km/h
01:00 26/07/2001 28.60°N, 140.40°E 20.2 kJ/cm² 26 m 120 km/h
07:00 26/07/2001 29.30°N, 140.80°E 17.8 kJ/cm² 25 m 130 km/h
13:00 26/07/2001 29.70°N, 141.10°E 14.5 kJ/cm² 24 m 130 km/h
19:00 26/07/2001 30.20°N, 141.80°E 13.9 kJ/cm² 25 m 130 km/h
01:00 27/07/2001 30.70°N, 142.60°E 11.4 kJ/cm² 24 m 130 km/h
07:00 27/07/2001 31.20°N, 143.50°E 9.8 kJ/cm² 22 m 130 km/h
13:00 27/07/2001 31.70°N, 144.70°E 7.4 kJ/cm² 20 m 130 km/h
19:00 27/07/2001 32.10°N, 146.00°E 4.1 kJ/cm² 14 m 130 km/h
01:00 28/07/2001 32.60°N, 147.30°E 2.7 kJ/cm² 11 m 120 km/h
07:00 28/07/2001 33.20°N, 148.50°E 1.6 kJ/cm² 9 m 120 km/h
13:00 28/07/2001 33.70°N, 149.90°E 0.4 kJ/cm² 6 m 111 km/h
19:00 28/07/2001 34.50°N, 151.90°E 0.0 kJ/cm² 0 m 111 km/h
01:00 29/07/2001 36.00°N, 153.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m 111 km/h
07:00 29/07/2001 37.20°N, 155.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 29/07/2001 38.80°N, 157.10°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 29/07/2001 40.00°N, 159.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 30/07/2001 40.90°N, 161.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 30/07/2001 42.40°N, 163.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 30/07/2001 43.30°N, 165.10°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 30/07/2001 44.90°N, 168.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 31/07/2001 46.20°N, 170.70°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 31/07/2001 48.20°N, 172.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 31/07/2001 49.40°N, 173.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 31/07/2001 50.30°N, 174.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 01/08/2001 50.90°N, 174.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 01/08/2001 51.60°N, 174.10°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 01/08/2001 52.10°N, 172.90°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 01/08/2001 52.40°N, 172.10°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 02/08/2001 52.70°N, 171.10°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 02/08/2001 53.00°N, 170.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 02/08/2001 53.40°N, 171.90°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 02/08/2001 53.40°N, 173.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 03/08/2001 53.30°N, 174.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 03/08/2001 53.30°N, 175.70°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 03/08/2001 53.20°N, 177.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 03/08/2001 53.40°N, 179.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–43.3 kJ/cm² (trung bình 13.9 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~16 m); 0% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~14.5 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~24 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Bão có tăng cường nhanh dù OHC không cao — các yếu tố khí quyển (đứt gió thấp, ẩm tầng giữa) đóng vai trò chính. Có điểm mặt biển rất ấm (SST ~29.2°C) nhưng OHC lại thấp (~29.7 kJ/cm²) — hiện tượng "ấm giả": lớp ấm mỏng, dễ bị khuấy trộn làm mát dù bề mặt nóng, nên SST một mình dễ gây đánh giá quá lạc quan. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~30.2 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~1.9 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

74% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

71%Trung bình 52–95%Dao động 79%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

8.5m/s · Trung bình tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió trung bình (~15–20 hải lý/giờ) — bắt đầu gây nghiêng trục, hạn chế phần nào khả năng mạnh lên.

12.6TB (m/s) 1.1–32.5Dao động 47%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
13:00 21/07/2001 24.00°N, 151.70°E 58% 10.1 m/s KXĐ
07:00 22/07/2001 25.00°N, 150.40°E 60% 7.8 m/s 65 km/h
07:00 23/07/2001 25.20°N, 147.90°E 60% 6.9 m/s 74 km/h
01:00 24/07/2001 25.30°N, 145.30°E 52% 10.3 m/s 93 km/h
13:00 24/07/2001 25.90°N, 142.90°E 53% 16.7 m/s 102 km/h
01:00 25/07/2001 26.80°N, 141.40°E 58% 3.6 m/s 102 km/h
13:00 25/07/2001 27.60°N, 140.40°E 60% 1.1 m/s 102 km/h
07:00 26/07/2001 29.30°N, 140.80°E 68% 9.2 m/s 130 km/h
13:00 26/07/2001 29.70°N, 141.10°E 74% 8.5 m/s 130 km/h
07:00 27/07/2001 31.20°N, 143.50°E 85% 8.2 m/s 130 km/h
01:00 28/07/2001 32.60°N, 147.30°E 77% 14.5 m/s 120 km/h
01:00 29/07/2001 36.00°N, 153.40°E 78% 18.0 m/s 111 km/h
19:00 29/07/2001 40.00°N, 159.40°E 95% 24.2 m/s KXĐ
13:00 30/07/2001 43.30°N, 165.10°E 86% 20.9 m/s KXĐ
13:00 31/07/2001 49.40°N, 173.50°E 88% 19.3 m/s KXĐ
07:00 01/08/2001 51.60°N, 174.10°E 91% 10.3 m/s KXĐ
01:00 02/08/2001 52.70°N, 171.10°E 78% 3.1 m/s KXĐ
01:00 03/08/2001 53.30°N, 174.30°E 69% 14.5 m/s KXĐ
19:00 03/08/2001 53.40°N, 179.30°E 62% 32.5 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 52–95% (trung bình 71%); 79% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 1.1–32.5 m/s (trung bình 12.6 m/s ≈ 25 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (74%) và đứt gió thấp (8.5 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

