Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: SHANSHAN (2006)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2006
60 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
07:00 09/09/2006
13.3°N, 138.7°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 09/09/2006
13.8°N, 138.2°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 09/09/2006
14.3°N, 137.4°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 10/09/2006
15.0°N, 136.8°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 10/09/2006
15.5°N, 136.1°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 10/09/2006
16.3°N, 135.1°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 10/09/2006
16.8°N, 134.8°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 11/09/2006
17.7°N, 134.4°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 11/09/2006
18.1°N, 134.0°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 11/09/2006
18.5°N, 133.7°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 11/09/2006
18.8°N, 133.2°E 975hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 12/09/2006
19.3°N, 132.6°E 960hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 12/09/2006
19.4°N, 132.1°E 950hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
13:00 12/09/2006
19.7°N, 131.6°E 950hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
19:00 12/09/2006
20.1°N, 131.0°E 950hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
01:00 13/09/2006
20.1°N, 130.1°E 950hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
07:00 13/09/2006
20.1°N, 129.0°E 950hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
13:00 13/09/2006
20.2°N, 128.3°E 950hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
19:00 13/09/2006
20.3°N, 127.6°E 950hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
01:00 14/09/2006
20.3°N, 126.8°E 950hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
07:00 14/09/2006
20.3°N, 126.1°E 950hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
13:00 14/09/2006
20.3°N, 125.5°E 950hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
19:00 14/09/2006
20.4°N, 125.0°E 950hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
01:00 15/09/2006
20.8°N, 124.5°E 950hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
04:00 15/09/2006
21.2°N, 124.4°E 945hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
07:00 15/09/2006
21.6°N, 124.3°E 945hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
10:00 15/09/2006
21.8°N, 124.1°E 940hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
13:00 15/09/2006
22.1°N, 124.0°E 935hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
16:00 15/09/2006
22.6°N, 124.0°E 930hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
19:00 15/09/2006
23.1°N, 123.8°E 925hPa
194km/h
Cấp 16
Siêu bão
22:00 15/09/2006
23.6°N, 123.8°E 919hPa
204km/h
Cấp 17
Siêu bão
01:00 16/09/2006
24.0°N, 123.8°E 919hPa
204km/h
Cấp 17
Siêu bão
03:00 16/09/2006
24.3°N, 123.9°E 919hPa
204km/h
Cấp 17
Siêu bão
04:00 16/09/2006
24.4°N, 124.0°E 919hPa
204km/h
Cấp 17
Siêu bão
07:00 16/09/2006
24.9°N, 124.2°E 925hPa
194km/h
Cấp 16
Siêu bão
10:00 16/09/2006
25.5°N, 124.3°E 925hPa
194km/h
Cấp 16
Siêu bão
13:00 16/09/2006
26.0°N, 124.8°E 925hPa
194km/h
Cấp 16
Siêu bão
16:00 16/09/2006
26.5°N, 125.4°E 925hPa
194km/h
Cấp 16
Siêu bão
19:00 16/09/2006
27.1°N, 125.9°E 930hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
22:00 16/09/2006
27.8°N, 126.4°E 935hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
01:00 17/09/2006
28.6°N, 127.1°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
04:00 17/09/2006
29.4°N, 127.5°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
07:00 17/09/2006
30.3°N, 128.0°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
10:00 17/09/2006
31.3°N, 128.6°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
13:00 17/09/2006
32.1°N, 129.1°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
16:00 17/09/2006
32.9°N, 129.8°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 17/09/2006
34.0°N, 130.4°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
22:00 17/09/2006
34.8°N, 130.9°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 18/09/2006
35.8°N, 131.4°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
04:00 18/09/2006
36.4°N, 131.8°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 18/09/2006
37.1°N, 132.4°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
10:00 18/09/2006
37.6°N, 132.8°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 18/09/2006
38.4°N, 133.4°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
16:00 18/09/2006
39.4°N, 134.1°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 18/09/2006
40.1°N, 134.6°E 986hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 19/09/2006
41.1°N, 135.0°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 19/09/2006
41.9°N, 135.6°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 19/09/2006
42.9°N, 136.5°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 19/09/2006
43.7°N, 138.3°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 20/09/2006
44.2°N, 140.2°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
SHANSHAN · 2006
Số hiệu 200613 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Siêu bão
Ghi nhận cuối: 7349 ngày trước (01:00 20/09/2006)
204 km/hGió đỉnh (~110 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
919 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
4,970 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
10 ngày 18 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#1/23Mạnh nhất năm 2006Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 09/09/2006
13.30°N, 138.70°E
Vùng áp thấp 1006 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
19:00 10/09/2006
16.80°N, 134.80°E
Bão 65 km/h 998 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
22:00 15/09/2006
23.60°N, 123.80°E
Siêu bão 204 km/h 919 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
01:00 20/09/2006
44.20°N, 140.20°E
Vùng áp thấp 992 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
3Số lần đổ bộ
2 giờThời gian trên đất
~204 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
03:00 16/09/2006
~204 km/h (~110 kt) · 919 hPa
Siêu bão · 24.3, 123.9
15 phút
Khi trở ra biển
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
03:15 16/09/2006
~204 km/h (~110 kt) · 919 hPa
Siêu bão · 24.33, 123.93
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~204 km/h (~110 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
15:44 17/09/2006
~148 km/h (~80 kt) · 950 hPa
Bão rất mạnh · 32.83, 129.74
15 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
16:00 17/09/2006
~148 km/h (~80 kt) · 950 hPa
Bão rất mạnh · 32.9, 129.8
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~148 km/h (~80 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
3Lần đổ bộ 3
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
16:26 17/09/2006
~145 km/h (~78 kt) · 952 hPa
Bão rất mạnh · 33.06, 129.89
1 giờ 26 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
17:53 17/09/2006
~137 km/h (~74 kt) · 959 hPa
Bão rất mạnh · 33.59, 130.18
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~145 km/h (~78 kt) Suy yếu khi qua đất: −8 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #3 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#1 trên tổng 23 cơn bão mùa 2006
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
55kt/24h
Tăng cường bùng nổ: sức gió tăng 55 kt trong ≤24 giờ (vượt xa ngưỡng RI 30 kt). 13:00 10/09/2006 → 13:00 11/09/2006
Mức sụt áp tối đa
15hPa/6h
25hPa/12h
40hPa/24h
54hPa/48h
Sụt áp rất nhanh Giảm 40 hPa/24h — bão mạnh lên rất nhanh, thường đi kèm tăng cấp bùng phát.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 45 km/h).
19.3Tốc độ TB (km/h)
44.8Tốc độ tối đa (km/h)
1.45×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 220 (nm) / 410 (km)
Đường kính vùng bão: 160 (nm) / 300 (km)
ACE: 27.7034 ×10⁴ kt²
PDI: 27.5191 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Cao

