Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: HIGOS (2015)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2015
25 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
19:00 06/02/2015
8.6°N, 158.3°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 07/02/2015
9.1°N, 157.9°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 07/02/2015
9.7°N, 157.7°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 07/02/2015
10.3°N, 157.4°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 07/02/2015
10.8°N, 157.5°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 08/02/2015
11.6°N, 157.5°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 08/02/2015
11.9°N, 157.3°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 08/02/2015
12.0°N, 157.0°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 08/02/2015
11.9°N, 156.9°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 09/02/2015
11.9°N, 156.7°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 09/02/2015
12.1°N, 156.4°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 09/02/2015
12.3°N, 156.1°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 09/02/2015
12.6°N, 155.7°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 10/02/2015
13.0°N, 155.2°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 10/02/2015
13.6°N, 154.7°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 10/02/2015
14.2°N, 154.2°E 940hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
19:00 10/02/2015
14.7°N, 154.1°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 11/02/2015
15.0°N, 153.6°E 975hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 11/02/2015
15.3°N, 153.2°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 11/02/2015
15.5°N, 152.8°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 11/02/2015
16.1°N, 152.5°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 12/02/2015
16.5°N, 152.2°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 12/02/2015
16.6°N, 152.1°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 12/02/2015
17.4°N, 152.6°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 12/02/2015
18.2°N, 152.8°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
HIGOS · 2015
Số hiệu 201502 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 4282 ngày trước (19:00 12/02/2015)
167 km/hGió đỉnh (~90 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
940 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
1,410 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
6 ngày 0 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#13/27Mạnh nhất năm 2015Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
19:00 06/02/2015
8.60°N, 158.30°E
Vùng áp thấp 1008 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
01:00 08/02/2015
11.60°N, 157.50°E
Bão 65 km/h 1000 hPa
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 10/02/2015
14.20°N, 154.20°E
Bão rất mạnh 167 km/h 940 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
19:00 12/02/2015
18.20°N, 152.80°E
Vùng áp thấp 1008 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#13 trên tổng 27 cơn bão mùa 2015
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
45kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 13:00 07/02/2015 → 13:00 08/02/2015
Mức sụt áp tối đa
15hPa/6h
25hPa/12h
40hPa/24h
50hPa/48h
Sụt áp rất nhanh Giảm 40 hPa/24h — bão mạnh lên rất nhanh, thường đi kèm tăng cấp bùng phát.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 3 km/h).
9.8Tốc độ TB (km/h)
17.3Tốc độ tối đa (km/h)
1.15×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 210 (nm) / 390 (km)
Đường kính vùng bão: 120 (nm) / 220 (km)
ACE: 6.8421 ×10⁴ kt²
PDI: 5.1611 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Trung bình

Cơn bão đã tích luỹ 6.8421 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — ở mức trung bình của một cơn bão nhiệt đới.

  • Xếp thứ 18/27 về năng lượng trong mùa bão 2015.
  • Chiếm 1.5% tổng năng lượng của cả 27 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.4 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~17.07 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại5.1611×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
28.2°C Thuận lợi cao

Đánh giá nền nhiệt: Biển ấm (28–29°C), trên ngưỡng 26.5°C khá nhiều — cung cấp đủ năng lượng để bão mạnh lên.

