Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: KONG-REY (2007)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2007
30 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
19:00 30/03/2007
5.8°N, 158.2°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 31/03/2007
6.3°N, 158.1°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 31/03/2007
6.7°N, 157.9°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 31/03/2007
7.1°N, 156.6°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 31/03/2007
7.6°N, 155.5°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 01/04/2007
8.8°N, 154.2°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 01/04/2007
9.7°N, 152.8°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 01/04/2007
10.2°N, 152.1°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 01/04/2007
10.5°N, 151.4°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 02/04/2007
11.2°N, 150.8°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 02/04/2007
12.2°N, 149.7°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 02/04/2007
13.4°N, 148.9°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 02/04/2007
14.5°N, 147.7°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 03/04/2007
15.2°N, 147.0°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 03/04/2007
16.1°N, 145.6°E 980hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 03/04/2007
16.8°N, 144.7°E 970hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 03/04/2007
17.7°N, 144.3°E 960hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 04/04/2007
18.8°N, 143.9°E 960hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 04/04/2007
19.9°N, 144.2°E 965hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 04/04/2007
21.0°N, 144.9°E 970hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 04/04/2007
21.6°N, 145.9°E 980hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 05/04/2007
22.7°N, 147.7°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 05/04/2007
23.8°N, 149.9°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 05/04/2007
25.1°N, 152.5°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 05/04/2007
25.9°N, 155.0°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 06/04/2007
26.6°N, 157.5°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 06/04/2007
27.0°N, 160.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 06/04/2007
27.2°N, 162.3°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 06/04/2007
27.2°N, 164.3°E 1012hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 07/04/2007
27.1°N, 166.3°E 1012hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
KONG-REY · 2007
Số hiệu 200701 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 7149 ngày trước (01:00 07/04/2007)
148 km/hGió đỉnh (~80 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
960 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
4,774 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
7 ngày 6 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#9/24Mạnh nhất năm 2007Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
19:00 30/03/2007
5.80°N, 158.20°E
Vùng áp thấp 1008 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 01/04/2007
9.70°N, 152.80°E
Bão 65 km/h 1000 hPa
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
19:00 03/04/2007
17.70°N, 144.30°E
Bão rất mạnh 148 km/h 960 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
01:00 07/04/2007
27.10°N, 166.30°E
Vùng áp thấp 1012 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#9 trên tổng 24 cơn bão mùa 2007
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
50kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 50 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 01:00 01/04/2007 → 01:00 02/04/2007
Mức sụt áp tối đa
10hPa/6h
20hPa/12h
25hPa/24h
30hPa/48h
Sụt áp rất nhanh Giảm 25 hPa/24h — bão mạnh lên rất nhanh, thường đi kèm tăng cấp bùng phát.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 50 km/h).
  • Đường đi tạo vòng lặp (loop), tổng góc bẻ hướng ~339°.
27.4Tốc độ TB (km/h)
50Tốc độ tối đa (km/h)
1.9×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 180 (nm) / 330 (km)
Đường kính vùng bão: 120 (nm) / 220 (km)
ACE: 8.6852 ×10⁴ kt²
PDI: 6.2389 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Trung bình

Cơn bão đã tích luỹ 8.6852 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — ở mức trung bình của một cơn bão nhiệt đới.

  • Xếp thứ 11/24 về năng lượng trong mùa bão 2007.
  • Chiếm 4.2% tổng năng lượng của cả 24 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 1 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~8.62 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại6.2389×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
26.1°C Ngưỡng tối thiểu

Đánh giá nền nhiệt: SST xấp xỉ ngưỡng tối thiểu (~26°C) — chỉ vừa đủ, khó tăng cường mạnh.