Cơn bão đã tích luỹ 27.7034 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — bão mạnh và duy trì cường độ lâu.

  • Xếp thứ 2/23 về năng lượng trong mùa bão 2006.
  • Chiếm 8.9% tổng năng lượng của cả 23 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 2 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~13.59 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại27.5191×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
28.9°C Thuận lợi cao

Đánh giá nền nhiệt: Biển ấm (28–29°C), trên ngưỡng 26.5°C khá nhiều — cung cấp đủ năng lượng để bão mạnh lên.

27.2°CSST trung bình
30.8°CCao nhất
19.7°CThấp nhất
28.9°CTại điểm đạt đỉnh
76%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
07:00 09/09/2006 13.30°N, 138.70°E 30.7°C +4.2°C KXĐ
13:00 09/09/2006 13.80°N, 138.20°E 30.8°C +4.3°C KXĐ
19:00 09/09/2006 14.30°N, 137.40°E 30.7°C +4.2°C KXĐ
01:00 10/09/2006 15.00°N, 136.80°E 29.9°C +3.4°C KXĐ
07:00 10/09/2006 15.50°N, 136.10°E 29.1°C +2.6°C KXĐ
13:00 10/09/2006 16.30°N, 135.10°E 28.9°C +2.4°C KXĐ
19:00 10/09/2006 16.80°N, 134.80°E 27.9°C +1.4°C 65 km/h
01:00 11/09/2006 17.70°N, 134.40°E 28.3°C +1.8°C 74 km/h
07:00 11/09/2006 18.10°N, 134.00°E 29.2°C +2.7°C 93 km/h
13:00 11/09/2006 18.50°N, 133.70°E 29.4°C +2.9°C 102 km/h
19:00 11/09/2006 18.80°N, 133.20°E 28.9°C +2.4°C 120 km/h
01:00 12/09/2006 19.30°N, 132.60°E 28.7°C +2.2°C 148 km/h
07:00 12/09/2006 19.40°N, 132.10°E 29.1°C +2.6°C 157 km/h
13:00 12/09/2006 19.70°N, 131.60°E 29.5°C +3.0°C 157 km/h
19:00 12/09/2006 20.10°N, 131.00°E 29.0°C +2.5°C 157 km/h
01:00 13/09/2006 20.10°N, 130.10°E 28.3°C +1.8°C 157 km/h
07:00 13/09/2006 20.10°N, 129.00°E 29.3°C +2.8°C 157 km/h
13:00 13/09/2006 20.20°N, 128.30°E 30.0°C +3.5°C 157 km/h
19:00 13/09/2006 20.30°N, 127.60°E 29.7°C +3.2°C 157 km/h
01:00 14/09/2006 20.30°N, 126.80°E 29.3°C +2.8°C 157 km/h
07:00 14/09/2006 20.30°N, 126.10°E 28.7°C +2.2°C 157 km/h
13:00 14/09/2006 20.30°N, 125.50°E 28.4°C +1.9°C 157 km/h
19:00 14/09/2006 20.40°N, 125.00°E 28.2°C +1.7°C 157 km/h
01:00 15/09/2006 20.80°N, 124.50°E 28.0°C +1.5°C 157 km/h
04:00 15/09/2006 21.20°N, 124.40°E 27.5°C +1.0°C 167 km/h
07:00 15/09/2006 21.60°N, 124.30°E 27.4°C +0.9°C 167 km/h
10:00 15/09/2006 21.80°N, 124.10°E 28.2°C +1.7°C 167 km/h
13:00 15/09/2006 22.10°N, 124.00°E 28.5°C +2.0°C 176 km/h