30°
Lệch vừa phải · lớn nhất 78°

Tốc độ dẫn đường vs thực

37 / 19 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

bắc
phương vị ~10°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
13:00 21/07/2001 24.00°N, 151.70°E 15.8 km/h · bắc 9.9 km/h · bắc 1°
07:00 22/07/2001 25.00°N, 150.40°E 10.4 km/h · bắc 12.3 km/h · tây 78°
07:00 23/07/2001 25.20°N, 147.90°E 12.6 km/h · tây 13.5 km/h · tây 27°
01:00 24/07/2001 25.30°N, 145.30°E 23.5 km/h · tây 22.1 km/h · tây 24°
13:00 24/07/2001 25.90°N, 142.90°E 25.9 km/h · tây 12.4 km/h · tây bắc 52°
01:00 25/07/2001 26.80°N, 141.40°E 55.9 km/h · tây 15.2 km/h · tây bắc 29°
13:00 25/07/2001 27.60°N, 140.40°E 36.5 km/h · tây bắc 9.3 km/h · bắc 55°
07:00 26/07/2001 29.30°N, 140.80°E 27.6 km/h · bắc 8.9 km/h · đông bắc 28°
13:00 26/07/2001 29.70°N, 141.10°E 19.5 km/h · đông bắc 14.6 km/h · đông bắc 20°
07:00 27/07/2001 31.20°N, 143.50°E 22.8 km/h · đông bắc 21.1 km/h · đông bắc 5°
01:00 28/07/2001 32.60°N, 147.30°E 31.9 km/h · đông bắc 21.7 km/h · đông bắc 13°
01:00 29/07/2001 36.00°N, 153.40°E 49.7 km/h · đông bắc 32.6 km/h · đông bắc 5°
19:00 29/07/2001 40.00°N, 159.40°E 81.5 km/h · đông bắc 32.8 km/h · đông bắc 27°
13:00 30/07/2001 43.30°N, 165.10°E 73.8 km/h · đông bắc 48.7 km/h · đông bắc 22°
13:00 31/07/2001 49.40°N, 173.50°E 15.6 km/h · bắc 21.2 km/h · đông bắc 32°
07:00 01/08/2001 51.60°N, 174.10°E 32.8 km/h · tây 16.6 km/h · tây bắc 29°
01:00 02/08/2001 52.70°N, 171.10°E 33.1 km/h · tây nam 8.7 km/h · tây bắc 71°
01:00 03/08/2001 53.30°N, 174.30°E 50.0 km/h · đông bắc 15.5 km/h · đông 45°
19:00 03/08/2001 53.40°N, 179.30°E 78.6 km/h · đông bắc 20.3 km/h · đông 14°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~37 km/h, hướng chủ đạo về phía bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~19 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 30° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~78°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Bão đi chậm hơn đáng kể so với tốc độ dòng dẫn (~19 so với ~37 km/h) — thường do ma sát nội tại và thành phần beta-drift ngược hướng làm hãm bớt. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~139° quanh 01:00 03/08/2001) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~166°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
463km bán kính
Đường kính ~926 km · trục lớn/nhỏ 463/463 km
Dải bán kính cả vòng đời: 74–463 km (TB ~251 km)
Gió bão (cấp 10+)
185km bán kính
Đường kính ~370 km · trục lớn/nhỏ 185/185 km
Dải bán kính cả vòng đời: 56–185 km (TB ~101 km) · 24 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 32/58 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 463 km ĐK 926 km Gió tâm 120 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
01:00 28/07/2001
Lõi gió bão cực đại
BK 185 km ĐK 370 km Gió tâm 120 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
01:00 28/07/2001
Trường gió lệch nhất
BK 222 km ĐK 444 km Gió tâm 102 km/h Lệch 2.43× về Nam
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Nam, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
01:00 25/07/2001
Bão "nở" nhanh nhất
BK 333 km ĐK 667 km Gió tâm 130 km/h
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 56 km bán kính so với bản tin liền trước (~9 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
19:00 26/07/2001
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 204 km ĐK 407 km Gió tâm 102 km/h
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
07:00 24/07/2001
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 463 km (~250 hải lý, đường kính ~926 km) vào 01:00 28/07/2001 khi sức gió tâm bão ~120 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~185 km (~100 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 24 bản tin, bán kính dao động khoảng 56–185 km (trung bình ~101 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão KONG-REY
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão KONG-REY (2001) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 13:00 21/07/2001. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 07:00 22/07/2001. Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 130 km/h (~70 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 955 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 11/26 của mùa bão 2001. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 19:00 03/08/2001. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 6325 km trong 13 ngày 6 giờ (tốc độ trung bình ~20 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~21.8°C (Rất thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~71% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~12.6 m/s (Trung bình). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~4,498 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~3,990 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~13.9 kJ/cm² (Hạn chế — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~14.5 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

2024
Siêu bão
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp 925hPa
Xem chi tiết
2018
Siêu bão
Gió mạnh nhất 213km/h
Áp suất thấp 900hPa
Xem chi tiết
2013
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
2007
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp 960hPa
Xem chi tiết
KIT
KXĐ Năm 1968
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
RAMMASUN
Bão rất mạnh Năm 2002
Gió mạnh nhất 157km/h
Áp suất thấp nhất 945hPa
Xem chi tiết
FORREST
Siêu bão Năm 1983
Gió mạnh nhất 204km/h
Áp suất thấp nhất 885hPa
Xem chi tiết
VERNE
Bão rất mạnh Năm 1994
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 950hPa
Xem chi tiết
CARLA
KXĐ Năm 1965
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 988hPa
Xem chi tiết
GEORGIA
KXĐ Năm 1959
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
IDA
KXĐ Năm 1972
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 930hPa
Xem chi tiết
NINA
Bão Năm 1984
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 992hPa
Xem chi tiết