26.2°CSST trung bình
29.3°CCao nhất
22.1°CThấp nhất
26.1°CTại điểm đạt đỉnh
47%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
19:00 30/03/2007 5.80°N, 158.20°E 29.0°C +2.5°C KXĐ
01:00 31/03/2007 6.30°N, 158.10°E 28.9°C +2.4°C KXĐ
07:00 31/03/2007 6.70°N, 157.90°E 28.9°C +2.4°C KXĐ
13:00 31/03/2007 7.10°N, 156.60°E 29.3°C +2.8°C KXĐ
19:00 31/03/2007 7.60°N, 155.50°E 28.6°C +2.1°C KXĐ
01:00 01/04/2007 8.80°N, 154.20°E 28.7°C +2.2°C KXĐ
07:00 01/04/2007 9.70°N, 152.80°E 28.1°C +1.6°C 65 km/h
13:00 01/04/2007 10.20°N, 152.10°E 27.8°C +1.3°C 74 km/h
19:00 01/04/2007 10.50°N, 151.40°E 27.7°C +1.2°C 83 km/h
01:00 02/04/2007 11.20°N, 150.80°E 27.6°C +1.1°C 93 km/h
07:00 02/04/2007 12.20°N, 149.70°E 27.3°C +0.8°C 93 km/h
13:00 02/04/2007 13.40°N, 148.90°E 27.5°C +1.0°C 102 km/h
19:00 02/04/2007 14.50°N, 147.70°E 26.9°C +0.4°C 102 km/h
01:00 03/04/2007 15.20°N, 147.00°E 26.9°C +0.4°C 102 km/h
07:00 03/04/2007 16.10°N, 145.60°E 26.1°C -0.4°C 120 km/h
13:00 03/04/2007 16.80°N, 144.70°E 25.9°C -0.6°C 130 km/h
19:00 03/04/2007 17.70°N, 144.30°E 26.1°C -0.4°C 148 km/h
01:00 04/04/2007 18.80°N, 143.90°E 25.9°C -0.6°C 148 km/h
07:00 04/04/2007 19.90°N, 144.20°E 26.0°C -0.5°C 148 km/h
13:00 04/04/2007 21.00°N, 144.90°E 25.9°C -0.6°C 130 km/h
19:00 04/04/2007 21.60°N, 145.90°E 25.2°C -1.3°C 120 km/h
01:00 05/04/2007 22.70°N, 147.70°E 24.9°C -1.6°C 102 km/h
07:00 05/04/2007 23.80°N, 149.90°E 25.6°C -0.9°C 93 km/h
13:00 05/04/2007 25.10°N, 152.50°E 23.3°C -3.2°C 83 km/h
19:00 05/04/2007 25.90°N, 155.00°E 23.2°C -3.3°C 74 km/h
01:00 06/04/2007 26.60°N, 157.50°E 23.9°C -2.6°C 65 km/h
07:00 06/04/2007 27.00°N, 160.00°E 23.0°C -3.5°C KXĐ
13:00 06/04/2007 27.20°N, 162.30°E 23.0°C -3.5°C KXĐ
19:00 06/04/2007 27.20°N, 164.30°E 22.3°C -4.2°C KXĐ
01:00 07/04/2007 27.10°N, 166.30°E 22.1°C -4.4°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 22.1–29.3°C (trung bình 26.2°C); 47% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh SST chỉ 26.1°C (dưới ngưỡng 26.5°C) — bão đạt cực đại nhờ quán tính/điều kiện khí quyển hơn là nhờ nền nhiệt biển, và thường suy yếu ngay sau đó. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 29.3°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (22.1°C so với 29.0°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
3,539 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

4,869 mĐộ sâu trung bình
8,202 mSâu nhất
595 mNông nhất
3,539 mTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
19:00 30/03/2007 5.80°N, 158.20°E 3,731 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 31/03/2007 6.30°N, 158.10°E 3,906 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 31/03/2007 6.70°N, 157.90°E 595 m Biển sâu vừa KXĐ
13:00 31/03/2007 7.10°N, 156.60°E 4,524 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 31/03/2007 7.60°N, 155.50°E 1,996 m Biển sâu KXĐ
01:00 01/04/2007 8.80°N, 154.20°E 5,381 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 01/04/2007 9.70°N, 152.80°E 5,413 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 01/04/2007 10.20°N, 152.10°E 5,606 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 01/04/2007 10.50°N, 151.40°E 5,732 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 02/04/2007 11.20°N, 150.80°E 5,914 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 02/04/2007 12.20°N, 149.70°E 5,908 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 02/04/2007 13.40°N, 148.90°E 5,819 m Vực sâu đại dương 102 km/h
19:00 02/04/2007 14.50°N, 147.70°E 4,211 m Vực sâu đại dương 102 km/h
01:00 03/04/2007 15.20°N, 147.00°E 5,491 m Vực sâu đại dương 102 km/h
07:00 03/04/2007 16.10°N, 145.60°E 2,599 m Biển sâu 120 km/h
13:00 03/04/2007 16.80°N, 144.70°E 3,996 m Vực sâu đại dương 130 km/h
19:00 03/04/2007 17.70°N, 144.30°E 3,539 m Vực sâu đại dương 148 km/h
01:00 04/04/2007 18.80°N, 143.90°E 3,603 m Vực sâu đại dương 148 km/h
07:00 04/04/2007 19.90°N, 144.20°E 4,306 m Vực sâu đại dương 148 km/h
13:00 04/04/2007 21.00°N, 144.90°E 1,892 m Biển sâu 130 km/h
19:00 04/04/2007 21.60°N, 145.90°E 6,565 m Vực sâu đại dương 120 km/h
01:00 05/04/2007 22.70°N, 147.70°E 5,747 m Vực sâu đại dương 102 km/h
07:00 05/04/2007 23.80°N, 149.90°E 5,526 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 05/04/2007 25.10°N, 152.50°E 5,352 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 05/04/2007 25.90°N, 155.00°E 5,917 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 06/04/2007 26.60°N, 157.50°E 6,018 m Vực sâu đại dương 65 km/h
07:00 06/04/2007 27.00°N, 160.00°E 5,921 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 06/04/2007 27.20°N, 162.30°E 5,922 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 06/04/2007 27.20°N, 164.30°E 5,898 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 07/04/2007 27.10°N, 166.30°E 5,967 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 595–8,202 m (trung bình ~4,869 m); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~3,539 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão rất mạnh. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
65.5 kJ/cm² Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Kho nhiệt đại dương lớn (≥ 60 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~132 m) — trên ngưỡng RI ~50 kJ/cm², lớp nước ấm dày nuôi bão bền bỉ, rất thuận lợi cho việc bùng phát cường độ.