16:00 15/09/2006 22.60°N, 124.00°E 28.9°C +2.4°C 185 km/h
19:00 15/09/2006 23.10°N, 123.80°E 29.5°C +3.0°C 194 km/h
22:00 15/09/2006 23.60°N, 123.80°E 28.9°C +2.4°C 204 km/h
01:00 16/09/2006 24.00°N, 123.80°E 28.5°C +2.0°C 204 km/h
03:00 16/09/2006 24.30°N, 123.90°E Trên đất liền — 204 km/h
04:00 16/09/2006 24.40°N, 124.00°E 27.9°C +1.4°C 204 km/h
07:00 16/09/2006 24.90°N, 124.20°E 28.0°C +1.5°C 194 km/h
10:00 16/09/2006 25.50°N, 124.30°E 28.6°C +2.1°C 194 km/h
13:00 16/09/2006 26.00°N, 124.80°E 28.8°C +2.3°C 194 km/h
16:00 16/09/2006 26.50°N, 125.40°E 28.6°C +2.1°C 194 km/h
19:00 16/09/2006 27.10°N, 125.90°E 28.6°C +2.1°C 185 km/h
22:00 16/09/2006 27.80°N, 126.40°E 28.4°C +1.9°C 176 km/h
01:00 17/09/2006 28.60°N, 127.10°E 27.6°C +1.1°C 157 km/h
04:00 17/09/2006 29.40°N, 127.50°E 28.3°C +1.8°C 157 km/h
07:00 17/09/2006 30.30°N, 128.00°E 28.3°C +1.8°C 157 km/h
10:00 17/09/2006 31.30°N, 128.60°E 27.8°C +1.3°C 157 km/h
13:00 17/09/2006 32.10°N, 129.10°E 27.1°C +0.6°C 148 km/h
16:00 17/09/2006 32.90°N, 129.80°E Trên đất liền — 148 km/h
19:00 17/09/2006 34.00°N, 130.40°E 25.0°C -1.5°C 130 km/h
22:00 17/09/2006 34.80°N, 130.90°E 24.1°C -2.4°C 120 km/h
01:00 18/09/2006 35.80°N, 131.40°E 22.5°C -4.0°C 111 km/h
04:00 18/09/2006 36.40°N, 131.80°E 22.4°C -4.1°C 111 km/h
07:00 18/09/2006 37.10°N, 132.40°E 21.9°C -4.6°C 102 km/h
10:00 18/09/2006 37.60°N, 132.80°E 22.2°C -4.3°C 102 km/h
13:00 18/09/2006 38.40°N, 133.40°E 23.1°C -3.4°C 93 km/h
16:00 18/09/2006 39.40°N, 134.10°E 22.0°C -4.5°C 93 km/h
19:00 18/09/2006 40.10°N, 134.60°E 22.0°C -4.5°C KXĐ
01:00 19/09/2006 41.10°N, 135.00°E 21.5°C -5.0°C KXĐ
07:00 19/09/2006 41.90°N, 135.60°E 21.1°C -5.4°C KXĐ
13:00 19/09/2006 42.90°N, 136.50°E 21.4°C -5.1°C KXĐ
19:00 19/09/2006 43.70°N, 138.30°E 19.7°C -6.8°C KXĐ
01:00 20/09/2006 44.20°N, 140.20°E 22.2°C -4.3°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 19.7–30.8°C (trung bình 27.2°C); 76% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 28.9°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Siêu bão. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 30.8°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (22.2°C so với 30.7°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
3,084 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