27.6°CSST trung bình
28.4°CCao nhất
26.4°CThấp nhất
28.2°CTại điểm đạt đỉnh
92%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
19:00 06/02/2015 8.60°N, 158.30°E 28.3°C +1.8°C KXĐ
01:00 07/02/2015 9.10°N, 157.90°E 28.2°C +1.7°C KXĐ
07:00 07/02/2015 9.70°N, 157.70°E 28.3°C +1.8°C KXĐ
13:00 07/02/2015 10.30°N, 157.40°E 28.4°C +1.9°C KXĐ
19:00 07/02/2015 10.80°N, 157.50°E 28.4°C +1.9°C KXĐ
01:00 08/02/2015 11.60°N, 157.50°E 28.1°C +1.6°C 65 km/h
07:00 08/02/2015 11.90°N, 157.30°E 28.0°C +1.5°C 74 km/h
13:00 08/02/2015 12.00°N, 157.00°E 27.9°C +1.4°C 83 km/h
19:00 08/02/2015 11.90°N, 156.90°E 28.0°C +1.5°C 83 km/h
01:00 09/02/2015 11.90°N, 156.70°E 28.0°C +1.5°C 93 km/h
07:00 09/02/2015 12.10°N, 156.40°E 27.8°C +1.3°C 93 km/h
13:00 09/02/2015 12.30°N, 156.10°E 27.4°C +0.9°C 102 km/h
19:00 09/02/2015 12.60°N, 155.70°E 27.3°C +0.8°C 111 km/h
01:00 10/02/2015 13.00°N, 155.20°E 27.8°C +1.3°C 130 km/h
07:00 10/02/2015 13.60°N, 154.70°E 28.4°C +1.9°C 148 km/h
13:00 10/02/2015 14.20°N, 154.20°E 28.2°C +1.7°C 167 km/h
19:00 10/02/2015 14.70°N, 154.10°E 27.4°C +0.9°C 148 km/h
01:00 11/02/2015 15.00°N, 153.60°E 27.4°C +0.9°C 120 km/h
07:00 11/02/2015 15.30°N, 153.20°E 27.0°C +0.5°C 93 km/h
13:00 11/02/2015 15.50°N, 152.80°E 26.8°C +0.3°C 74 km/h
19:00 11/02/2015 16.10°N, 152.50°E 26.6°C +0.1°C KXĐ
01:00 12/02/2015 16.50°N, 152.20°E 26.5°C +0.0°C KXĐ
07:00 12/02/2015 16.60°N, 152.10°E 26.5°C +0.0°C KXĐ
13:00 12/02/2015 17.40°N, 152.60°E 26.4°C -0.1°C KXĐ
19:00 12/02/2015 18.20°N, 152.80°E 26.4°C -0.1°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 26.4–28.4°C (trung bình 27.6°C); 92% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 28.2°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Bão rất mạnh. Bão có tăng cường nhanh dù SST không quá cao — cho thấy các yếu tố khác (độ đứt gió thấp, ẩm tầng giữa) cũng đóng vai trò quan trọng. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (26.4°C so với 28.3°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
5,852 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

5,465 mĐộ sâu trung bình
6,249 mSâu nhất
465 mNông nhất
5,852 mTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
19:00 06/02/2015 8.60°N, 158.30°E 4,987 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 07/02/2015 9.10°N, 157.90°E 5,087 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 07/02/2015 9.70°N, 157.70°E 5,367 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 07/02/2015 10.30°N, 157.40°E 5,505 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 07/02/2015 10.80°N, 157.50°E 5,747 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 08/02/2015 11.60°N, 157.50°E 5,947 m Vực sâu đại dương 65 km/h
07:00 08/02/2015 11.90°N, 157.30°E 5,930 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 08/02/2015 12.00°N, 157.00°E 5,962 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 08/02/2015 11.90°N, 156.90°E 6,044 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 09/02/2015 11.90°N, 156.70°E 4,867 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 09/02/2015 12.10°N, 156.40°E 3,667 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 09/02/2015 12.30°N, 156.10°E 5,937 m Vực sâu đại dương 102 km/h
19:00 09/02/2015 12.60°N, 155.70°E 5,995 m Vực sâu đại dương 111 km/h
01:00 10/02/2015 13.00°N, 155.20°E 6,066 m Vực sâu đại dương 130 km/h
07:00 10/02/2015 13.60°N, 154.70°E 6,065 m Vực sâu đại dương 148 km/h
13:00 10/02/2015 14.20°N, 154.20°E 5,852 m Vực sâu đại dương 167 km/h
19:00 10/02/2015 14.70°N, 154.10°E 5,788 m Vực sâu đại dương 148 km/h
01:00 11/02/2015 15.00°N, 153.60°E 5,925 m Vực sâu đại dương 120 km/h
07:00 11/02/2015 15.30°N, 153.20°E 5,978 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 11/02/2015 15.50°N, 152.80°E 5,912 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 11/02/2015 16.10°N, 152.50°E 5,816 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 12/02/2015 16.50°N, 152.20°E 5,484 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 12/02/2015 16.60°N, 152.10°E 5,117 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 12/02/2015 17.40°N, 152.60°E 465 m Biển sâu vừa KXĐ
19:00 12/02/2015 18.20°N, 152.80°E 5,546 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 465–6,249 m (trung bình ~5,465 m); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~5,852 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão rất mạnh. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
62.0 kJ/cm² Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Kho nhiệt đại dương lớn (≥ 60 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~123 m) — trên ngưỡng RI ~50 kJ/cm², lớp nước ấm dày nuôi bão bền bỉ, rất thuận lợi cho việc bùng phát cường độ.