82.6OHC trung bình (kJ/cm²)
118.3Cao nhất
12.8Thấp nhất
65.5Tại điểm đạt đỉnh
83%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
102 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
132 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
19:00 30/03/2007 5.80°N, 158.20°E 118.3 kJ/cm² 115 m KXĐ
01:00 31/03/2007 6.30°N, 158.10°E 112.1 kJ/cm² 112 m KXĐ
07:00 31/03/2007 6.70°N, 157.90°E — — KXĐ
13:00 31/03/2007 7.10°N, 156.60°E 94.7 kJ/cm² 100 m KXĐ
19:00 31/03/2007 7.60°N, 155.50°E 92.2 kJ/cm² 99 m KXĐ
01:00 01/04/2007 8.80°N, 154.20°E — — KXĐ
07:00 01/04/2007 9.70°N, 152.80°E — — 65 km/h
13:00 01/04/2007 10.20°N, 152.10°E — — 74 km/h
19:00 01/04/2007 10.50°N, 151.40°E — — 83 km/h
01:00 02/04/2007 11.20°N, 150.80°E — — 93 km/h
07:00 02/04/2007 12.20°N, 149.70°E — — 93 km/h
13:00 02/04/2007 13.40°N, 148.90°E — — 102 km/h
19:00 02/04/2007 14.50°N, 147.70°E — — 102 km/h
01:00 03/04/2007 15.20°N, 147.00°E — — 102 km/h
07:00 03/04/2007 16.10°N, 145.60°E 65.5 kJ/cm² 132 m 120 km/h
13:00 03/04/2007 16.80°N, 144.70°E — — 130 km/h
19:00 03/04/2007 17.70°N, 144.30°E — — 148 km/h
01:00 04/04/2007 18.80°N, 143.90°E — — 148 km/h
07:00 04/04/2007 19.90°N, 144.20°E 12.8 kJ/cm² 56 m 148 km/h
13:00 04/04/2007 21.00°N, 144.90°E — — 130 km/h
19:00 04/04/2007 21.60°N, 145.90°E — — 120 km/h
01:00 05/04/2007 22.70°N, 147.70°E — — 102 km/h
07:00 05/04/2007 23.80°N, 149.90°E — — 93 km/h
13:00 05/04/2007 25.10°N, 152.50°E — — 83 km/h
19:00 05/04/2007 25.90°N, 155.00°E — — 74 km/h
01:00 06/04/2007 26.60°N, 157.50°E — — 65 km/h
07:00 06/04/2007 27.00°N, 160.00°E — — KXĐ
13:00 06/04/2007 27.20°N, 162.30°E — — KXĐ
19:00 06/04/2007 27.20°N, 164.30°E — — KXĐ
01:00 07/04/2007 27.10°N, 166.30°E — — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 12.8–118.3 kJ/cm² (trung bình 82.6 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~102 m); 83% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~65.5 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~132 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Bão rất mạnh. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 118.3 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~96.6 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~12.8 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

86% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

81%Trung bình 59–98%Dao động 90%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

4.5m/s · Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió rất thấp (< 10 hải lý/giờ) — lõi bão thẳng đứng, không bị "xé", điều kiện lý tưởng để tổ chức và mạnh lên.