3,463 mĐộ sâu trung bình
6,176 mSâu nhất
63 mNông nhất
3,084 mTại điểm đạt đỉnh
95%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
118 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
151 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 21 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (2 điểm)
▲ 25 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
07:00 09/09/2006 13.30°N, 138.70°E 5,061 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 09/09/2006 13.80°N, 138.20°E 4,994 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 09/09/2006 14.30°N, 137.40°E 4,855 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 10/09/2006 15.00°N, 136.80°E 5,368 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 10/09/2006 15.50°N, 136.10°E 4,859 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 10/09/2006 16.30°N, 135.10°E 4,026 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 10/09/2006 16.80°N, 134.80°E 4,549 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 11/09/2006 17.70°N, 134.40°E 5,543 m Vực sâu đại dương 74 km/h
07:00 11/09/2006 18.10°N, 134.00°E 5,795 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 11/09/2006 18.50°N, 133.70°E 5,971 m Vực sâu đại dương 102 km/h
19:00 11/09/2006 18.80°N, 133.20°E 5,915 m Vực sâu đại dương 120 km/h
01:00 12/09/2006 19.30°N, 132.60°E 5,926 m Vực sâu đại dương 148 km/h
07:00 12/09/2006 19.40°N, 132.10°E 5,975 m Vực sâu đại dương 157 km/h
13:00 12/09/2006 19.70°N, 131.60°E 5,959 m Vực sâu đại dương 157 km/h
19:00 12/09/2006 20.10°N, 131.00°E 5,901 m Vực sâu đại dương 157 km/h
01:00 13/09/2006 20.10°N, 130.10°E 5,740 m Vực sâu đại dương 157 km/h
07:00 13/09/2006 20.10°N, 129.00°E 5,786 m Vực sâu đại dương 157 km/h
13:00 13/09/2006 20.20°N, 128.30°E 5,758 m Vực sâu đại dương 157 km/h
19:00 13/09/2006 20.30°N, 127.60°E 5,597 m Vực sâu đại dương 157 km/h
01:00 14/09/2006 20.30°N, 126.80°E 5,700 m Vực sâu đại dương 157 km/h
07:00 14/09/2006 20.30°N, 126.10°E 5,725 m Vực sâu đại dương 157 km/h
13:00 14/09/2006 20.30°N, 125.50°E 5,643 m Vực sâu đại dương 157 km/h
19:00 14/09/2006 20.40°N, 125.00°E 5,623 m Vực sâu đại dương 157 km/h
01:00 15/09/2006 20.80°N, 124.50°E 5,164 m Vực sâu đại dương 157 km/h
04:00 15/09/2006 21.20°N, 124.40°E 5,393 m Vực sâu đại dương 167 km/h
07:00 15/09/2006 21.60°N, 124.30°E 5,788 m Vực sâu đại dương 167 km/h
10:00 15/09/2006 21.80°N, 124.10°E 5,671 m Vực sâu đại dương 167 km/h
13:00 15/09/2006 22.10°N, 124.00°E 5,241 m Vực sâu đại dương 176 km/h
16:00 15/09/2006 22.60°N, 124.00°E 5,622 m Vực sâu đại dương 185 km/h
19:00 15/09/2006 23.10°N, 123.80°E 6,176 m Vực sâu đại dương 194 km/h
22:00 15/09/2006 23.60°N, 123.80°E 3,084 m Vực sâu đại dương 204 km/h
01:00 16/09/2006 24.00°N, 123.80°E 576 m Biển sâu vừa 204 km/h