59.6OHC trung bình (kJ/cm²)
84.6Cao nhất
10.8Thấp nhất
62.0Tại điểm đạt đỉnh
76%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
110 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
123 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
19:00 06/02/2015 8.60°N, 158.30°E 84.6 kJ/cm² 87 m KXĐ
01:00 07/02/2015 9.10°N, 157.90°E 79.0 kJ/cm² 89 m KXĐ
07:00 07/02/2015 9.70°N, 157.70°E 75.1 kJ/cm² 93 m KXĐ
13:00 07/02/2015 10.30°N, 157.40°E 74.1 kJ/cm² 96 m KXĐ
19:00 07/02/2015 10.80°N, 157.50°E 72.6 kJ/cm² 101 m KXĐ
01:00 08/02/2015 11.60°N, 157.50°E 71.7 kJ/cm² 107 m 65 km/h
07:00 08/02/2015 11.90°N, 157.30°E 71.4 kJ/cm² 111 m 74 km/h
13:00 08/02/2015 12.00°N, 157.00°E 71.0 kJ/cm² 115 m 83 km/h
19:00 08/02/2015 11.90°N, 156.90°E 71.4 kJ/cm² 111 m 83 km/h
01:00 09/02/2015 11.90°N, 156.70°E 71.4 kJ/cm² 111 m 93 km/h
07:00 09/02/2015 12.10°N, 156.40°E 71.0 kJ/cm² 115 m 93 km/h
13:00 09/02/2015 12.30°N, 156.10°E 71.0 kJ/cm² 115 m 102 km/h
19:00 09/02/2015 12.60°N, 155.70°E 70.5 kJ/cm² 118 m 111 km/h
01:00 10/02/2015 13.00°N, 155.20°E 68.4 kJ/cm² 123 m 130 km/h
07:00 10/02/2015 13.60°N, 154.70°E 66.4 kJ/cm² 123 m 148 km/h
13:00 10/02/2015 14.20°N, 154.20°E 62.0 kJ/cm² 123 m 167 km/h
19:00 10/02/2015 14.70°N, 154.10°E 56.0 kJ/cm² 121 m 148 km/h
01:00 11/02/2015 15.00°N, 153.60°E 51.1 kJ/cm² 117 m 120 km/h
07:00 11/02/2015 15.30°N, 153.20°E 51.1 kJ/cm² 117 m 93 km/h
13:00 11/02/2015 15.50°N, 152.80°E 45.4 kJ/cm² 117 m 74 km/h
19:00 11/02/2015 16.10°N, 152.50°E 37.4 kJ/cm² 118 m KXĐ
01:00 12/02/2015 16.50°N, 152.20°E 33.2 kJ/cm² 118 m KXĐ
07:00 12/02/2015 16.60°N, 152.10°E 33.2 kJ/cm² 118 m KXĐ
13:00 12/02/2015 17.40°N, 152.60°E 19.0 kJ/cm² 100 m KXĐ
19:00 12/02/2015 18.20°N, 152.80°E 10.8 kJ/cm² 80 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 10.8–84.6 kJ/cm² (trung bình 59.6 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~110 m); 76% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~62.0 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~123 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Bão rất mạnh. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 84.6 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~72.0 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~39.9 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

68% Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung dồi dào (≥ 60%) — điều kiện tốt để duy trì mây dông quanh tâm bão.

66%Trung bình 19–95%Dao động 70%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

5.1m/s · Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió thấp (~10–15 hải lý/giờ) — cấu trúc lõi bão được bảo toàn tốt.