13.5TB (m/s) 4.5–18.7Dao động 44%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
19:00 30/03/2007 5.80°N, 158.20°E — — KXĐ
07:00 31/03/2007 6.70°N, 157.90°E — — KXĐ
13:00 31/03/2007 7.10°N, 156.60°E — — KXĐ
01:00 01/04/2007 8.80°N, 154.20°E — — KXĐ
07:00 01/04/2007 9.70°N, 152.80°E — — 65 km/h
13:00 01/04/2007 10.20°N, 152.10°E — — 74 km/h
01:00 02/04/2007 11.20°N, 150.80°E — 17.4 m/s 93 km/h
07:00 02/04/2007 12.20°N, 149.70°E 98% — 93 km/h
19:00 02/04/2007 14.50°N, 147.70°E 93% — 102 km/h
07:00 03/04/2007 16.10°N, 145.60°E — — 120 km/h
13:00 03/04/2007 16.80°N, 144.70°E — 8.6 m/s 130 km/h
19:00 03/04/2007 17.70°N, 144.30°E — 4.5 m/s 148 km/h
01:00 04/04/2007 18.80°N, 143.90°E 86% 8.8 m/s 148 km/h
13:00 04/04/2007 21.00°N, 144.90°E 71% — 130 km/h
19:00 04/04/2007 21.60°N, 145.90°E 59% 18.2 m/s 120 km/h
07:00 05/04/2007 23.80°N, 149.90°E 69% 18.7 m/s 93 km/h
19:00 05/04/2007 25.90°N, 155.00°E 84% 9.7 m/s 74 km/h
07:00 06/04/2007 27.00°N, 160.00°E 81% 18.2 m/s KXĐ
13:00 06/04/2007 27.20°N, 162.30°E 79% — KXĐ
01:00 07/04/2007 27.10°N, 166.30°E 86% 17.8 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 59–98% (trung bình 81%); 90% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 4.5–18.7 m/s (trung bình 13.5 m/s ≈ 26 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (86%) và đứt gió thấp (4.5 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