03:00 16/09/2006 24.30°N, 123.90°E ▲ 17 m Đồng bằng ven biển 204 km/h
04:00 16/09/2006 24.40°N, 124.00°E 100 m Thềm lục địa 204 km/h
07:00 16/09/2006 24.90°N, 124.20°E 1,756 m Biển sâu 194 km/h
10:00 16/09/2006 25.50°N, 124.30°E 2,003 m Biển sâu 194 km/h
13:00 16/09/2006 26.00°N, 124.80°E 1,462 m Biển sâu 194 km/h
16:00 16/09/2006 26.50°N, 125.40°E 614 m Biển sâu vừa 194 km/h
19:00 16/09/2006 27.10°N, 125.90°E 453 m Biển sâu vừa 185 km/h
22:00 16/09/2006 27.80°N, 126.40°E 1,186 m Biển sâu 176 km/h
01:00 17/09/2006 28.60°N, 127.10°E 835 m Biển sâu vừa 157 km/h
04:00 17/09/2006 29.40°N, 127.50°E 560 m Biển sâu vừa 157 km/h
07:00 17/09/2006 30.30°N, 128.00°E 417 m Biển sâu vừa 157 km/h
10:00 17/09/2006 31.30°N, 128.60°E 499 m Biển sâu vừa 157 km/h
13:00 17/09/2006 32.10°N, 129.10°E 698 m Biển sâu vừa 148 km/h
16:00 17/09/2006 32.90°N, 129.80°E ▲ 25 m Đồng bằng cao 148 km/h
19:00 17/09/2006 34.00°N, 130.40°E 63 m Thềm lục địa 130 km/h
22:00 17/09/2006 34.80°N, 130.90°E 132 m Thềm lục địa 120 km/h
01:00 18/09/2006 35.80°N, 131.40°E 204 m Biển sâu vừa 111 km/h
04:00 18/09/2006 36.40°N, 131.80°E 1,723 m Biển sâu 111 km/h
07:00 18/09/2006 37.10°N, 132.40°E 1,109 m Biển sâu 102 km/h
10:00 18/09/2006 37.60°N, 132.80°E 764 m Biển sâu vừa 102 km/h
13:00 18/09/2006 38.40°N, 133.40°E 1,239 m Biển sâu 93 km/h
16:00 18/09/2006 39.40°N, 134.10°E 2,076 m Biển sâu 93 km/h
19:00 18/09/2006 40.10°N, 134.60°E 754 m Biển sâu vừa KXĐ
01:00 19/09/2006 41.10°N, 135.00°E 3,433 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 19/09/2006 41.90°N, 135.60°E 3,560 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 19/09/2006 42.90°N, 136.50°E 2,070 m Biển sâu KXĐ
19:00 19/09/2006 43.70°N, 138.30°E 3,478 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 20/09/2006 44.20°N, 140.20°E 659 m Biển sâu vừa KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 63–6,176 m (trung bình ~3,463 m); 95% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~3,084 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Siêu bão. Thú vị là ở cơn bão này, sức gió khi qua vùng nước nông (~151 km/h) lại nhỉnh hơn vùng sâu (~118 km/h) — cho thấy giai đoạn nước nông trùng với lúc bão đã mạnh sẵn, và các yếu tố khác (nền nhiệt, đứt gió) đang chi phối nhiều hơn độ sâu. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Khi tâm bão đã đi vào bờ (2 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~21 m, nơi cao nhất ~25 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
62.4 kJ/cm² Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Kho nhiệt đại dương lớn (≥ 60 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~73 m) — trên ngưỡng RI ~50 kJ/cm², lớp nước ấm dày nuôi bão bền bỉ, rất thuận lợi cho việc bùng phát cường độ.

62.5OHC trung bình (kJ/cm²)
120.3Cao nhất
0.0Thấp nhất
62.4Tại điểm đạt đỉnh
71%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
66 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
115 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
07:00 09/09/2006 13.30°N, 138.70°E 114.7 kJ/cm² 115 m KXĐ
13:00 09/09/2006 13.80°N, 138.20°E 115.0 kJ/cm² 111 m KXĐ
19:00 09/09/2006 14.30°N, 137.40°E 115.8 kJ/cm² 111 m KXĐ
01:00 10/09/2006 15.00°N, 136.80°E 120.3 kJ/cm² 114 m KXĐ
07:00 10/09/2006 15.50°N, 136.10°E 120.2 kJ/cm² 113 m KXĐ
13:00 10/09/2006 16.30°N, 135.10°E 116.3 kJ/cm² 110 m KXĐ
19:00 10/09/2006 16.80°N, 134.80°E 108.3 kJ/cm² 105 m 65 km/h
01:00 11/09/2006 17.70°N, 134.40°E 99.8 kJ/cm² 98 m 74 km/h
07:00 11/09/2006 18.10°N, 134.00°E 98.1 kJ/cm² 96 m 93 km/h
13:00 11/09/2006 18.50°N, 133.70°E 93.4 kJ/cm² 91 m 102 km/h
19:00 11/09/2006 18.80°N, 133.20°E 92.8 kJ/cm² 88 m 120 km/h
01:00 12/09/2006 19.30°N, 132.60°E 90.6 kJ/cm² 84 m 148 km/h
07:00 12/09/2006 19.40°N, 132.10°E 90.4 kJ/cm² 83 m 157 km/h
13:00 12/09/2006 19.70°N, 131.60°E 89.4 kJ/cm² 80 m 157 km/h
19:00 12/09/2006 20.10°N, 131.00°E 90.0 kJ/cm² 79 m 157 km/h
01:00 13/09/2006 20.10°N, 130.10°E 89.6 kJ/cm² 79 m 157 km/h
07:00 13/09/2006 20.10°N, 129.00°E 88.3 kJ/cm² 79 m 157 km/h
13:00 13/09/2006 20.20°N, 128.30°E 86.0 kJ/cm² 78 m 157 km/h
19:00 13/09/2006 20.30°N, 127.60°E 82.7 kJ/cm² 77 m 157 km/h
01:00 14/09/2006 20.30°N, 126.80°E 76.6 kJ/cm² 75 m 157 km/h
07:00 14/09/2006 20.30°N, 126.10°E 76.6 kJ/cm² 75 m 157 km/h
13:00 14/09/2006 20.30°N, 125.50°E 69.9 kJ/cm² 72 m 157 km/h
19:00 14/09/2006 20.40°N, 125.00°E 70.7 kJ/cm² 74 m 157 km/h
01:00 15/09/2006 20.80°N, 124.50°E 70.9 kJ/cm² 77 m 157 km/h
04:00 15/09/2006 21.20°N, 124.40°E 71.4 kJ/cm² 79 m 167 km/h
07:00 15/09/2006 21.60°N, 124.30°E 72.4 kJ/cm² 81 m 167 km/h
10:00 15/09/2006 21.80°N, 124.10°E 73.5 kJ/cm² 83 m 167 km/h
13:00 15/09/2006 22.10°N, 124.00°E 74.0 kJ/cm² 84 m 176 km/h
16:00 15/09/2006 22.60°N, 124.00°E 74.5 kJ/cm² 85 m 185 km/h
19:00 15/09/2006 23.10°N, 123.80°E 65.9 kJ/cm² 76 m 194 km/h
22:00 15/09/2006 23.60°N, 123.80°E 62.4 kJ/cm² 73 m 204 km/h
01:00 16/09/2006 24.00°N, 123.80°E 57.9 kJ/cm² 70 m 204 km/h
03:00 16/09/2006 24.30°N, 123.90°E — — 204 km/h
04:00 16/09/2006 24.40°N, 124.00°E 73.8 kJ/cm² 86 m 204 km/h
07:00 16/09/2006 24.90°N, 124.20°E 72.5 kJ/cm² 86 m 194 km/h
10:00 16/09/2006 25.50°N, 124.30°E 68.8 kJ/cm² 84 m 194 km/h
13:00 16/09/2006 26.00°N, 124.80°E 60.9 kJ/cm² 79 m 194 km/h
16:00 16/09/2006 26.50°N, 125.40°E 72.8 kJ/cm² 90 m 194 km/h
19:00 16/09/2006 27.10°N, 125.90°E 68.3 kJ/cm² 86 m 185 km/h
22:00 16/09/2006 27.80°N, 126.40°E 64.2 kJ/cm² 84 m 176 km/h
01:00 17/09/2006 28.60°N, 127.10°E 57.8 kJ/cm² 76 m 157 km/h
04:00 17/09/2006 29.40°N, 127.50°E 38.0 kJ/cm² 56 m 157 km/h
07:00 17/09/2006 30.30°N, 128.00°E 43.4 kJ/cm² 56 m 157 km/h
10:00 17/09/2006 31.30°N, 128.60°E 31.0 kJ/cm² 44 m 157 km/h
13:00 17/09/2006 32.10°N, 129.10°E 32.1 kJ/cm² 50 m 148 km/h
16:00 17/09/2006 32.90°N, 129.80°E — — 148 km/h
19:00 17/09/2006 34.00°N, 130.40°E — — 130 km/h
22:00 17/09/2006 34.80°N, 130.90°E — — 120 km/h
01:00 18/09/2006 35.80°N, 131.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m 111 km/h
04:00 18/09/2006 36.40°N, 131.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m 111 km/h
07:00 18/09/2006 37.10°N, 132.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m 102 km/h
10:00 18/09/2006 37.60°N, 132.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m 102 km/h
13:00 18/09/2006 38.40°N, 133.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m 93 km/h
16:00 18/09/2006 39.40°N, 134.10°E 0.0 kJ/cm² 0 m 93 km/h
19:00 18/09/2006 40.10°N, 134.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 19/09/2006 41.10°N, 135.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 19/09/2006 41.90°N, 135.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 19/09/2006 42.90°N, 136.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 19/09/2006 43.70°N, 138.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 20/09/2006 44.20°N, 140.20°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–120.3 kJ/cm² (trung bình 62.5 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~66 m); 71% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~62.4 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~73 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Siêu bão. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 120.3 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~89.0 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~30.9 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.43 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.47Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.50Cao nhất
0.43Thấp nhất
0.43Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
03:00 16/09/2006 24.30°N, 123.90°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 27.5°C 204 km/h
16:00 17/09/2006 32.90°N, 129.80°E 0.50 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 22.9°C 148 km/h
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.43–0.50 m³/m³ (trung bình ~0.46 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.43 m³/m³ (Bão hòa nước). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~204 xuống ~148 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~25.2°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

81% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

67%Trung bình 35–100%Dao động 60%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

8.7m/s · Trung bình tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió trung bình (~15–20 hải lý/giờ) — bắt đầu gây nghiêng trục, hạn chế phần nào khả năng mạnh lên.

16.1TB (m/s) 4.9–45.2Dao động 45%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
07:00 09/09/2006 13.30°N, 138.70°E 44% 5.3 m/s KXĐ
01:00 10/09/2006 15.00°N, 136.80°E 35% 6.2 m/s KXĐ
19:00 10/09/2006 16.80°N, 134.80°E 35% 9.2 m/s 65 km/h
01:00 11/09/2006 17.70°N, 134.40°E 37% 9.3 m/s 74 km/h
19:00 11/09/2006 18.80°N, 133.20°E 42% 11.9 m/s 120 km/h
19:00 12/09/2006 20.10°N, 131.00°E 50% 11.4 m/s 157 km/h
13:00 13/09/2006 20.20°N, 128.30°E 45% 17.5 m/s 157 km/h
13:00 14/09/2006 20.30°N, 125.50°E 46% 9.8 m/s 157 km/h
04:00 15/09/2006 21.20°N, 124.40°E 62% 8.3 m/s 167 km/h
16:00 15/09/2006 22.60°N, 124.00°E 65% 4.9 m/s 185 km/h
22:00 15/09/2006 23.60°N, 123.80°E 81% 8.7 m/s 204 km/h
01:00 16/09/2006 24.00°N, 123.80°E 77% 5.4 m/s 204 km/h
10:00 16/09/2006 25.50°N, 124.30°E 89% 11.4 m/s 194 km/h
19:00 16/09/2006 27.10°N, 125.90°E 95% 18.7 m/s 185 km/h
07:00 17/09/2006 30.30°N, 128.00°E 100% 16.1 m/s 157 km/h
16:00 17/09/2006 32.90°N, 129.80°E 89% 24.2 m/s 148 km/h
04:00 18/09/2006 36.40°N, 131.80°E 95% 37.6 m/s 111 km/h
13:00 18/09/2006 38.40°N, 133.40°E 72% 28.8 m/s 93 km/h
07:00 19/09/2006 41.90°N, 135.60°E 100% 45.2 m/s KXĐ
01:00 20/09/2006 44.20°N, 140.20°E 89% 31.5 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 35–100% (trung bình 67%); 60% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 4.9–45.2 m/s (trung bình 16.1 m/s ≈ 31 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (81%) và đứt gió thấp (8.7 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

34°
Lệch vừa phải · lớn nhất 91°

Tốc độ dẫn đường vs thực

34 / 22 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

bắc
phương vị ~350°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
07:00 09/09/2006 13.30°N, 138.70°E 10.8 km/h · tây nam 12.9 km/h · tây bắc 91°
01:00 10/09/2006 15.00°N, 136.80°E 13.8 km/h · tây bắc 15.6 km/h · tây bắc 24°
19:00 10/09/2006 16.80°N, 134.80°E 16.6 km/h · tây bắc 18.1 km/h · tây bắc 1°
01:00 11/09/2006 17.70°N, 134.40°E 16.5 km/h · bắc 10.2 km/h · tây bắc 36°
19:00 11/09/2006 18.80°N, 133.20°E 12.3 km/h · tây bắc 14.0 km/h · tây bắc 3°
19:00 12/09/2006 20.10°N, 131.00°E 6.5 km/h · tây 15.7 km/h · tây 21°
13:00 13/09/2006 20.20°N, 128.30°E 12.9 km/h · tây nam 12.3 km/h · tây 47°
13:00 14/09/2006 20.30°N, 125.50°E 18.5 km/h · nam 8.9 km/h · tây 86°
04:00 15/09/2006 21.20°N, 124.40°E 7.5 km/h · bắc 15.2 km/h · bắc 1°
16:00 15/09/2006 22.60°N, 124.00°E 32.9 km/h · tây bắc 19.8 km/h · bắc 14°
22:00 15/09/2006 23.60°N, 123.80°E 39.3 km/h · tây bắc 14.8 km/h · bắc 25°
01:00 16/09/2006 24.00°N, 123.80°E 47.6 km/h · tây bắc 17.4 km/h · bắc 60°
10:00 16/09/2006 25.50°N, 124.30°E 48.2 km/h · bắc 24.9 km/h · đông bắc 63°
19:00 16/09/2006 27.10°N, 125.90°E 39.2 km/h · bắc 30.7 km/h · đông bắc 48°
07:00 17/09/2006 30.30°N, 128.00°E 59.2 km/h · bắc 41.7 km/h · đông bắc 27°
16:00 17/09/2006 32.90°N, 129.80°E 73.7 km/h · bắc 44.8 km/h · đông bắc 33°
04:00 18/09/2006 36.40°N, 131.80°E 71.9 km/h · bắc 31.5 km/h · đông bắc 33°
13:00 18/09/2006 38.40°N, 133.40°E 66.5 km/h · đông bắc 42.2 km/h · đông bắc 3°
07:00 19/09/2006 41.90°N, 135.60°E 39.5 km/h · đông bắc 22.3 km/h · đông bắc 8°
01:00 20/09/2006 44.20°N, 140.20°E 44.6 km/h · bắc 27.0 km/h · đông 47°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~34 km/h, hướng chủ đạo về phía bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~22 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 34° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~91°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~65° quanh 04:00 15/09/2006) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~152°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện rộngnăng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn
Gió mạnh (cấp 6+)
407km bán kính
Đường kính ~815 km · trục lớn/nhỏ 407/407 km
Dải bán kính cả vòng đời: 167–407 km (TB ~288 km)
Gió bão (cấp 10+)
148km bán kính
Đường kính ~296 km · trục lớn/nhỏ 167/130 km · phình về Đông Nam
Dải bán kính cả vòng đời: 56–148 km (TB ~123 km) · 43 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 48/60 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 407 km ĐK 815 km Gió tâm 185 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
19:00 16/09/2006
Lõi gió bão cực đại
BK 148 km ĐK 296 km Gió tâm 185 km/h Lệch 1.29× về Đông Nam
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
19:00 16/09/2006
Trường gió lệch nhất
BK 148 km ĐK 296 km Gió tâm 157 km/h Lệch 1.67× về Đông Nam
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông Nam, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
01:00 17/09/2006
Bão "nở" nhanh nhất
BK 370 km ĐK 741 km Gió tâm 194 km/h
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 56 km bán kính so với bản tin liền trước (~19 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
16:00 16/09/2006
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 204 km ĐK 407 km Gió tâm 102 km/h
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
13:00 11/09/2006
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 407 km (~220 hải lý, đường kính ~815 km) vào 19:00 16/09/2006 khi sức gió tâm bão ~185 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~148 km (~80 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện rộng": năng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 43 bản tin, bán kính dao động khoảng 56–148 km (trung bình ~123 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão SHANSHAN
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão SHANSHAN (2006) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 07:00 09/09/2006. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) vào 19:00 10/09/2006. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió 204 km/h (~110 kt), phân loại Siêu bão, áp suất tâm thấp nhất 919 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 1/23 của mùa bão 2006. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 01:00 20/09/2006. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 4970 km trong 10 ngày 18 giờ (tốc độ trung bình ~19 km/h). Tăng cường bùng nổ: sức gió tăng 55 kt trong ≤24 giờ (vượt xa ngưỡng RI 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~27.2°C (Thuận lợi cao — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~67% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~16.1 m/s (Trung bình). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~3,463 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~3,084 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~62.5 kJ/cm² (Rất thuận lợi — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~62.4 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.47 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 3 lần, lần đầu tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió ~204 km/h (Siêu bão); khi trở ra biển suy yếu còn ~204 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 2 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

2024
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp 935hPa
Xem chi tiết
2018
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp 970hPa
Xem chi tiết
2013
Bão
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp 1002hPa
Xem chi tiết
2000
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp 925hPa
Xem chi tiết
LOLA
KXĐ Năm 1966
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
BRENDAN
Bão Năm 1994
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 992hPa
Xem chi tiết
OWEN
Bão Năm 1986
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
BEN
Bão Năm 1979
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 994hPa
Xem chi tiết
VICENTE
Bão Năm 2005
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
ELSIE
Siêu bão Năm 1989
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp nhất 915hPa
Xem chi tiết
SHIRLEY
KXĐ Năm 1960
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 910hPa
Xem chi tiết
CHABA
Siêu bão Năm 2004
Gió mạnh nhất 204km/h
Áp suất thấp nhất 910hPa
Xem chi tiết