8.6TB (m/s) 0.4–17.5Dao động 70%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
19:00 06/02/2015 8.60°N, 158.30°E 76% 4.4 m/s KXĐ
01:00 07/02/2015 9.10°N, 157.90°E 70% 5.4 m/s KXĐ
13:00 07/02/2015 10.30°N, 157.40°E 86% 7.4 m/s KXĐ
19:00 07/02/2015 10.80°N, 157.50°E 90% 6.1 m/s KXĐ
01:00 08/02/2015 11.60°N, 157.50°E 87% 7.4 m/s 65 km/h
07:00 08/02/2015 11.90°N, 157.30°E 87% 11.0 m/s 74 km/h
13:00 08/02/2015 12.00°N, 157.00°E 90% 13.6 m/s 83 km/h
19:00 08/02/2015 11.90°N, 156.90°E 95% 10.1 m/s 83 km/h
07:00 09/02/2015 12.10°N, 156.40°E 82% 3.7 m/s 93 km/h
13:00 09/02/2015 12.30°N, 156.10°E 72% 6.2 m/s 102 km/h
01:00 10/02/2015 13.00°N, 155.20°E 75% 8.3 m/s 130 km/h
07:00 10/02/2015 13.60°N, 154.70°E 73% 6.5 m/s 148 km/h
13:00 10/02/2015 14.20°N, 154.20°E 68% 5.1 m/s 167 km/h
19:00 10/02/2015 14.70°N, 154.10°E 65% 0.4 m/s 148 km/h
01:00 11/02/2015 15.00°N, 153.60°E 42% 7.2 m/s 120 km/h
07:00 11/02/2015 15.30°N, 153.20°E 42% 9.8 m/s 93 km/h
19:00 11/02/2015 16.10°N, 152.50°E 38% 11.1 m/s KXĐ
01:00 12/02/2015 16.50°N, 152.20°E 36% 14.6 m/s KXĐ
13:00 12/02/2015 17.40°N, 152.60°E 23% 17.5 m/s KXĐ
19:00 12/02/2015 18.20°N, 152.80°E 19% 16.7 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 19–95% (trung bình 66%); 70% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 0.4–17.5 m/s (trung bình 8.6 m/s ≈ 17 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (68%) và đứt gió thấp (5.1 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