26°
Bám sát dòng dẫn · lớn nhất 63°

Tốc độ dẫn đường vs thực

44 / 26 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

đông bắc
phương vị ~46°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
19:00 30/03/2007 5.80°N, 158.20°E — 9.4 km/h · bắc —
07:00 31/03/2007 6.70°N, 157.90°E — 25.0 km/h · tây —
13:00 31/03/2007 7.10°N, 156.60°E — 22.2 km/h · tây bắc —
01:00 01/04/2007 8.80°N, 154.20°E — 30.6 km/h · tây bắc —
07:00 01/04/2007 9.70°N, 152.80°E — 15.8 km/h · tây bắc —
13:00 01/04/2007 10.20°N, 152.10°E — 13.9 km/h · tây bắc —
01:00 02/04/2007 11.20°N, 150.80°E 12.1 km/h · tây 27.2 km/h · tây bắc 50°
07:00 02/04/2007 12.20°N, 149.70°E — 26.5 km/h · tây bắc —
19:00 02/04/2007 14.50°N, 147.70°E — 18.0 km/h · tây bắc —
07:00 03/04/2007 16.10°N, 145.60°E — 20.6 km/h · tây bắc —
13:00 03/04/2007 16.80°N, 144.70°E 32.7 km/h · tây 18.1 km/h · tây bắc 63°
19:00 03/04/2007 17.70°N, 144.30°E 28.0 km/h · tây bắc 21.6 km/h · bắc 22°
01:00 04/04/2007 18.80°N, 143.90°E 34.6 km/h · tây bắc 21.0 km/h · bắc 40°
13:00 04/04/2007 21.00°N, 144.90°E — 20.5 km/h · đông bắc —
19:00 04/04/2007 21.60°N, 145.90°E 31.9 km/h · đông bắc 37.0 km/h · đông bắc 11°
07:00 05/04/2007 23.80°N, 149.90°E 57.5 km/h · đông bắc 50.0 km/h · đông bắc 9°
19:00 05/04/2007 25.90°N, 155.00°E 60.1 km/h · đông bắc 43.5 km/h · đông 10°
07:00 06/04/2007 27.00°N, 160.00°E 71.0 km/h · đông 38.1 km/h · đông 12°
13:00 06/04/2007 27.20°N, 162.30°E — 33.0 km/h · đông —
01:00 07/04/2007 27.10°N, 166.30°E 70.9 km/h · đông 33.0 km/h · đông 15°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~44 km/h, hướng chủ đạo về phía đông bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~26 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 26° (Bám sát dòng dẫn), lớn nhất ~63°. Hướng di chuyển bám sát dòng dẫn — cơn bão chủ yếu bị "lái" bởi dòng môi trường tầng cao; phần lệch nhỏ còn lại (ở Bắc bán cầu thường lệch trái, về phía tây bắc) phù hợp với hiệu ứng beta-drift. Bão đi chậm hơn đáng kể so với tốc độ dòng dẫn (~26 so với ~44 km/h) — thường do ma sát nội tại và thành phần beta-drift ngược hướng làm hãm bớt. Dù dòng dẫn không quá yếu, quỹ đạo vẫn khá uốn khúc (~1.9×) — cho thấy hướng dòng dẫn thay đổi nhiều dọc hành trình. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~42° quanh 19:00 04/04/2007) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~72°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Quy mô trung bìnhkích thước vùng gió ở mức phổ biến của một cơn bão nhiệt đới
Gió mạnh (cấp 6+)
259km bán kính
Đường kính ~519 km · trục lớn/nhỏ 333/185 km · phình về Đông Bắc
Dải bán kính cả vòng đời: 139–259 km (TB ~238 km)
Gió bão (cấp 10+)
111km bán kính
Đường kính ~222 km · trục lớn/nhỏ 111/111 km
Dải bán kính cả vòng đời: 56–111 km (TB ~81 km) · 11 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: bất cân đối rõ rệt. Ghi nhận bán kính gió ở 20/30 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 259 km ĐK 519 km Gió tâm 93 km/h Lệch 1.8× về Đông Bắc
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
01:00 02/04/2007
Lõi gió bão cực đại
BK 111 km ĐK 222 km Gió tâm 148 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
19:00 03/04/2007
Trường gió lệch nhất
BK 139 km ĐK 278 km Gió tâm 65 km/h Lệch 4× về Đông Nam
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông Nam, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
01:00 06/04/2007
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 259 km (~140 hải lý, đường kính ~519 km) vào 01:00 02/04/2007 khi sức gió tâm bão ~93 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~111 km (~60 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Quy mô trung bình": kích thước vùng gió ở mức phổ biến của một cơn bão nhiệt đới. Trường gió bất cân đối rõ rệt (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.8), phình rộng nhất về phía Đông Bắc — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 11 bản tin, bán kính dao động khoảng 56–111 km (trung bình ~81 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão KONG-REY
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão KONG-REY (2007) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 19:00 30/03/2007. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 07:00 01/04/2007. Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 148 km/h (~80 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 960 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 9/24 của mùa bão 2007. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 01:00 07/04/2007. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 4774 km trong 7 ngày 6 giờ (tốc độ trung bình ~27 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 50 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~26.2°C (Ngưỡng tối thiểu — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~81% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~13.5 m/s (Rất thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~4,869 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~3,539 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~82.6 kJ/cm² (Rất thuận lợi — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~65.5 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

2024
Siêu bão
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp 925hPa
Xem chi tiết
2018
Siêu bão
Gió mạnh nhất 213km/h
Áp suất thấp 900hPa
Xem chi tiết
2013
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
2001
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp 955hPa
Xem chi tiết
YAGI
Siêu bão Năm 2024
Gió mạnh nhất 194km/h
Áp suất thấp nhất 915hPa
Xem chi tiết
NARI
Bão rất mạnh Năm 2013
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp nhất 965hPa
Xem chi tiết
LORNA
KXĐ Năm 1976
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 998hPa
Xem chi tiết
ALEX
Bão rất mạnh Năm 1984
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
HAZEN
Bão rất mạnh Năm 1981
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp nhất 955hPa
Xem chi tiết
BETTY
KXĐ Năm 1975
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 950hPa
Xem chi tiết
TEMBIN
Bão rất mạnh Năm 2012
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 950hPa
Xem chi tiết
IRMA
Bão rất mạnh Năm 1978
Gió mạnh nhất 120km/h
Áp suất thấp nhất 970hPa
Xem chi tiết