52°
Lệch vừa phải · lớn nhất 162°

Tốc độ dẫn đường vs thực

20 / 10 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây bắc
phương vị ~335°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
19:00 06/02/2015 8.60°N, 158.30°E 19.1 km/h · tây 11.8 km/h · tây bắc 47°
01:00 07/02/2015 9.10°N, 157.90°E 23.5 km/h · tây 11.7 km/h · bắc 64°
13:00 07/02/2015 10.30°N, 157.40°E 14.4 km/h · tây bắc 9.4 km/h · bắc 45°
19:00 07/02/2015 10.80°N, 157.50°E 20.6 km/h · bắc 14.8 km/h · bắc 4°
01:00 08/02/2015 11.60°N, 157.50°E 25.9 km/h · tây bắc 6.6 km/h · tây bắc 26°
07:00 08/02/2015 11.90°N, 157.30°E 24.8 km/h · tây bắc 5.7 km/h · tây 11°
13:00 08/02/2015 12.00°N, 157.00°E 21.7 km/h · tây bắc 2.6 km/h · tây nam 74°
19:00 08/02/2015 11.90°N, 156.90°E 29.6 km/h · tây bắc 3.6 km/h · tây 49°
07:00 09/02/2015 12.10°N, 156.40°E 19.8 km/h · tây bắc 6.6 km/h · tây bắc 24°
13:00 09/02/2015 12.30°N, 156.10°E 7.1 km/h · tây 9.1 km/h · tây bắc 41°
01:00 10/02/2015 13.00°N, 155.20°E 19.4 km/h · tây bắc 14.3 km/h · tây bắc 7°
07:00 10/02/2015 13.60°N, 154.70°E 25.0 km/h · tây bắc 14.3 km/h · tây bắc 16°
13:00 10/02/2015 14.20°N, 154.20°E 16.5 km/h · bắc 9.4 km/h · bắc 14°
19:00 10/02/2015 14.70°N, 154.10°E 26.7 km/h · bắc 10.5 km/h · tây bắc 57°
01:00 11/02/2015 15.00°N, 153.60°E 11.0 km/h · bắc 9.1 km/h · tây bắc 51°
07:00 11/02/2015 15.30°N, 153.20°E 14.1 km/h · bắc 8.1 km/h · tây bắc 60°
19:00 11/02/2015 16.10°N, 152.50°E 22.4 km/h · đông nam 9.1 km/h · tây bắc 162°
01:00 12/02/2015 16.50°N, 152.20°E 22.6 km/h · đông 2.6 km/h · tây bắc 142°
13:00 12/02/2015 17.40°N, 152.60°E 17.9 km/h · đông 15.2 km/h · bắc 70°
19:00 12/02/2015 18.20°N, 152.80°E 20.7 km/h · đông 15.2 km/h · bắc 72°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~20 km/h, hướng chủ đạo về phía tây bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~9 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 52° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~162°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Bão đi chậm hơn đáng kể so với tốc độ dòng dẫn (~9 so với ~20 km/h) — thường do ma sát nội tại và thành phần beta-drift ngược hướng làm hãm bớt. Bão có lần đổi hướng mạnh (~65° quanh 13:00 08/02/2015) trong khi dòng dẫn gần như KHÔNG đổi (~2°) — chuyển hướng này nghiêng về nguyên nhân beta-drift/tương tác hơn là do dòng dẫn.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện rộngnăng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn
Gió mạnh (cấp 6+)
306km bán kính
Đường kính ~611 km · trục lớn/nhỏ 389/222 km · phình về Bắc
Dải bán kính cả vòng đời: 194–306 km (TB ~256 km)
Gió bão (cấp 10+)
111km bán kính
Đường kính ~222 km · trục lớn/nhỏ 111/111 km
Dải bán kính cả vòng đời: 74–111 km (TB ~95 km) · 7 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: bất cân đối rõ rệt. Ghi nhận bán kính gió ở 15/25 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 306 km ĐK 611 km Gió tâm 74 km/h Lệch 1.75× về Bắc
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
07:00 08/02/2015
Lõi gió bão cực đại
BK 111 km ĐK 222 km Gió tâm 148 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
07:00 10/02/2015
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 306 km (~165 hải lý, đường kính ~611 km) vào 07:00 08/02/2015 khi sức gió tâm bão ~74 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~111 km (~60 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện rộng": năng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn. Trường gió bất cân đối rõ rệt (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.75), phình rộng nhất về phía Bắc — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 7 bản tin, bán kính dao động khoảng 74–111 km (trung bình ~95 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão HIGOS
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão HIGOS (2015) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 19:00 06/02/2015. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 01:00 08/02/2015. Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 167 km/h (~90 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 940 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 13/27 của mùa bão 2015. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 19:00 12/02/2015. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 1410 km trong 6 ngày 0 giờ (tốc độ trung bình ~10 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~27.6°C (Thuận lợi cao — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~66% (Thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~8.6 m/s (Thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~5,465 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~5,852 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~59.6 kJ/cm² (Rất thuận lợi — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~62.0 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

2026
Bão
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp 998hPa
Xem chi tiết
2020
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp 992hPa
Xem chi tiết
2008
Bão
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp 996hPa
Xem chi tiết
2002
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp 930hPa
Xem chi tiết
FABIAN
Bão mạnh Năm 1985
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
YUTU
Bão mạnh Năm 2001
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
ORCHID
Bão rất mạnh Năm 1980
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
POLLY
Bão mạnh Năm 1992
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
MERANTI
Siêu bão Năm 2016
Gió mạnh nhất 222km/h
Áp suất thấp nhất 890hPa
Xem chi tiết
MORAKOT
Bão rất mạnh Năm 2009
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp nhất 945hPa
Xem chi tiết
IVY
KXĐ Năm 1974
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 950hPa
Xem chi tiết
DORIS
KXĐ Năm 1969
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết